ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh
thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong
Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Tú
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết đầy đủ
Bộ GD & ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
CSVC
Cơ sở vật chất
CNTT
Công nghệ thông tin
GDCD
PGD & ĐT
Phòng Giáo dục và Đào tạo
QLGD
Quản lý giáo dục
QTDH
Qúa trình dạy học
TBDH
Thiết bị dạy học
TD-ANQP
Thể dục- An ninh quốc phòng
THCS
Trung học cơ sở
TKB
Thời khóa biểu
UBND
trung học cơ sở .......................................................................................................... 20
1.4.2. Nội dung công tác quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở. ........... 23
1.4.3. Yêu cầu của quản lý thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng
phát triển năng lực học sinh ...................................................................................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường
trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực. ...... 31
1.5.1. Các yếu tố chủ quan. ....................................................................................... 31
iv
1.5.2. Các yếu tố khách quan. ................................................................................... 33
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................... 34
Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC35
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ..................................................... 35
2.2. Vài nét về tình hình giáo dục trung học cơ sở ở thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà
Nam........................................................................................................................... 36
2.2.1. Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội ................................................................ 36
2.2.2. Tình hình giáo dục cấp trung học cơ sở thành phố Phủ Lý ............................ 36
2.3. Thực trạng về thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Phủ
Lý tỉnh Hà Nam ....................................................................................................... 43
2.3.1. Thực trạng việc đầu tư kinh phí cho mua sắm thiết bị dạy học cho các trường
trung học cơ sở thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam ....................................................... 43
2.3.2. Thực trạng việc trang bị thiết bị dạy học của 3 trường trung học cơ sở thuộc
đối tượng nghiên cứu trong 2 năm học 2014-2015 và 2015-2016 ............................ 44
2.3.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ................................................. 46
2.3.4. Thực trạng phong trào tự làm thiết bị dạy học ................................................ 48
2.4. Thực trạng việc xây dựng, sử dụng các phòng học bộ môn trong các
trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý ........................................................... 50
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 63
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC .................. 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................... 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục trung học cơ sở .................. 64
3.1.2. Đảm bảo tính pháp lý ...................................................................................... 64
3.1.3. Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường .............................. 65
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .................................................................. 65
3.1.5. Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển ............................................................. 65
3.2. Biện pháp quản lý thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng
phát triển năng lực học sinh ................................................................................... 66
3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm cho giáo viên, nhân viên và học
sinh trong nhà trường về sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ............................... 66
3.2.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch về sử dụng thiết bị dạy học bám sát với kế hoạch
tổng thể của trường và phù hợp với định hướng phát triển năng lực của người học.
................................................................................................................................... 68
vi
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động dạy và học sử dụng thiết bị dạy học hướng
vào tăng cường thực hành có hiệu quả cho học sinh ................................................ 75
3.2.4. Biện pháp 4: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách quản
lý thiết bị dạy học ...................................................................................................... 78
3.2.5. Biện pháp 5: Thực hiện xã hội hóa giáo dục để hỗ trợ cho việc trang bị thiết
bị dạy học .................................................................................................................. 80
3.2.6. Biện pháp 6: Tiến hành kiểm tra đánh giá kịp thời và có chế độ thi đua khen
thưởng để tạo động lực cho giáo viên sử dụng thiết bị dạy học ............................... 82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................... 84
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp. .................................. 86
Bảng 3.2: Tổng hợp khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp ............................. 87
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cấp thiết và mức độ khả thi .................................. 88
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Chất lượng học lực của học sinh THCS thành phố Phủ Lý trong 2 năm
học 2014-2015 và 2015-2016.................................................................................... 41
Biểu đồ 2.2. Nhận thức của CBQL và GV các trường THCS về TBDH ................... 55
Biểu đồ 3.1: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp .................................... 87
Biểu đồ 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý .......................... 88
sử dụng TBDH ........................................................................................................... 88
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................... 85
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kì đổi mới, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội. Đảng và Nhà nước ta đã có quan điểm: “Giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát
triển”. Trong nhiều thập kỉ qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp
trồng người. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ X đã đề ra mục
tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010 là: “Đưa đất
nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn
hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa”.
Tuy nhiên, về cơ bản GD nước ta vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
giáo dục chưa được GV khai thác triệt để, một số GV không sử dụng hoặc ít sử
dụng thiết bị giáo dục với nhiều lí do khác nhau như mất thời gian, mất công, mất
sức, công tác chuẩn bị còn lúng túng, cán bộ phụ trách thiếu nhiệt tình,...
Nguyên nhân của tình trạng trên là do nguồn kinh phí đầu tư cho TBDH của
ngành GD&ĐT thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam còn nghèo nàn, mặt khác công tác
quản lý thiết bị giáo dục của các trường THCS trong thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam
chưa được quan tâm và chỉ đạo sát sao, chưa có những biện pháp tích cực trong
công tác quản lý thiết bị giáo dục để nâng cao chất lượng dạy và học trong giai đoạn
hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý thiết bị dạy
học ở các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu
cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực” nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận, thực
trạng quản lý thiết bị giáo dục ở trường THCS và đưa ra những biện pháp quản lý
thiết bị giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo hướng phát triển năng
lực cho HS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các
trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đề xuất các biện pháp quản lý
TBDH đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực người học nhằm
nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục THCS của thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý TBDH ở các trường THCS .
2
- Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở trường THCS thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực.
7. Phạm vi nghiên cứu
3
- Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý TBDH của hiệu
trưởng nhà trường THCS ở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Luận văn được triển khai nghiên cứu, khảo sát ở 03 trường THCS trên địa
bàn thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam (Trong đó 02 trường nội thành, 01 trường
ngoại thành).
- Giới hạn về thời gian: 2 năm học 2014-2015, 2015-2016.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết lý luận về công tác quản lý TBDH, chỉ ra những thành công và mặt
hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu
qủa cho hoạt động này.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân hạn chế của thực trạng quản lý TBDH ở
các trường THCS thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo
hướng phát triển năng lực.
Đề tài xây dựng được các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS thành
phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực
cho HS nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và nâng cao chất lượng
giáo dục THCS của thành phố.
9. Phương pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng một số công thức toán học để đánh giá thực trạng, phân tích dữ liệu
trong quá trình nghiên cứu
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý TBDH ở các trường THCS đáp ứng
yêu cầu phát triển năng lực cho HS.
Chương 2. Thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý
- tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực.
Chương 3. Biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS ở thành phố Phủ
Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY
HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về thiết bị dạy học
Trên thế giới, thế kỷ XVI đã có những công trình nghiên cứu về TBDH
(TBDH), trường phái giáo dục Xô – viết cũng có các nhà giáo dục như Uskinski;
A.N.Leontiev hay J.H.Pestalossi người Thụy Sĩ đã phát triển quan điểm dạy học
trực quan để đạt hiệu quả cao.
V.A.Xukhomlinski, Nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga trong tác phẩm
“Trường trung học Pavlush” (Tổng kết kinh nghiệm công tác giảng dạy – giáo dục
trong nhà trường trung học) mới đề cập đến vị trí vai trò TBDH trường học.
+ Trong cuốn sách “Tổ chức lao động của Hiệu trưởng” tác giả Zakharốp đã
Về vấn đề này, có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả:
Trần Văn Long với đề tài: “Thực trạng và giải pháp quản lý CSVC các
trường tiểu học ở Tỉnh Khánh Hòa”, (2012) tác giả đánh giá thực trạng quản lý
CSVC các trường tiểu học để xác định được các giải pháp có tính khoa học và khả
thi trong quản lý CSVC các trường tiểu học, góp phần phát triển dạy học 2
buổi/ngày, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa.
Trần Duy Hân với đề tài: “Biện pháp quản lý phương tiện dạy học của Hiệu
trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Huế đáp ứng yêu cầu đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông hiện nay”(2013) – Tác giả đã nghiên cứu lý luận
và đánh giá thực trạng việc quản lý phương tiện dạy học của Hiệu trưởng, xác lập
các biện pháp quản lý phương tiện dạy học có hiệu quả của Hiệu trưởng nhằm nâng
cao chất lượng dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Huế, đáp ứng
yêu cầu giáo dục phổ thông hiện nay.
Lê Thanh Giang với đề tài: “Thực trạng và giải pháp quản lý việc sử dụng
TBDH của GV trường trung học phổ thông tỉnh Cà Mau”, (2011) – Tác giả đã khảo
sát và phân tích thực trạng quản lý và sử dụng TBDH ở một số trường THPT tỉnh
Cà Mau, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý việc sử dụng TBDH của GV nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THPT tỉnh Cà Mau.
Tô Xuân Giáp với công trình: “Phương tiện dạy học – Hướng dẫn chế tạo và
sử dụng”, (1997) – Tác giả đã đưa ra cơ sở phân loại và phân loại phương tiện dạy
học, cách thức lựa chọn, thiết kế, chế tạo, sử dụng phương tiện dạy học và các điều
7
kiện để đảm bảo sử dụng có hiệu quả phương tiện dạy học. Theo tác giả: “ Phương
tiện dạy học được sử dụng đúng, có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội
dung và PPDH lên rất nhiều”. [39].
Trong giáo trình: “Lý luận dạy học ở trường THCS” do Nguyễn Ngọc Bảo
và Trần Kiểm viết đã dành một chương (Chương 5) để viết về phương tiện dạy học.
Hiệu trưởng có thể áp dụng trong công tác quản lý CSVC và TBDH ở trường của
mình.[36].
Những công trình nghiên cứu của tác giả nêu trên đã xây dựng được một hệ
thống lý luận về vai trò, tác dụng của TBDH cùng một số yêu cầu và nguyên tắc sử
dụng nó trong QTDH. TBDH được xác định là một thành tố quan trọng trong
QTDH, nhát là ở cáp THCS, nó đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới PPDH hiện
nay. Lý luận về TBDH đã được làm sáng tỏ trong nhiều công trình nghiên cứu và
trong các giáo trình về lý luận dạy học. Tuy vậy, trong các hướng nghiên cứu trên,
lĩnh vực nghiên cứu quản lý TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà
Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực chưa được nghiên
cứu đầy đủ. Do vậy, chúng tôi đi sâu tìm hiểu vấn đề này để tiếp tục nghiên cứu và
đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý TBDH trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
Đây là một loại hình hoạt động đặc biệt và quan trọng nhất trong các hoạt động của
con người. Khi con người có những nhận thức đúng về quy luật và vận động theo
quy luật sẽ đạt hiệu quả cao trong quản lý. Bàn đến khái niệm quản lý có nhiều cách
tiếp cận khác nhau. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt
giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ,
nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau. Cho đến nay,
vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các
quan niệm về quản lý lại càng phong phú.
Quan niệm của các tác giả nước ngoài về quản lý
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về quản lý : “Quản lý xã hội một
cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng
đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt
động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.[33].
Theo Hanold Koontz – Cyric Odonnell - Heinz Weihrich trong cuốn “Những
ngoài (ngoại lực).[2].
Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục
đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.[30].
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng chúng đều
có một điểm chung thống nhất như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có
10
định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối
tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến
động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài
lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương
trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý.
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các
quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn
lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy
luật khách quan.
Các chức năng quản lý
Để đạt được mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lý
như sau: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra.
- Chức năng lập kế hoạch: là chức năng khởi đầu, là tiền đề của mọi quá trình
quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của
tổ chức và con đường, biện pháp cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu
tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo
cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người
quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực. Công tác tổ
các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân
cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể
lực, trí lực và tâm lực trẻ em”.[30].
QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD trong việc
vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những
mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà
trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch QTDH theo mục
tiêu đào tạo. QLGD có thể xem là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng
dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, GV và HS, sinh viên, huy
động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD và phù hợp
với quy luật khách quan.
1.2.3. Thiết bị dạy học
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về TBDH. Các tên gọi sau đây
thường được sử dụng trong ngôn ngữ nói và viết hiện nay:
-
Thiết bị giáo dục – educational equipments
-
Thiết bị trường học - Thiết bị trường học – school equipments
-
Đồ dùng dạy học – teaching equipments (aids/implements)
12
-
Từ những khái niệm của các nhà khoa học, có thể hiểu: TBDH là hệ thống
đối tượng vật chất, phương tiện dạy học được GV, HS sử dụng trong QTDH nhằm
đạt được mục tiêu dạy học đề ra.
1.2.4. Quản lý thiết bị dạy học
Từ khái niệm và các chức năng QLGD có thể hiểu:
Quản lý TBDH là tác động có mục đích của chủ thể quản lý để xây dựng,
trang bị, bảo quản và tổ chức có hiệu quả các TBDH nhằm nâng cao chất lượng dạy
học trong nhà trường.
Nội dung TBDH mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu đến
đấy. Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ rõ: TBDH chỉ phát huy được tác dụng tốt trong
công tác giảng dạy khi được quản lý tốt. Chính vì vậy cho nên đi đôi với việc đầy tư
trang thiết bị, điều quan trọng hơn hết là phải chú trọng đến việc quản lý TBDH
13
trong nhà trường. Vì TBDH là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - giáo dục lại vừa
mang tính khoa học, cho nên việc quản lý một mặt phải tuân thủ theo các yêu cầu
chug về quản lý kinh tế và quản lý khoa học. Mặt khác cần phải tuận thủ theo các
yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục.
Có thể nói, quản lý TBDH là một trong những công việc của người cán bộ
quản lý, chính là đối tượng quản lý trong nhà trường. Sự khẳng định vai trò quan
tọng trong công tác quản lý hiện nay, trong việc chỉ đạo hoạt động giáo dục và đào
tạo. Đảng và nhà nước ta đã coi việc đổi mới quản lý trường học là một trong những
biện pháp cơ bản để nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
1.2.5. Phát triển năng lực
1.2.5.1. Khái niệm năng lực.
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”.
Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau. Năng lực được hiểu
như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc. Khái
niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học. Có nhiều