CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC - Pdf 68

Bên Đặt Gia Công (Bên A)
Bên Nhận Gia Công (Bên B)
Nguyên phụ liệu, sản phẩm chưa hoàn chỉnh
Thành Phẩm
1
4 Khẩu
3 khẩu
2
5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG
MAY MẶC
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động gia công xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm hoạt động gia công xuất khẩu
Gia công xuất khẩu (còn gọi là gia công quốc tế) là một hoạt động kinh doanh
thương mại. Trong đó, bên đặt gia công sẽ cung cấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn
kỹ thuật cho bên nhận gia công tiến hành sản xuất, sau đó giao lại sản phẩm và nhận
khoản tiền phí gia công đã thỏa thuận truớc đó.
Hình 1.1 Sơ đồ hoạt động gia công xuất khẩu
Giải Thích:
1. Bên A cung cấp nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh cho bên B
thông qua xuất khẩu.
2. Bên B nhập khẩu Nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh vào để tiến
hành sản xuất.
3. Khi đã hoàn chỉnh sản phẩm (thành phẩm), bên B tiến hành giao hàng cho bên A
thông qua xuất khẩu.
4. Bên A nhập khẩu hàng thành phẩm.
5. Bên A chi trả phí gia công cho bên B.
Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính
hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh, có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên
nhận gia công. Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia
công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả

- Giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên phụ liệu và nhân công của nước nhận gia
công.
- Có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời.
 Đối với bên nhận gia công
- Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong nước .
- Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú của đất nước.
- Đặc biệt, gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn hóa với từng sản phẩm
nhất định mà còn chuyên môn hóa trong từng công đoạn, từng chi tiết sản phẩm.
- Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hóa:
+ Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
+ Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiến thức và kinh
nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên trị trường quốc tế và quản lý nền công
nghiệp hiện đại.
+ Góp phần tạo nguồn tích lũy với khối lượng lớn.
+ Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại thông qua chuyển
giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác được mặt lợi thế
rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ cho
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và giải quyết được công ăn việc làm
cải thiện đời sống nhân dân. Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động. Tiếp
cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.4 Các hình thức gia công xuất khẩu
Có nhiều cách để phân loại gia công quốc tế như phân loại theo quyền sở hữu
nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia công hoặc phân loại
theo công đoạn sản xuất.
1.1.4.1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
o Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên phụ liệu, có khi cả các thiết

áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta đã phát triển cao. Khi đó bên đặt
gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của sản phẩm. Còn bên nhận gia
- Nguyên phụ liệu
- Máy móc thiết bị
Bên nhận gia côngBên đặt gia công
công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản xuất gia công theo yêu cầu của bên
đặt gia công.
Trong phương thức này, bên nhận gia công hầu như chủ động hoàn toàn trong quá trình
gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công nghệ sản xuất
nguyên phụ liệu trong nước.
1.1.4.2 Xét về mặt giá cả gia công
o Hợp đồng thực chi, thực thanh
Trong phương thức này người ta quy định, bên nhận gia công chi bao nhiêu cho
việc gia công, thì bên đặt gia công thanh toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia
công.
Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công được quyền chủ động trong việc
tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình.
o Hợp đồng khoán gọn
Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm, bao
gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là
bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó.
Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải tính toán một cách chi tiết các chi phí
sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt.
1.1.4.3 Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
o Gia công hai bên
Hoạt động gia công chỉ bao gồm một bên đặt gia công và một bên nhận gia công.
o Gia công nhiều bên: còn gọi là gia công chuyển tiếp
Trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp, mà sản phẩm gia công của đơn
vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và
có thể nhiều hơn một.

huớng phát triển tất yếu của nền kinh tế khu vực thế giới.
Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường thuận lợi hơn cho các nuớc đang phát
triển. Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh của các quy tắc song phương có tác
dụng điều chỉnh các hoạt động mua bán giữa các doanh nghiệp ở các nước khác nhau .
Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức kinh tế thuơng mại khu vực thế giới như AFTA,
WTO… Có vai trò thúc đẩy cho hệ thống tự do hoá thuơng mại.
Đối với hàng dệt may, sự liên kết sản phẩm theo hiệp định về hàng dệt may mặc
(ATC) vẫn tiếp tục giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ hàng hóa chuyển tiếp.
Mặt khác, sự tăng truởng ngoại thương nhanh chóng của các nước đang phát triển
trong khi thị truờng đã có dấu hiệu bảo hoà, làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các nước
xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giống nhau.
1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Chủ trương, chính sách của Việt Nam
Việt Nam là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh nghiệm
từ một số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Một
trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay thế nhập khẩu bằng việc
hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm:
- Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các tổ chức kinh tế,
thương mại đa phương, mở rộng quan hệ thương mại song phương, tạo điều kiện cho
mọi thành phần kinh tế trong nước có điều kiện tham gia vào hoạt động ngoại thương.
- Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hóa của Việt Nam tại thị trường nước ngoài
bằng các biện pháp như: tăng chất lượng hàng hóa và giá trị gia tăng trong sản phẩm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status