MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC VÀO TỈNH HOÀ BÌNH - Pdf 68

1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Mai Hoa
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯ TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC VÀO TỈNH HOÀ
BÌNH
1. Quan điểm định hướng mục tiêu thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp
trong nước vào tỉnh Hoà Bình trong giai đoạn tới.
1.1. Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình trong thời gian tới.
1.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hôị.
Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình đặt trong tổng thể phát triển của
vùng Trung du miền núi Bắc bộ, vùng thủ đô Hà Nội, trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế ngày càng sâu rộng
Huy động cao nhất các nguồn nội lực kết hợp tranh thủ với các nguồn lực từ
bên ngoài để phát triển với tốc độ tăng trưởng nhanh, nâng cao chất lượng tăng
trưởng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giảm chênh lệch phát triển xã hội giữa các khu
vực, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.
Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ với khai thác tài nguyên thiên nhiên
hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững và cảnh quan, môi
trường cho phát triển du lịch
Trên cơ sở đánh giả những kết quả đạt được và dự báo xu hướng phát triển
trong những năm tới, tỉnh Hoà Bình đã xác định mục tiêu tổng quát của kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đọan tới:
Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ về chất lượng tăng trưởng; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá. hiện đại hoá, đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn. Chủ
động hội nhập kinh tế với các vùng lân cận, trong nước và quốc tế, khai thác có hiệu
quả thị trường và các nguồn lực từ bên ngoài. Coi nhiệm vụ phát triển kinh tế là
nhiệm vụ trọng tâm, phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, tiếp tục
thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo, tăng thêm việc làm, nâng cao đời sống vật

2000 lao động /năm;
8 - Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 95% dân số nông thôn
9 - Độ che phủ rừng đạt 50%.
SV: Phạm Ngọc Trâm Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
2
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Mai Hoa
1.1.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.
* Định hướng phát triển chung của nền kinh tế.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm cao hơn kế hoạch
5 năm trước và có bước chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm tiếp theo. Chuyển dịch mạnh
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ,
tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm. Tạo bước tiến rõ rệt về chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm, các doanh nghiệp và của cả nền kinh
tế; nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ, đóng góp vào sự phát triển nhanh và
bền vững của đất nước.
- Tạo điều kiện cho phát triển các loại thị trường vốn, bất động sản, lao động,
khoa học và công nghệ. Hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá các loại
doanh nghiệp nhà nước; phát triển và nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế nhà nước,
đồng thời phát triển mạnh mẽ không hạn chế quy mô các doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế khác.
- Chủ động hội nhập, khai thác thị trường và các nguồn lực bên ngoài tỉnh, bao
gồm các tỉnh, vùng lân cận nhất là khu đô thị Hà Nội và đồng bằng sông Hồng. Tăng
cường xúc tiến, quảng bá thương mại, du lịch gắn kinh tế tỉnh với khu vực, cả nước
và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả các dự án
đầu tư, tạo ra chuyển biến lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhân
tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
- Tiếp tục đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xoá đói giảm
nghèo các vùng đặc biệt khó khăn, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển, thu hẹp
khoảng cách giữa các vùng. Phát triển kinh tế đồng thời với phát triển xã hội, xoá đói

tăng trưởng bình quân 28%/năm, xây dựng 13%; cơ cấu công nghiệp tiểu thủ công
nghiệp 26.5%. xây dựng 9.2% vào những năm tới. Ưu tiên phát triển các ngành công
nghiệp có lợi thế cạnh tranh, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, công
nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp
khai thác vật liệu xây dựng, công nghiệp công nghệ cao.
Phấn đấu một số sản phẩm truyền thống của địa phương như ximăng, đá xây
dựng, điện thương phẩm, sản phẩm may mặc, giấy và bột giấy… đạt sản lượng cao.
SV: Phạm Ngọc Trâm Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
4
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Mai Hoa
Phát triển mạnh các sản phẩm mới, các sản phẩm công nghệ cao, có thị trường tiêu
thụ, xuất khẩu rộng lớn, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
Đẩy mạnh phát triển đô thị, quy hoạch mở rộng Thành phố Hoà Bình, tập trung
nguồn lực phát triển hạ tầng đô thị thành phố, đưa Hoà Bình trở thành thành phố
công nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ cơ bản có đủ điều kiện để đưa Lương Sơn
lên thành thị xã. Phát triển hạ tầng, nâng cấp các thị trấn; nâng cấp một số thị tứ lên
thành thị trấn. Tiếp nhận phát triển đô thị Tiến Xuân, tận dụng các điều kiện để mở
mang dịch vụ, công nghiệp thu hút đầu tư tạo công ăn việc làm cho nhân dân.
* Định hướng phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời
sống nhân dân:
Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao
hiệu quả kinh tế trên diện tích canh tác, phát triển sản phẩm chất lượng cao, sản phẩm
sạch, nền nông nghiệp hàng hoá có sức cạnh tranh cao, nhiều sản phẩm có thương
hiệu, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, nhất là công nghệ sinh
học và cơ giới hoá để nâng ca năng suất lao động và thu nhập cho nhân dân. Đẩy
mạnh liên kết nông nghiệp với công nghiệp chế biến, thương mại nông sản. Phát triển
mạnh lâm nghiệp, đảm bảo người dân có thể sống và và có thu nhập khá từ nghề
trồng rừng. Tập trung phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản nhằm tăng nhanh tỷ
trọng hai ngành này, GDP ngành chăn nuôi tăng 12%/năm , tỷ trọng ngành trong cơ

Phát triển mạnh thương mại và dịch vụ, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh
của các sản phẩm dịch vụ, nâng cao hơn nưa vai trò quản lý của nhà nước đối với các
hoạt động dịch vụ, ngành dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu đa dạng trong sản
xuất và đời sống nhân dân. Tiếp tục phát triển mạnh các ngành dịch vụ du lịch,
thương mại, vận tải, tư vấn, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính
ngân hàng, đồng thời mở mang, gia nhập các sản phẩm dịch vụ mới vào địa bàn tỉnh.
Đưa mức tăng trưởng của ngành lên 14% mỗi năm, cao hơn mức tăng trưởng chung
của nền kinh tế, cơ cấu GDP dịch vụ năm 3015 đạt 36%.
* Định hướng hoạt động xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế:
Phát triển xuất khẩu với tốc độ cao và bền vững. Đẩy mạnh các mặt hàng xuất
khẩu có lợi thế cạnh tranh đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm
năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo
SV: Phạm Ngọc Trâm Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Mai Hoa
hướng đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, hạn chế xuất khẩu
sản phẩm thô. Tăng cường xuất khẩu lao động, phấn đấu dân số lao động ở nước
ngoài tăng tối thiểu 20%.năm, đến giai đoạn tới số lao động ở nước ngoài đạt trên 10
nghìn người. Phấn đấu đến năm 2015 giá trị xuất khẩu đạt 108 - 110 triệu USD, trong
đó xuất khẩu tăng 21.2%/năm, đạt 78 – 80 triệu USD (xuất khẩu hàng hoá khoảng 45
– 47 triệu USD. xuất khẩu dịch vụ lao động và du lịch khoảng 33 triệu USD).
Hoạt động nhập khẩu tập trung chủ yếu vào mặt hàng máy móc, nguyên nhiên
liệu phục vụ cho sản xuất và các mặt hàng thiết yếu trong nước chưa sản xuất với chi
phí cao hơn.
1.2. Mục tiêu và định hướng đầu tư của tỉnh Hoà Bình trong thời gian tới.
1.2.1. Xác định nhu cầu vốn đầu tư đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Hoà Bình trong giai đoạn tới.
Theo phương tăng trưởng kinh tế đã lựa chọn, dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trong
giai đoạn 2008-2020 cần khoảng 123.364 nghìn tỷ đồng.

nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, chú
trọng thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA), trong đó cả
từ ngân sách trung ương và ngân sách Tỉnh dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế và xã hội. Dự kiến nguồn vốn đầu tư từ ngân sách sẽ đáp ứng được
khoảng 28-34% nhu cầu vốn đầu tư tuỳ theo từng gia đoạn. Để nâng cao nguồn vốn
đầu tư từ ngân sách nhà nước, cần tăng tỷ lệ tích luỹ nội bộ nền kinh tế của tỉnh, tiếp
tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu
tư phát triển. Kêu gọi Trung ương đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn của
mạng lưới giao thông thuỷ lợi, bệnh viện, trường đại học… trên địa bàn tỉnh.
- Vốn tự có của doanh nghiệp nhà nước dự kiến sẽ đáp ứng được khoảng 2.2%-
2.7% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
- Vốn tín dụng nhà nước: dự kiến sẽ đáp ứng được 18 - 21% tổng nhu cầu vốn
đầu tư, chủ yếu phục vụ cho các dự án sản xuất ưu tiên.
Tiếp tục tháo gỡ những khó khăn mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt liên
quan đến các nhân tố đầu vào và sản phẩm đầu ra.
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội các ngành, các lĩnh vực công
nghiệp, giao thông, vận tải, thương mại, thuỷ lợi, hạ tầng thông tin, lưới điện giáo
dục, y tế, văn hoá thể thao và phát triển hạ tầng đô thị.
Tăng cường đầu tư cho xoá đói giảm nghèo theo các chương trình dự án của
Chính phủ, đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng sâu vùng xa.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, bao gồm hệ thống giáo dục và các trường
nghề.
SV: Phạm Ngọc Trâm Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
8
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Mai Hoa
Tập trung đầu tư chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất theo hướng nâng cao hiệu
quả kinh tế, phát huy lợi thế từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng, từng sản phẩm.
Đầu tư cho đổi mới trang bị sản xuất công nghiệp, phát triển dịch vụ theo hướng tiên

Theo số liệu thống kê, đến nay cả nước còn gần 3.000 doanh nghiệp nhà nước
các loại, đang năm giữ 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, gần 50% tổng vốn đầu tư
của nhà nước, 70% tổng vốn vay các ngân hàng nước ngoài và gần 60% tổng lượng
vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước.
Thế nhưng, hàng năm khối doanh nghiệp nhà nước chỉ mới đóng góp 40% thu
nhập trong GDP của cả nước. Hầu hết các ý kiến đều thừa nhận rằng các doanh
nghiệp nhà nước có tiềm lực lớn, được ưu đãi nhiều, đầu tư lớn về phía nhà nước
nhưng hiệu quả kinh doanh thấp, năng lực cạnh tranh kém.
Nắm bắt được tình trạng này, tỉnh Hoà Bình đã có những định hướng cụ thể để
những doanh nghiệp nhà nước kinh doanh đạt kết quả cao nhất.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, số vốn
hoạt động ít, chưa có tiềm lực kinh tế mạnh. Chú trọng đầu tư vào công nghiệp chế
bíên và tiểu thủ công nghiệp, lợi nhuận chưa cao, do những công trình hạ tầng phụ
trợ của tỉnh còn kém.
Cần có sự phối hợp giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc
doanh theo hình thức “nhà nước và nhân dân cùng làm” để có thể phát triển kinh tế
một cách mạnh nhất. Các doanh nghiệp tận dụng tiềm lực sẵn có của mình, nâng cấp
hạ tầng cơ sở cho tỉnh, giao thông, bưu chính viễn thông… Còn doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tập trung phát triển công nghiệp nặng, xác định được ngành công nghiệp
mũi nhọn của tỉnh. Tăng cường sản xuất các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao.
1.3. Cơ hội và thách thức đối với tỉnh Hoà Bình trong việc thu hút vốn đầu
tư từ các doanh nghiệp trong nước thời gian tới.
1.3.1. Cơ hội
Hoà Bình có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, là cửa ngõ của vùng
Tây Bắc, đồng thời liền kề thủ đô Hà Nội, là địa bàn có điều kiện phát triển các khu
du lịch, nghỉ dưỡng, làng văn hoá… cũng như bố trí các công trình đầu mối hạ tầng
kỹ thuật, phân bố các cơ sở công nghiệp vệ tinh cho vùng Hà Nội.
SV: Phạm Ngọc Trâm Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status