ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
TỐNG THỊ THANH MAI
BIỆN PHÁP XÂY DỰNG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN -
TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TỪ ĐỨC VĂN
HÀ NỘI – 2009
Giáo dục và đào tạo
GDQD
:
Giáo dục quốc dân
GV
:
Giáo viên
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
HS
:
Học sinh
HTGDPT
:
Hệ thống giáo dục phổ thông
HTGDQD
:
Hệ thống giáo dục quốc dân
KT-XH
:
Kinh tế - xã hội
PCGD
:
Phổ cập giáo dục
PCGDTH
:
Phổ cập giáo dục Tiểu học
SGK
:
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết nghiên cứu 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG TRƢỜNG TIỂU
HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý
trường Tiểu học. 6
1.2.2 Biện pháp quản lý 17
1.2.3 Khái niệm xây dựng 17
1.2.4 Khái niệm chuẩn, khái niệm chất lượng và mối quan hệ giữa chúng 17
1.3 Vai trò của giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 21
1.3.1. Tầm quan trọng của giáo dục Tiểu học 21
1.3.2 Mục tiêu và vị trí của giáo dục Tiểu học 22
1.4. Xây dựng trƣờng Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia 24
1.4.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia 24
1.4.2 Tiêu chuẩn xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc Gia 25
1.5 Các yếu tố ảnh hƣởng tới xây dựng và quản lý việc xây dựng trƣờng
Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn hiện nay 32
1.5.1. Các yếu tố khách quan 32
Tiểu kết chương 2: 77
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP XÂY DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC 79
6
3.1 Các định hƣớng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 79
3.1.1 Các định hướng 79
3.1.2 Các nguyên tắc 80
3.2 Hệ thống các biện pháp xây dựng trƣờng Tiểu học thị xã Phúc Yên -
tỉnh Vĩnh Phúc đạt chuẩn Quốc Gia 80
3.2.1 Tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc xây
dựng trường Tiểu học thị xã đạt chuẩn Quốc Gia: 81
3.2.2 Phối, kết hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục và các ngành hữu quan ở tỉnh
Vĩnh Phúc, có sự chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến thị xã 83
3.2.3 Quy hoạch phát triển trường Tiểu học thị xã Phúc Yên theo các tiêu chí của
chuẩn Quốc gia 84
3.2.4 Tổ chức triển khai xây dựng tổ chức nhà trường, cơ sở vật chất - thiết bị dạy
học hiện đại đáp ứng trường chuẩn Quốc Gia 85
3.2.5 Tăng cường chỉ đạo, cải tiến phương pháp dạy học nâng cao chất lượng
giáo dục đảm bảo xây dựng trường chuẩn Quốc Gia 90
3.2.6 Thường xuyên thực hiện xã hội hóa giáo dục góp phần xây dựng trường
Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia 95
3.2.7 Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện xây dựng trường
chuẩn Quốc Gia 99
3.3 Mối liên hệ của các biện pháp 99
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 100
Tiểu kết chương 3: 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
sử: giành độc lập, thực hiện thống nhất giang sơn, xây dựng một đất nước Việt
Nam mới trong đó có nền giáo dục toàn dân. Trong thời kỳ hiện nay, xuất phát từ
quan điểm chiến lược con người, quan điểm về giáo dục của Đảng ta đã thể hiện
rõ ràng trong Nghị quyết lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII đã nêu:
“Thực sự coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục
và đào tạo cùng khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”. [16]
Ngày nay xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, đòi hỏi giáo dục
cũng phải biến đổi theo để đáp ứng yêu cầu của xã hội. Nó đặt ra cho giáo dục
2
những cơ hội và thách thức không nhỏ về mặt chất lượng giáo dục toàn diện, về cơ
cấu ngành nghề, về chất lượng nguồn nhân lực.
Hệ thống giáo dục quốc dân chiếm vị trí quan trọng trong công cuộc phát
triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy ở các cấp học, bậc học, ngành học có trách
nhiệm to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong đó
giáo dục Tiểu học chiếm vị trí quan trọng trong việc giáo dục học sinh phát triển
toàn diện, điều đó được quy định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể trong Luật giáo
dục và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự vận động của toàn hệ thống giáo dục.
Về mục tiêu cụ thể ở cấp Tiểu học, Điều 27 khoản 2 Luật giáo dục 2005 nói
rõ: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự
phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở”. Trong Luật giáo dục cũng nêu:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng”. Để đáp ứng
những yêu cầu đó đòi hỏi phải có người giáo viên đạt chuẩn. Đối với giáo viên Tiểu
học đó là chuẩn bao gồm: “Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, kiến thức và kỹ
năng sư phạm”. Luật phổ cập giáo dục Tiểu học điều 15 đã quy định “Giáo viên
Tiểu học là phải được tuyển chọn, đào tạo theo tiêu chuẩn đạo đức tác phong
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình xây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia tại thị xã Phúc
Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp xây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia tại thị xã
Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu tìm ra hệ thống biện pháp trên cơ sở lý luận và thực tiễn thì có thể xây
dựng có kết quả chất lượng các trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia tại thị xã Phúc
Yên - tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
Tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.
5.2. Tìm hiểu thực trạng việc xây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
tại thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây.
4
5.3. Đề xuất các biện pháp xây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia tại thị
xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện
pháp xây dựng các trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia tại thị xã Phúc Yên - tỉnh
Vĩnh Phúc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu để giải quyết được nhiệm vụ của đề tài chúng tôi
sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
“Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 - 2010 xác định mục tiêu, giải pháp và
các bước đi theo phương châm đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
xây dựng một nền giáo dục nước ta sớm tiến kịp các nước trong khu vực, nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, góp phần đắc lực thực hiện các mục
tiêu chiến lược phát triển KT - XH 2001 - 2010”.
Xây dựng trường chuẩn Quốc gia ở Tiểu học có tầm quan trọng to lớn. Chính
vì vậy, có nhiều công trình khoa học, nhiều đề tài luận văn Thạc sĩ đã nghiên cứu về
từng mảng trong việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia như: về đội ngũ quản lý ở
trường Tiểu học, phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học, xây dựng cơ sở vật chất ở
trường phổ thông, nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học, thực hiện công tác xã
hội hoá một số luận văn Thạc sĩ như:
Về chất lượng giáo viên có: “Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực
chuyên môn của giáo viên Tiểu học quận Ngô Quyền - Hải Phòng”. Luận văn Thạc
sĩ của Vũ Nguyên Nhung - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội. Hay: “Biện pháp
quản lý bồi dưỡng, đào tạo giáo viên Tiểu học ở huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay”. Luận văn Thạc
sĩ của Dương Văn Đức - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn Thạc sĩ “Những biện pháp quản lý nhằm xây dựng trường Mầm
non thành thị Hải Phòng đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn hiện nay” của Phạm
Thị Loan - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong luận văn này chỉ đề cập đến xây dựng
trường chuẩn Quốc gia ở Mầm non.
Mảng cơ sở vật chất luận văn Thạc sĩ của Phạm Ngọc Đào - trường Đại học
Quốc gia Hà Nội “Quy chuẩn và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật. Một yếu tố đảm
bảo chất lượng giáo dục phổ thông Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2010”
Xã hội hóa cũng là một tiêu chuẩn trong việc xây dựng trường Tiểu học đạt
chuẩn Quốc gia. Có luận văn Thạc sĩ của Thân Văn Dàn - Đại học Quốc gia Hà Nội
6
7
định nghĩa quản lý như là lao động “để điều khiển lao động”, nó chính là điều kiện
quan trọng nhất để xã hội loài người hình thành, vận hành và phát triển.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm. Nhà lý luận quản lý người Nga
F.F.Aunapu năm 1983 đã định nghĩa: “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học,
một nghệ thuật tác động vào hệ thống đó chủ yếu là vào những con người nhằm đạt
mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định”.
Theo W.Taylor người Mỹ cho rằng: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính
xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất. Với
quan điểm đó, W.Taylor đã chủ trương áp dụng: Chỉ người lãnh đạo mới nêu ra
phương pháp hoạt động và quyết định chọn phương pháp tổ chức tiến hành hoạt
động áp đặt phương pháp chung cho mọi người trong tổ chức coi nhân tố kinh tế
cao hơn con người, coi thù lao vật chất là nhân tố, nguồn kích thích duy nhất.
Theo Harold Koontz - Cyrit ở Donnell - Heinz Weihrich định nghĩa:
“Quản lý là hoạt động thiết yếu nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm
đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi
trường mà con người có thể đạt được cái đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật
chất và sự thỏa mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ
thuật, còn hình thức có tổ chức thì quản lý là một khoa học”
Theo phân tích của C.Mác: Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã
hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp, nó xác định sự tương hợp giữa công
việc có thể và hình thành chức năng chung xuất hiện trong sự vận động của toàn bộ
cơ chế sản xuất khác với từng bộ phận riêng của nó. C.Mác đã lột tả quản lý là hoạt
động lao động để điều khiển lao động. Hoạt động quản lý bắt nguồn, nảy sinh và
phát triển từ lao động của con người có ý nghĩa lịch sử vĩnh hằng, với tư cách là
một hoạt động điều khiển mọi hoạt động xã hội.
- Lập kế hoạch: Bao gồm việc lựa chọn một đường lối hoạt động mà cơ sở,
đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo. Kế hoạch là văn bản trong đó xác định những mục
tiêu và những quyết định thể thức để đạt được mục tiêu đó.
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và
điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu. Kế hoạch là nền tảng của quản lý.
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bố công việc, quyền hành và các
nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của tổ
Thông
tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Kiểm tra
Lập kế hoạch
9
chức một cách hiệu quả. Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức khác
nhau. Nguồn quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mục tiêu và
nguồn lực hiện có.
- Chỉ đạo: Là điều hành, chỉ dẫn, đôn đốc, giám sát, khuyến khích động viên,
điều khiển và điều chỉnh đối tượng hoạt động; giúp đỡ các cán bộ dưới quyền thực
hiện nhiệm vụ được phân công.
- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt động của
Vậy ta có thể định nghĩa một cách chung nhất về quản lý như sau: Quản lý là
sự tác động có ý thức của chủ thể QL để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá
trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý
chí nhà QL, phù hợp với quy luật khách quan.
Trong quan hệ QL, giữa chủ thể và khách thể thường xuyên tồn tại các mối
quan hệ qua lại, với những tác động có tính tương hỗ lẫn nhau. Chủ thể QL tạo ra các
tác động QL, còn khách thể QL thì tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử
dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục tiêu của QL. Chủ thể
QL nhạy bén, sắc sảo sẽ là người biết ra các quyết định QL đúng đắn, phù hợp với
khách thể QL của mình. Ngày nay, QL được coi là một trong năm nhân tố cho phát
triển KT - XH, bao gồm: Vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và
QL; trong đó QL đóng vai trò quan trọng, có tính quyết định cho sự thành công.
1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục là một loại hình thành
quản lý xã hội. Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách quan của đối tượng
nhằm đảm bảo cho nó vận động và phát triển hợp lý để đạt được mục tiêu đã định.
Về quản lý giáo dục có nhiều cách định nghĩa:
- Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa nhằm đảm bảo
vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và
mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng.
- Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có tính định hướng của
nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung
nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu
giáo dục đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà
trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có khoa học. [18]
11
nhà nước đối với giáo dục: Đây là cách tiếp cận quan trọng xác định vai trò chủ đạo
12
của quản lý nhà nước đối với giáo dục, để đảm bảo mục tiêu giáo dục của nhà nước
được thực hiện và bảo đảm chế độ chính sách đối với các đối tượng tham gia giáo dục.
Nội dung cơ bản của cách tiếp cận này là tổ chức thực hiện những quy định của nhà
nước về giáo dục, về nhà trường với tiêu chí về tính hiệu lực được đặt lên hàng đầu.
- Quản lý giáo dục (quản lý nhà trường) theo tiếp cận trong mối quan hệ với
các yếu tố môi trường luôn tác động đến sự phát triển của giáo dục, nhà trường và
nói gọn hơn là cộng đồng xã hội: Trong tiếp cận này xác lập vai trò quan trọng của
cộng đồng xã hội trong việc xây dựng và phát triển giáo dục nói chung, phát triển
nhà trường nói riêng. Ở đây, tư tưởng xã hội hóa giáo dục và huy động cộng đồng
hay dân chủ hóa nhà trường được coi là phương tiện cơ bản để giải các bài toán
quản lý có liên quan. Nội dung chủ yếu của tiếp cận này duy trì “Cân bằng động,
mối quan hệ giáo dục, mối quan hệ nhà trường với cộng đồng xã hội”. Tiêu chí
được coi trọng ở đây là tính thích ứng, mềm dẻo.
- Quản lý giáo dục (quản lý nhà trường) dưới góc độ kinh tế học giáo dục:
Trong thực tế các bài toán “Lợi ích - chi phí ” trong giáo dục hay đối với những đối
tác tham gia quá trình giáo dục cần phải có hình thức và tư duy kinh tế học giáo dục
mới tìm ra được lời giải tối ưu. Nội dung cơ bản của tiếp cận này là “Hạch toán
trong giáo dục thế nào để đảm bảo chức năng phát triển và tiêu chí ưu tiên trong tiếp
cận này là tính hiệu quả của các hoạt động giáo dục”. [24]
1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Bản chất của việc QL nhà trường là QL hoạt động dạy - học, tức là làm sao
đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu
giáo dục. Như vậy, “Quản lý nhà trường” chính là một bộ phận của “Quản lý giáo
dục”. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
PGS.TS Đặng Quốc Bảo trên cơ sở thống kê thực tiễn và nghiên cứu vấn đề
quản lý đã nghiên cứu và đúc kết việc vận dụng vấn đề quản lý vào quản lý nhà
trường như sau:
- “Nhà trường là thiết chế đưa giáo dục vĩ mô và vi mô, dẫn dắt thế hệ trẻ
vào đời đỡ hụt hẫng”. [22]
Sơ đồ 1.2: Sứ mệnh của nhà trường
Nhà
trường
Thế giới công việc
Thế giới tình cảm
Xã hội
Gia đình
14
Sơ đồ 1.3: Những nhân tố đặc trưng cho nhà trường
Mười nhân tố đặc trưng cho nhà trường:
M: Mục tiêu đào tạo. H: Hình thức đào tạo.
N: Nội dung đào tạo. Đ: Điều kiện.
P: Phương pháp đào tạo. Mô: Môi trường đào tạo.
Th: Lực lượng lãnh đạo. Bô: Bộ máy đào tạo.
hợp với năng lực, hoàn cảnh từng người.
- Quản lý giáo viên, công nhân viên làm cho họ gắn kết thành một tập thể sư
phạm và làm việc có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với toàn bộ quá trình đào tạo.
- Thực hiện đúng tiến độ chương trình giáo dục, giảng dạy theo kế hoạch
năm học mà ngành đã ban hành.
- Thực hiện việc kiểm tra nội bộ với các hoạt động giáo dục giảng dạy, tiếp
nhận sự thanh tra của cấp trên. Luôn rà soát công việc và tổ chức của nhà trường,
cải tiến, sắp xếp chúng cho hợp lý.
- Đánh giá việc thực hiện các tiêu chuẩn, định mức trong giáo dục và giảng
dạy. Thực hiện thi đua 2 tốt trong nhà trường.
- Phát triển đội ngũ giáo viên, công nhân viên. Đảm bảo mọi người đều được góp
ý kiến giúp đỡ, được phát triển năng lực. Những người đang tập sự đều được hỗ trợ.
- Tổ chức công tác thông tin quản lý giáo dục, thống kê tình hình nhà trường
chính xác, kịp thời.
- Theo dõi hệ thống kết quả học tập của học sinh, lưu giữ kết quả về quá
trình học tập của họ và sự tiến bộ sau khi ra trường.
16
- Thực hiện việc chăm sóc đặc biệt đối với học sinh có các hoàn cảnh khó khăn
về thể lực, trí lực. Giúp đỡ học sinh nghèo học giỏi và các học sinh có năng khiếu.
- Định rõ được kỷ luật của nhà trường đối với các trường hợp vi phạm nội quy.
- Tổ chức tốt các mối quan hệ đối với cha mẹ học sinh và hội cha mẹ học sinh.
- Tổ chức tốt mối quan hệ với các đoàn thể trong nhà trường.
- Nghiêm túc chấp nhận quản lý nhà nước của cấp trên đối với nhà trường.
- Tổ chức mối quan hệ tương hỗ với các đoàn thể giáo dục khác trong cộng đồng.
- Quản lý người chịu trách nhiệm về các nguồn tài chính và vật chất của
nhà trường.
trường. Có thể nói rằng: Quản lý nhà trường chủ yếu là tác động đến tập thể
giáo viên để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình giáo dục học
sinh theo mục tiêu đào tạo.
1.2.2 Biện pháp quản lý
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. [56]
Các biện pháp quản lý là các cách quản lý, các cách giải quyết một vấn đề cụ
thể của công tác quản lý.
1.2.3 Khái niệm xây dựng
Xây dựng là “Làm nên hoặc gây dựng nên” một cái gì đó hoặc một nội dung
nào đó, với mục đích là nhằm tạo ra cái mới có giá trị hơn.
Vậy khi nói đến xây dựng thì bao hàm cả về số lượng và chất lượng. Xây
dựng luôn gắn với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của thế ổn định.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Xây dựng là tạo hoàn cảnh sống vật chất hay tinh
thần, cho một cộng đồng trên cơ sở một đường lối, chủ trương nhất định, một hệ tư
tưởng hoặc cho cá nhân theo một ý định có suy nghĩ, cân nhắc”. [56]
1.2.4 Khái niệm chuẩn, khái niệm chất lượng và mối quan hệ giữa chúng
1.2.4.1 Khái niệm chuẩn
Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm
cho đúng.
Hoặc cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong
xã hội. [56]
Trong giáo dục có rất nhiều khái niệm liên quan đến chuẩn, như: chuẩn về
trình độ đào tạo, chuẩn về chương trình giáo dục đào tạo
18
Trong sản xuất kinh doanh, người ta dùng nhiều đến khái niệm chuẩn, như
sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9000 hay ISO 9002 và sản phẩm tạo ra sẽ đạt tiêu
chuẩn chất lượng tương ứng.
* Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích của trường:
- Đây là một phiên bản của cách tiếp cận trên. Theo cách hiểu này, một cơ sở
đào tạo có chất lượng cao trường tuyên bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của mình và
đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất nhất định.
- Cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết định các tiêu chuẩn chất
lượng và mục tiêu đào tạo của trường mình.
* Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (sử dụng lao động được
đào tạo):
- Thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu
của khách hàng, để sản phẩm có những đặc tính mà khách hàng mong muốn với giá
cả mà họ sẽ hài lòng trả.
- Khái niệm khách hàng trong giáo dục? Đó là sinh viên hay Chính phủ, các
doanh nghiệp (người trả tiền trong các dịch vụ đó) hay đó là cán bộ giảng dạy, cha
mẹ sinh viên.
* Quan niệm về chất lượng trong giáo dục:
- Cơ sở các cách tiếp cận chất lượng trong giáo dục xem chất lượng là khái
niệm mang tính tương đối, động và đa chiều.
Ví dụ:
Đối với giáo viên và học sinh thì chất lượng phải ở quá trình đào tạo, là cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ trong quá trình giảng dạy và học tập.
Đối với những người sử dụng lao động thì chất lượng lại được tính đến ở đầu
ra (trình độ, năng lực và kiến thức khi ra trường).
- Để đánh giá kiểm định chất lượng cần xây dựng một hệ thống các tiêu chí
rõ ràng với những chỉ số được lượng hoá. [33]
Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì khái niệm chất lượng với các cách
tiếp cận sau:
* Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó, hay đơn giản chất lượng là cái
tốt nhất. Điều này chỉ có thể hiểu được, cảm nhận được nếu so sánh những vật chất
có cùng những đặc tính với sự vật đang được xem xét. Đây là cách tiếp cận tiên
nghiệm về chất lượng.
chuyên nghiệp và Đại học xuất phát từ những cơ sở khoa học và yêu cầu thực tiễn
rất khác nhau. Do vậy chúng cũng có những đặc thù riêng”. [37]
1.2.4.3 Mối quan hệ giữa chuẩn với chất lượng giáo dục
Theo GS. Nguyễn Đức Chính “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” như
đã phân tích ở trên, chuẩn còn là cái đích để đạt tới (tức là mục tiêu). Như vậy có