ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
VŨ THỊ THANH NHÀN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC
- QUA THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nƣớc và pháp luật
Mã số: 60 38 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LƢƠNG THANH CƢỜNG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính
xác, tin cậy và trung thực. Các khuyến nghị khoa học được rút ra từ
quá trình nghiên cứu đề tài, không có sự sao chép từ các công trình
nghiên cứu khác.
NGƢỜI CAM ĐOAN
Vũ Thị Thanh Nhàn
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
1.3.2. Yếu tố chủ quan.................................................................................. 31
Kết luận Chƣơng 1 ........................................................................................ 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC
DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ..................... 34
2.1.
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh tỉnh Quảng Ninh ................................................................. 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tỉnh
quảng ninh .......................................................................................... 34
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội vùng dân tộc, miền núi; công tác định
canh, định cƣ và vấn đề nhân dân qua lại biên giới tỉnh Quảng
Ninh trong những năm qua................................................................. 36
2.2.
Thực tế hoạt động quản lý nhà nƣớc về công tác dân tộc trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua ............................... 40
2.2.1. Cơ quan công tác dân tộc thuộc UBND các cấp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................ 40
2.2.2.
Hoạt động ban hành văn bản quản lý nhà nƣớc về công tác dân tộc ...... 44
2.2.3. Thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ............. 48
2.2.4. Hƣớng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, chƣơng
trình, dự án ở vùng dân tộc thiểu số ................................................... 54
3.2.1. Hoàn thiện pháp luật về công tác dân tộc ......................................... 75
3.2.2. Kiện toàn bộ máy QLNN về công tác dân tộc ................................... 80
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức làm công tác dân tộc.......... 81
3.2.4. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nƣớc về công tác
dân tộc ................................................................................................ 83
3.2.5. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quản lý nhà
nƣớc về công tác dân tộc .................................................................... 84
3.2.6. Thực hiện tốt việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với quản lý
nhà nƣớc về công tác dân tộc ............................................................. 85
Kết luận Chƣơng 3 ........................................................................................ 86
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 91
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANQP:
An ninh quốc phòng
CBCCVC: Cán bộ, công chức, viên chức
CQĐP:
Chính quyền địa phƣơng
CSDT:
Chính sách dân tộc
Quy phạm pháp luật
UBND:
Ủy ban nhân dân
XHCN:
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Kết quả thực hiện di dân các năm 2006-2011 ......................... 38
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ bố trí dân cƣ các vùng giai đoạn 2006 -2011 ................. 39
Biểu 2.3.
Sơ đồ tổ chức bộ máy và biên chế cơ quan ............................. 40
Biểu 2.4.
Số liệu đội ngũ CBCCVC là ngƣời DTTS............................... 57
Biểu số 2.5.
Tỷ lệ CBCCVC là ngƣời DTTS cơ quan ................................. 58
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc anh em, trong đó
vùng dân tộc, miền núi, biên giới, biển đảo, nhất là ở các xã, thôn, bản ở vùng
sâu, vùng xa, biên giới của tỉnh Quảng Ninh còn nhiều khó khăn.
Việc thực hiện QLNN lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh tuy có
nhiều cố gắng, song còn có những tồn tại, hạn chế.
Tình hình quốc tế và trong nƣớc có những diễn biến phức tạp, tiềm ẩn
những nguy cơ khó lƣờng ở lĩnh vực dân tộc, tôn giáo. Một số hoạt động tôn
giáo có những diễn biến phức tạp, có thể tạo nên những yếu tố gây mất ổn
định. Các thế lực thù địch đang ra sức chống phá sự nghiệp cách mạng của
Đảng, công cuộc đổi mới của đất nƣớc với các chiêu bài “diễn biến hòa bình”,
“tự chuyển hóa”, trên cơ sở lợi dụng các vấn đề nhân quyền, dân tộc, tôn giáo.
Địa bàn vùng dân tộc, miền núi, biên giới, biển đảo của tỉnh luôn tiềm ẩn
nguy cơ bị các thế lực thù địch lợi dụng.
Từ những lý do trên, việc nghiên cứu QLNN về công tác dân tộc ở
Quảng Ninh để đƣa ra các đề xuất góp phần hoàn thiện QLNN đối với công
tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là rất cần thiết để phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc, miền núi, biên giới, biển đảo bền vững.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
“Vấn đề dân tộc và đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản,
lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt
Nam”[23]. Công tác dân tộc là lĩnh vực công tác rộng lớn từ nghiên cứu,
tham mƣu cho Đảng và Nhà nƣớc trong hoạch định các chủ trƣơng, chính
sách, phát luật về vấn đề dân tộc đến tuyên truyền vận động và tổ chức thực
hiện các chính sách, pháp luật, các chƣơng trình tác động trực tiếp đến các
quan hệ tộc ngƣời nhằm phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
2
hội và ANQP các vùng dân tộc, miền núi. Do vị trí quan trọng của vấn đề dân
tộc, công tác dân tộc cùng những đặc thù của lĩnh vực quan hệ tộc ngƣời đòi
hỏi sự tham gia của tất cả các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị
các giải pháp quản lý đối với vấn đề tôn giáo hiện nay;
...
Cũng đã có nhiều các chuyên luận đƣợc đăng tải trên các tạp chí
chuyên ngành liên quan đến pháp luật và chính sách đối với các dân tộc thiểu
số, ví dụ nhƣ:
- Đầu tƣ phát triển bền vững vùng dân tộc, miền núi: nhân tố cơ bản,
quyết định làm thất bại âm mƣu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch
(Nguyễn Phƣơng Thảo - Tạp chí Dân tộc số 46 tháng 10/2004);
- Đổi mới việc thực hiện chính sách xã hội ở nƣớc ta hiện nay (PGS.TS
Trần Quang Nhiếp – Tạp chí Dân tộc số 39 tháng 3/2004);
- Luật tục với phát triển nông thôn vùng dân tộc, miền núi (TS. Lƣu
Văn An – Tạp chí Dân tộc số 71 tháng 11/2005);
- Chính sách dân tộc của Đảng đối với các dân tộc thiểu số ở Tây
Nguyên thực trạng và giải pháp (TS. Nguyễn Văn Nam – tạp chí Dân tộc số
69 tháng 9/2006)
- Giải quyết tốt vấn đề dân tộc, tôn giáo góp phần giữ vững ổn định
chính trị trên địa bàn chiến lƣợc Tây Nguyên (PGS-TS. Lê Văn Đính Đông
Đức- Tạp chí Dân tộc số 134- tháng 3/2012);
- Thực trạng và giải pháp nâng cao nguồn nhân lực vùng dân tộc,
miền núi (Nguyễn Quảng Hải, Trần Phƣơng Liên – Tạp chí Dân tộc số 136,
tháng 4/2012)
....
Đó là những thành quả nghiên cứu lý luận chung đóng góp ở mức độ
khác nhau (trực tiếp, gián tiếp) vào QLNN về công tác dân tộc. Những công
trình nghiên cứu, tài liệu nêu trên là nguồn tƣ liệu tham khảo có giá trị, mang
tính lý luận và thực tiễn cao.
4
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật
biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, quan điểm, chủ trƣơng của Đảng và
nhà nƣớc ta về công tác dân tộc.
Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể đƣợc sử dụng một cách linh hoạt
và hợp lý: phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu; phƣơng pháp khảo sát thực tế;
phƣơng pháp thống kê và phân tích tổng hợp; phƣơng pháp phân tích, đối
chiếu; phƣơng pháp so sánh.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn
Về lý luận, Luận văn hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận về
công tác dân tộc.
Về thực tiễn, các khuyến nghị của Luận văn hƣớng đến việc góp phần
hoàn thiện hoạt động lập quy của UBND tỉnh Quảng Ninh về công tác dân
tộc, kết hợp rà soát và hệ thống hóa các văn bản QPPL trong lĩnh vực dân tộc
nhằm loại bỏ các văn bản hết hiệu lực; ban hành các văn bản điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực dân tộc của tỉnh Quảng Ninh cũng
nhƣ dự báo tình hình và đề xuất các giải pháp mới nhằm nâng cao chất lƣợng
QLNN về dân tộc ở Quảng Ninh trong thời gian tới.
Luận văn cũng còn là tài liệu tham khảo trong các cơ sở đào tạo Luật
học, Hành chính học.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC
DÂN TỘC
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
bình đẳng (thiểu số cũng nhƣ đa số), cùng sinh sống, có chung chế độ chính
trị, nhà nƣớc, luật pháp, kinh tế, văn hoá nhƣng lại có văn hoá tộc ngƣời riêng
của mình (ngôn ngữ, phong tục, tập quán, lối sống…).
7
Nhƣ vậy, dân tộc - quốc gia nổi bật ở tính toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chủ
quyền. Trong khi đó, dân tộc - tộc ngƣời lại đặc biệt nổi bật ở văn hoá tộc ngƣời.
1.1.2. Quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ
Chí Minh về vấn đề dân tộc
1.1.2.1. Quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin về vấn đề dân tộc
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin xem xét vấn đề dân tộc
trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Sự hình thành và phát
triển dân tộc là một hiện tƣợng lịch sử xã hội phức tạp, có căn nguyên sâu xa
từ sự vận động của sản xuất, của kinh tế đồng thời chịu sự tác động chi phối
trực tiếp của nhân tố chính trị, tức là của giai cấp và Nhà nƣớc trong việc tổ
chức nên đời sống xã hội của các cộng đồng ngƣời. Mặt khác, dân tộc ra đời
và phát triển còn gắn liền với truyền thống lịch sử và văn hoá (kể cả đời sống
tín ngƣỡng, tôn giáo) của từng dân tộc. Bởi lẽ, mỗi cộng đồng dân tộc cũng
nhƣ cộng đồng tộc ngƣời có lịch sử hình thành và phát triển không giống
nhau, không đồng thời và nhất loạt nhƣ nhau.
Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài
ngƣời. Dân tộc có các hình thức cộng đồng khác nhau trong lịch sử từ thấp
đến cao, từ thị tộc và bộ lạc đến các bộ tộc và đến khi xuất hiện giai cấp, nhà
nƣớc thì xuất hiện dân tộc.
“Vấn đề dân tộc là một bộ phận của vấn đề chung về cách mạng vô
sản, một bộ phận của vấn đề chuyên chính vô sản” [40, tr.294].
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, đặc biệt là Lênin đã xác
định những nguyên tắc và nội dung chủ yếu của Cƣơng lĩnh dân tộc nhằm giải
“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xê Đăng hay
Ba Na và các DTTS khác, đều là con cháu VN, đều là anh em ruột thịt. Chúng
ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau. Trước kia
chúng ta xa cách nhau, một là vì thiếu dây liên lạc, hai là vì có kẻ xúi giục để
chia rẽ chúng ta. Ngày nay nước Việt Nam là nước chung của chúng ta.
Trong Quốc hội có đủ đại biểu các dân tộc. Chính phủ thì có “Nha dân tộc
9
thiểu số” để săn sóc cho tất cả các đồng bào. Giang sơn và Chính phủ là
giang sơn và Chính phủ chung của chúng ta. Vậy nên tất cả dân tộc chúng ta
phải đoàn kết chặt chẽ để giữ gìn nước non ta, để ủng hộ Chính phủ ta.
Chúng ta phải thương yêu nhau, phải kính trọng nhau, phải giúp đỡ nhau để
mưu hạnh phúc chung của chúng ta và con cháu chúng ta”.
Trách nhiệm thực hiện công tác dân tộc là của mọi ngành, mọi cấp, chứ
không phải chỉ là nhiệm vụ của một cơ quan chuyên trách làm công tác dân
tộc. Cán bộ công tác dân tộc, nhất là những ngƣời trực tiếp làm việc ở miền
núi, vùng đồng bào dân tộc phải am hiểu phong tục, tập quán, nắm đƣợc tâm
tƣ nguyện vọng của đồng bào “nghe dân nói và nói dân hiểu”. Bác đã khuyên
nhủ rằng: “Nước ta có nhiều dân tộc, đấy là điều tốt. Thường mỗi dân tộc có
tiếng nói riêng, cán bộ đi làm việc chỗ nào phải học tiếng chỗ ấy”[32, tr.13].
Theo Ngƣời, muốn thực hiện tốt CSDT, công tác dân tộc thì phải am
hiểu về miền núi, về con ngƣời miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số, vì mỗi
DTTS có nếp sống, tâm lý, bản sắc riêng đa dạng và phong phú. Muốn tiến
hành sự nghiệp cách mạng nói chung và công tác dân tộc nói riêng, thì phải
“nghiên cứu cho hiểu rõ phong tục mọi nơi”[30, tr.430].
Ngƣời đề ra 03 nguyên tắc cơ bản đối với công tác dân tộc ở Việt Nam:
Thứ nhất là, đoàn kết, bình đẳng, tƣơng trợ, giúp nhau cùng phát triển bền
vững là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong lịch sử quan hệ dân tộc và công tác dân tộc ở
tô ̣c, vùng dân tộc phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội [56, tr.36].
Mục tiêu của CSDT của Đảng và Nhà nƣớc ta là thực hiện sự bình đẳng,
đoàn kế t, tƣơng trơ ̣, phát triển giữa các dân tộc đa số và thiểu số về kinh tế, văn
hóa, xã hô ̣i. Mục tiêu này đƣợc thể hiện tập trung ở các văn bản pháp quy quan
trọng. Hiế n pháp năm 1946 - bản Hiến pháp đầu tiên của nƣớc Việt Nam dân chủ
cô ̣ng hòa đã khẳ ng đinh
̣ : “Tấ t cả quyề n bính trong nƣớc là của toàn thể hnân dân
Viê ̣t Nam, không phân biê ̣t nòi giố ng, trai gái, giàu nghèo, giai cấ p, tôn giáo”
(Điề u 1); “Tấ t cả công dân Viê ̣t Nam đề u ngang quyề n về mo ̣i phƣơng diê ̣n :
chính trị, kinh tế , văn hóa” (Điề u 6); “Ngoài sƣ̣ bình đẳ ng về quyề n lơ ̣i, nhƣ̃ng
quố c dân thiể u số đƣơ ̣c giúp đỡ về mo ̣i phƣơng diê ̣n để chóng tiế n kip̣ triǹ h đô ̣
chung” (Điề u 8); “Ở các trƣờng ho ̣c điạ phƣơng, quố c dân thiể u số có quyề n ho ̣c
11
bằ ng tiế ng của min
̀ h” (Điề u 15); “Số nghi ̣viê ̣n của những đô thị lớn và những
điạ phƣơng có quố c dân thiểu số sẽ do luâ ̣t đinh”
̣ (Điề u 24).
Bản Hiến pháp năm 2013 lại tiếp tục khẳng định mục đích của Đảng và
Nhà nƣớc đối với CSDT:
“1. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất
của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát
triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng
nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền
thống và văn hoá tốt đẹp của mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để
Chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên - CT 168; Chƣơng
trình phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long - CT 173;
Chƣơng trình phát triển kinh tế-xã hội 6 tỉnh ĐBKK vùng miền núi phía Bắc
CT - 186; Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nƣớc sinh hoạt cho hộ
đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn - CT 134; Chính sách trợ giá, trợ
cƣớc vận tải một số mặt hàng thiết yếu cho vùng dân tộc, miền núi, QĐ 20;
Chính sách cấp không thu tiền một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc, miền
núi QĐ 1637. Ngoài ra, còn có các Chƣơng trình trồng 5 triệu ha rừng; nƣớc
sạch và vệ sinh môi trƣờng; y tế cơ sở; Chƣơng trình kiên cố hoá trƣờng lớp
CT 159. Còn rất nhiều chƣơng trình, chính sách khác đã và đang thực hiện trên
địa bàn vùng ĐBKK, vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Ngày 7-12-2005, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 1277/QĐ-TTg
phê duyệt Đề án “Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của QLNN và phương thức công
tác dân tộc”. Ngày 10-6-2006, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số
07/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế- xã hội các xã
ĐBKK vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010. Đó là sự quan
13
tâm vận dụng tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, đoàn kết dân tộc một
cách cụ thể, thiết thực trong thực tiễn của Đảng và Nhà nƣớc ta [51].
Cụ thể hóa quan điểm, chủ trƣơng của Đảng, ngày 12/3/2012, Thủ tƣớng
Chính phủ đã phê duyệt Chiến lƣợc công tác dân tộc đến năm 2020. Mục tiêu của
Chiến lƣợc công tác dân tộc đến năm 2020 là phát triển kinh tế - xã hội toàn diện,
nhanh, bền vững; đẩy mạnh giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng
cách phát triển giữa các dân tộc; giảm dần vùng ĐBKK; từng bƣớc hình thành các
khu trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học vùng dân tộc thiểu số; phát triển nguồn
nhân lực vùng dân tộc thiểu số; tăng cƣờng số lƣợng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ
cán bộ là ngƣời dân tộc thiểu số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở; giữ vững khối
Thứ hai, QLNN theo nghĩa hẹp là hoạt động quản lý do các cơ quan
hành chính nhà nƣớc thực hiện. Đó là hoạt động chấp hành hiến pháp, pháp
luật và điều hành trên cơ sở hiến pháp và các luật đó, vì thế còn gọi là hoạt
động chấp hành và điều hành nhà nƣớc (hay thƣờng gọi đơn giản là hoạt động
chấp hành và điều hành). Chủ thể của QLNN theo nghĩa hẹp chủ yếu là toàn
bộ hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc đứng đầu là Chính phủ và các
cơ quan phái sinh từ chúng, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cán bộ, công
chức trực thuộc. Vì vậy, trong thực tiễn quản lý và lý luận khoa học pháp lý
chúng còn đƣợc gọi là các cơ quan quản lý nhà nƣớc.[60, tr.28-29].
Trong giới hạn của Luận văn, QLNN đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp.
1.2.2. Cấu thành quản lý nhà nước về công tác dân tộc
1.2.2.1. Quan niệm quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Trong nghiên cƣ́u và hoa ̣t đô ̣ng thƣ̣c tiễn hiê ̣n nay , “quản lý nhà nƣớc
về công tác dân tô ̣c” đƣơ ̣c các tác giả sƣ̉
dụng với nhiều khái niệm nhƣ :
“QLNN về vấ n đề dân tô ̣c ”, “QLNN về dân tô ̣c ”, “QLNN về liñ h vƣ̣c công
tác dân tộc ”, “QLNN ở vùng dân tô ̣c ”. Cho đến nay, khái niệm quản lý nhà
nƣớc về công tác dân tộc chƣa đƣợc đƣa ra một cách chính thống tại văn bản
QPPL. Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ quy định
15
chƣ́c năng , nhiê ̣m vu ,̣ quyề n ha ̣n và cơ cấ u tổ chƣ́c của Ủy ban Dân tô ̣c
có
nêu: “… thực hiê ̣n chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong
tra, giám sát cũng nhƣ có chế tài minh bạch để khen thƣởng, xử phạt.
Phương pháp kinh tế là phƣơng pháp mà chủ thể quản lý tác động gián
tiếp đến khách thể quản lý dựa trên các lợi ích vật chất và đòn bẩy kinh tế
nhằm làm cho khách thể quản lý suy nghĩ đến lợi ích của mình mà tự giác
thực hiện bổn phận một cách tốt nhất.
Phương pháp hành chính là phƣơng pháp tác động trực tiếp của chủ thể
quản lý nhà nƣớc đến các khách thể quản lý bằng các mệnh lệnh hành chính,
tức là các mệnh lệnh có tính bắt buộc, dứt khoát và đơn phƣơng, một chiều.
Trong bốn phƣơng pháp cụ thể của nhóm các phƣơng pháp quản lý
hành chính, theo quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta hiện nay, phƣơng
pháp giáo dục, thuyết phục đƣợc nổi lên hàng đầu. Do vậy, phải làm
thƣờng xuyên, liên tục. Biện pháp tổ chức là hết sức quan trọng, có tính
khẩn cấp; phƣơng pháp kinh tế là cơ bản, là động lực thúc đẩy mọi hoạt
động quản lý nhà nƣớc; phƣơng pháp hành chính là rất cần thiết nên phải
đƣợc sử dụng một cách đúng đắn.
QLNN về công tác dân tộc là quản lý một lĩnh vực nhạy cảm, do đó, trong
thực tế không dùng một phƣơng pháp quản lý đơn lẻ, mà trong từng lĩnh vực,
từng vùng lãnh thổ và vùng dân tộc khác nhau có những phƣơng pháp quản lý
phù hợp. Thông thƣờng các cơ quan có chức năng QLNN thƣờng áp dụng tổng
hợp các nhóm phƣơng pháp trên trong QLNN. Do tính đặc thù của công tác dân
tộc nên các cơ quan quản lý thƣờng áp dụng đồng thời các nhóm phƣơng pháp
nói trên và một số phƣơng pháp chuyên biệt nhƣ: quản lý bằng pháp luật; quản
lý bằng bộ máy tổ chức; quản lý bằng chính sách cụ thể (chƣơng trình mục tiêu,
dự án...); quản lý bằng thanh tra, kiểm tra, tổng kết.
17
1.2.3. Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Hiến pháp năm 2013 quy định rõ: Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa