ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠỊ HỌC GIÁO DỤC
----------------------
NGUYỄN VĂN NGUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI- 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠỊ HỌC GIÁO DỤC
----------------------
NGUYỄN VĂN NGUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa
Tác giả
Nguyễn Văn Nguyên
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
CBQL
Cán bộ quản lý
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
m2
Mét vuông
1.3. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân .................................... 16
1.3.1. Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân ..... 16
1.3.2. Đặc điểm của cấp học THCS ................................................................ 17
1.3.3. Mục tiêu của giáo dục THCS ................................................................ 18
1.3.4. Yêu cầu về nội dung, phương pháp của giáo dục THCS ...................... 19
1.4. Hiệu trưởng trường THCS và vấn đề quản lý hoạt động dạy học ........... 19
1.4.1. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường THCS ..... 19
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS ... 21
1.4.3. Những yêu cầu mới đối với công tác quản lý hoạt động dạy học của
hiệu trưởng ...................................................................................................... 33
1.5. Các yếu tố tác động tới công tác quản lí hoạt động dạy học của hiệu
trưởng trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ............................... 36
1.5.1. Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng .................................................... 36
1.5.2. Số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên ............................................ 37
1.5.3. Cơ sở vật chất- kĩ thuật trang thiết bị phục vụ bị dạy học ................... 37
iii
1.5.4. Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương .................................. 37
1.5.5. Các hoạt động xã hội hóa giáo dục ....................................................... 38
1.5.6. Văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường ................................................... 38
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN
YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC ................................................................... 41
2.1. Vài nét về vị trí địa lý, dân số, tình hình kinh tế chính trị văn hóa xã hội
huyện Yên Lạc ................................................................................................ 41
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số huyện Yên Lạc ...................................................... 41
2.1.2. Tình hình kinh tế, chính trị huyện Yên Lạc .......................................... 41
2.2. Giới thiệu chung về giáo dục THCS huyện Yên Lạc .............................. 42
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................ 74
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ...................................................... 74
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ........................................................ 75
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cụ thể ..................................... 75
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, học
sinh và phụ huynh học sinh về yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông ....... 75
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kỷ cương, nền nếp dạy học và đổi mới phương
pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học ............................................... 77
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông ................................ 82
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác quản lý các hoạt động sư phạm của giáo
viên .................................................................................................................. 84
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lý hoạt động học của học sinh
trong đó đổi mới quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh được xem là khâu đột phá........................................................................ 86
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra chuyên môn ................... 88
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
dạy học ............................................................................................................ 91
3.2.8. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục ............................................... 93
v
3.2.9. Xây dựng văn hóa nhà trường ............................................................... 97
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý ................................................. 99
3.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý .................. 99
3.4.1. Mục đích:............................................................................................... 99
3.4.2. Nội dung và phương pháp ..................................................................... 99
3.4.3. Kết quả đánh giá tính cần thiết biện pháp quản lý đề xuất ................ 100
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................103
Kết quả học tập của học sinh trong 3 năm của các trườngTHCS
45
2.4
Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học của các trường..........
46
2.5
Ý kiến của cán bộ quản lí về sự cần thiết của việc quản lí hoạt
49
động dạy học............................................ ............................................
2.6
Thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên ở các trường THCS
50
2.7
Thực trạng quản lý việc phân công giảng dạy của giáo viên………
52
2.8
Thực trạng quản lí hoạt động học của học sinh..................................
60
2.14
Thực trạng quản lí tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên
61
2.15
Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học viên.....................
63
2.16
Thực trạng quản lí hồ sơ, sổ sách theo qui định của giáo viên..........
64
2.17
Thực trạng quản lí hoạt động học của học sinh..................................
66
2.18
Sơ đồ phong cách văn hóa tổ chức
39
1.4
Sơ đồ văn hóa nhà trường
39
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình đổi mới, với mục tiêu của chúng ta là đi tắt đón đầu để thực
hiện được mục tiêu chiến lược của quốc gia là đến năm 2020 về cơ bản nước ta là
một nước công nghiệp. Giáo dục - Đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng: Giáo
dục đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng,
đặt nền tảng cho sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nước đồng
thời có tác dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia. Giáo dục phải đi trước
một bước, giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát
triển, tạo nên sự phát triển nhanh và phát triển bền vững cho mỗi quốc gia. Do vậy
bất cứ nước nào dù lớn hay nhỏ, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát
triển, bao giờ cũng phải quan tâm đến giáo dục, mà trong đó trước hết là phải quản
lý giáo dục. Quản lý giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thắng lợi của mọi hoạt
động giáo dục.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã khẳng định: “Giáo dục
động dạy học nhằm đào tạo học sinh trở thành những chủ nhân mới của đất nước
biết thực hiện khát vọng đổi mới, vươn lên. Đồng thời qua đó các nhà quản lý cũng
đánh giá được năng lực sư phạm của giáo viên để có biện pháp nâng cao tay nghề,
chuẩn hoá cho đội ngũ và từng bước đưa đơn vị mình đạt được mục tiêu đề ra. Do
đó, việc nghiên cứu hoàn thiện quản lý hoạt động dạy học là yêu cầu có tính cấp
thiết và liên tục.
Hiện nay công tác quản lý hoạt động dạy học ở các cấp học của tỉnh Vĩnh
Phúc nói chung và của huyện Yên Lạc nói riêng, đang được các cấp quan tâm chỉ
đạo thực hiện theo tinh thần đổi mới. Việc đổi mới cơ chế và phương thức quản lý
giáo dục theo hướng tự chủ và tự chịu trách nhiệm, nhằm phát huy được tiềm năng,
sức sáng tạo của nhà trường. Thông qua quản lý hoạt động dạy học bằng các biện
pháp quản lý chặt chẽ sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục, đạt được các mục tiêu
mà ngành đề ra. Trong báo cáo tổng kết hàng năm về công tác quản lý hoạt động
dạy học Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, Phòng GD&ĐT Yên Lạc đã chỉ ra những hạn chế
nhưng vẫn có trường vẫn chưa thực sự thấy rõ được tầm quan trọng của công tác
quản lý hoạt động dạy học, có những nơi còn chạy theo thành tích đã làm thay đổi
kết quả, che đậy những yếu kém, tô hồng thành tích. Điều đó cho thấy chất lượng
thực chất của một số trường chưa được khả quan. Bên cạnh đó hoạt động này vẫn
chưa được thống nhất đồng đều theo một tiêu chí chung cho tất cả các trường nên
chưa có sự đều tay khi đánh giá chất lượng giáo dục ở mỗi trường. Chính vì vậy cần
2
có nhận thức đúng đắn về vị trí và tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy
học, có những giải pháp tích cực để khắc phục những nhược điểm nhằm làm cho
công tác này được thuận lợi, có tác dụng thiết thực và hiệu quả hơn.
Việc quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS là vấn đề được nhiều
người quan tâm vì đây là một trong những hoạt động chính trong hoạt động của nhà
trường. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở các trường THCS
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố không nhỏ
phụ thuộc vào quá trình điều hành và quản lý hoạt động dạy học. Nếu các biện pháp
được đề xuất là thiết thực, có tính khả thi và được áp dụng thì sẽ góp phần nâng cao
chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học ở các trường THCS
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành ở một số trường THCS huyện Yên
Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khảo sát và sử dụng các số liệu từ các năm 2010 trở lại đây.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản về quản lý, văn bản của Nhà
nước, của ngành; các quy chế, điều lệ nhà trường , … tổng hợp các quan điểm, lý
luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luận cho đề tài.
- Căn cứ vào các tài liệu, các báo cáo tổng kết năm học của các trường THCS
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, các số liệu để nhận định, đánh giá về thực trạng
quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCS tìm ra nguyên nhân và đề ra các
biện pháp.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham
vấn chuyên gia bằng các phương pháp:
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước
Quản lí là một hoạt động chỉ có trong xã hội loài người. Ở đâu có con người
ở đó có quản lý. Vì vậy quản lý là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt
đời sống xã hội, trong đó có giáo dục.
Khi xã hội phát triển thì giáo dục ngày càng được quan tâm về mọi mặt. Vấn
đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng dạy học nói
riêng trong các nhà trường từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên
thế giới. Các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu trên thế giới đều thấy rõ vai trò, động
lực của giáo dục trong phát triển kinh tế - xã hội. Thậm chí nền kinh tế tri thức đang
trở thành một thành phần quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Trước yêu
cầu của xã hội và nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo, nhiều công trình của các nhà
nghiên cứu ở nước ngoài đã được công bố như: M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa
học quản lí giáo dục, trường cán bộ quản lí giáo dục và viện khoa học giáo dục
1984; Harld – Kôntz, Những vấn đề cốt yếu về quản lí, nhà xuất bản khoa học kỹ
thuật 1992; Tác phẩm “ Kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng” Xukhômlinxki
(dịch và xuất bản năm 1981) đã đưa ra nhiều tình huống quản lý giáo dục và quản lý
dạy học trong nhà trường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương pháp thực hiện
mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, đặc biệt là vấn đề phân công trong
quản lý dạy học.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về quản lý giáo
dục và dạy học. Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác – Lênin và kế thừa tinh
học tập tương đối tốt, song chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về vấn đề quản lý
hoạt động dạy học của hiệu trưởng trong bối cảnh thực hiện công việc đổi mới giáo
dục hiện nay. Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn này sẽ đi sâu hơn về cơ sở lý luận
của công tác quản lý hoạt động dạy học, để tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động
dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
và từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
7
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý , quản lí giáo dục.
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách
quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, mọi thời
đại. Thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống
nhất. Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều định nghĩa quản lý từ các góc độ khác nhau:
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lí là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung” . [2, tr 16]
Theo Trần Hồng Quân: “Quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong tổ chức,
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”. [33, tr 176]
Như vậy, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
một cách có định hướng, có chủ định nhằm làm cho tổ chức vận hành, đạt mục tiêu
mong muốn bằng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Từ những cách tiếp cận về quản lý, chúng ta thấy khái niệm quản lý bao giờ
cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm có hai yếu tố: chủ thể quản lý và
khách thể quản lý. Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các hoạt động, còn khách thể
quản lý là người chịu sự quản lý của chủ thể quản lý. Giữa chủ thể quản lý và khách
được trang bị kiến thức khoa học quản lý, xác lập được mục tiêu rõ ràng và có bản
lĩnh, quyết tâm điều hành toàn bộ hệ thống tổ chức của mình đi tới đích bằng hệ
thống các biện pháp quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Khái niệm quản lý giáo dục hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau:
- Theo tác giả M.I Kônđacốp cho rằng: “Quản lí giáo dục là tập hợp những
biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong
hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như
chất lượng”. [24, Tr 93]
9
- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”.[1,tr 31]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên
trạng thái mới về chất”.[ 13, tr 61]
Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà
quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm
đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động này có tính khoa học đến nhà
trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy
và học theo mục tiêu đào tạo chung.
1.2.1.3. Chức năng của quản lý giáo dục
Chức năng quản lí là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể
quản lí nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lí nhằm
vị và từng cá nhân.
*Chức năng tổ chức thực hiện: là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực
theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu đã đề ra.
Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong quá trình quản lý nó có vai trò hiện
thực hóa các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt là chức năng tổ chức có khả năng tạo
ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan đơn vị thậm chí của cả hệ thống nếu việc
phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực được khoa học và hợp lý.
* Chức năng chỉ đạo: là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ
của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao. Chức năng chỉ
đạo là chức năng thứ ba trong quá trình quản lý nó có vai trò cùng với chức năng tổ
chức để hiện thực hóa các mục tiêu. Chức năng chỉ đạo được xác định từ việc điều
hành và hướng dẫn các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng và
hiệu quả. Thực chất của chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của
chủ thể quản lý tới những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức,
hệ thống giáo dục và nhà trường thành nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi
người tích cực, tự giác và mang hết khả năng để làm việc.
* Chức năng kiểm tra: là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo
cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức. Chức năng kiểm tra là chức
năng cuối cùng của một quá trình quản lý nó có vai trò giúp cho chủ thể quản lý biết
được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ tốt, khá, vừa, xấu như thế nào,
đồng thời cũng biết được những quyết định quản lý ban hành có phù hợp với thực tế
không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy cá nhân,
tập thể đạt tới các mục tiêu đã đề ra. Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò
11
cung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục
tiêu và kế hoạch đã xác định.
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu Giáo dục - Đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ và từng học sinh”. [13, tr 71]
Theo tác giả Trần Hồng Quân “Quản lý nhà trường phổ thông là quản lý dạy
và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để
dần tới mục tiêu giáo dục”. [33, tr 43]
Như vậy quản lý nhà trường là những hoạt động của chủ thể quản lý nhà
trường (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
1.2.3.Dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
1.2.3.1. Dạy học
Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận của
quá trình giáo dục tổng thể. Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của
hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từ những
góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học, ... dưới
đây:
- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học “Dạy học – một trong các bộ phận
của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn - là quá trình tác động qua lại
giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ
năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế
giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của
nhân cách người học theo mục đích giáo dục” [30, tr22]
Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy
và người học.
- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổi
hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi
của người dạy và người học.
Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, độc lập và
sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng
hoạt động độc lập, sáng tạo của học sinh để đạt được 3 mục đích: tri thức - kỹ năng
- thái độ.
14
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điều khiển. Nội
dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoa học của từng bộ
môn, với phương pháp phù hợp để biến kiến thức nhân loại thành học vấn của bản
thân.
Hoạt động học của học sinh bao gồm:
- Phối hợp hoạt động với giáo viên trên lớp, học sinh tiếp thu các kiến thức,
kỹ năng mới.
- Học sinh tự học ở nhà để hiểu sâu, mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức
mới để giải các bài tập. Học sinh ghi nhớ các kiến thức, kỹ năng cơ bản để có thể
biểu đạt lại thành lời nói, chữ viết cho giáo viên và người khác hiểu được.
Quá trình học là quá trình học sinh biến kinh nghiệm xã hội lịch sử loài
người thành kiến thức, kinh nghiệm bản thân, từ đó mà hình thành và phát triển
nhân cách.
1.2.3.3. Dạy học theo hướng đổi mới hiện nay
Luật giáo dục (Luật số 38/2005/QH 11) tại Điều 28 mục 2, qui định:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh”. [ 26,tr 6 ]
Dạy học theo hướng đổi mới hiện nay:
- Phải tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh; tăng cường vai trò chủ
Như vậy, quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động sư phạm của người
thầy và hoạt động học tập rèn luyện của trò, để hình thành và phát triển nhân cách
học sinh.
1.3. Trƣờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1. Vị trí
Điều 2, Điều lệ trường trung học quy định: “Trường trung học là cơ sở giáo
dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài
khoản và con dấu riêng”.
Theo đó “Trường trung học cơ sở là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc
học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn
phổ thông. Trường trung học cơ sở có tư cách pháp nhân và có tài khoản và con dấu
riêng”.
16