Xây dựng chiến lược KD ngành hàng nông sản tại công ty cổ phần Tam Phong giai đoạn 2011-2013
XÂY DỰNG CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
6.1 Tầm nhìn Sứ mệnh công ty:
Phát triển cao hướng vào các thị trường tiềm năng, đạt yêu cầu chất lượng quốc tế.
6.2 Mục tiêu
Tăng sản lượng tiêu thụ nông sản với mức tăng 10% mỗi năm từ 2011 -2013.
6.3 Các phương án xây dựng chiến lược
6.3.1 Ma trận Space
Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của công ty từ đó
làm căn cứ để sử dụng ma trận SPACE đề xuất chiến lược cho công ty.
Bảng 6.1 Ma trận SPACE
VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC BÊN
TRONG
ĐIỂM
VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC BÊN
NGOÀI
ĐIỂM
Sức mạnh tài chính (FS)
Doanh lợi đầu tư
Đòn cân nợ
Khả năng thanh toán
Vốn luân chuyển
Lưu thông tiền mặt
Chi phí sử dụng vốn
Rủi ro trong kinh doanh
+4
+3
+5
+4
+3
+4
Sức mạnh cạnh tranh của ngành
(IS)
Mức tăng trưởng tiềm năng
Cơ hội kiếm lợi nhuận tiềm năng
Sự ổn định về tài chính
Mức sử dụng nguồn lực
Quy mô vốn
Sự dễ dàng thâm nhập thị trường
Mức sử dụng công suất
+4
+4
+4
+3
+4
+3
+2
GVHD: ThS. Trần Minh Hải 1 SVTH: Nguyễn Văn Tính
Xây dựng chiến lược KD ngành hàng nông sản tại công ty cổ phần Tam Phong giai đoạn 2011-2013
IS
Hình 6.1 Ma trận SPACE
1
Qua kết phân tích này cho thấy công ty đang nằm ở vị ví trí tấn công. Nên các chiến
lược áp dụng có thể áp dụng là tăng trưởng tập trung, tích hợp, đa dạng hóa, kết hợp nhiều
chiến lược.
6.3.2 Ma trận chiến lược chính
Vì công ty Tam Phong có vị thế kinh doanh khá mạnh và nằm trong ngành kinh doanh
đang tăng trưởng cao. Từ đó cho thấy vị rí công ty đang nằm ở góc phần tư thứ nhất trong ma
trận chiến lược chính.
1 Huỳnh Phú Thịnh.2009. Tài liệu giảng dạy Chiến Lược Kinh Doanh. Khoa kinh tế- Quản trị Kinh
doanh. Trường đại học An Giang.
Góc tư thứ II
1. Thâm nhập thị trường
2. Phát triển thị trường
3. Phát triển sản phẩm
4. Tích hợp hàng ngang
5. Loại bỏ
6. Thanh lý
Góc tư thứ I
1. Thâm nhập thị trường
2. Phát triển thị trường
3. Phát triển sản phẩm
4. Tích hợp dọc về phiá trước
5. Tích hợp dọc về phía sau
6. Tích hợp hàng ngang
7. Đa dạng hóa đồng tâm
VỊ THẾ
CẠNH
TRANH
MẠNH
Góc tư thứ III
1. Cắt giảm chi phí
2. Đa dạng hóa đồng tâm
3. Đa dạng hóa hàng ngang
4. Đa dạng hóa hỗn hợp
5. Loại bỏ
6. Thanh lý
Góc tư thứ IV
1. Đa dạng hóa đồng tâm
2. Đa dạng hóa hàng ngang
3. Đa dạng hó hỗn hợp
Uy tín thương hiệu chưa cao
Khả năng am hiểu thị trường xuất khẩu kém
Hoạt động marketing chưa hiệu quả
Năng lực nghiên cứu và phát triển chưa hiệu quả
Từ những cơ hội mà công ty có môi trường bên ngoài và những nguy cơ mà công ty cần
tránh kết hợp với điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp để xây dựng ma trận Swot
cho công ty cổ phần Tam phong.
GVHD: ThS. Trần Minh Hải 4 SVTH: Nguyễn Văn Tính
Xây dựng chiến lược KD ngành hàng nông sản tại công ty cổ phần Tam Phong giai đoạn 2011-2013
Bảng 6.3 Ma trận Swot của công ty Tam Phong
SWOT
CƠ HỘI (O)
O1: Nhu cầu tiêu thụ nông sản
thế giới tăng
O2: Sự Khôi phục trở lại của
nền kinh tế thế giới
O3: Chính sách thông thoáng
của chính phủ về xuất
O4: Điều kiện tự nhiên thuận
lợi để phát triển nông sản
THÁCH THỨC (T)
T1: Nguy cơ lạm phát tăng cao
T2: Những rào cản bảo hộ của
những nước nhập khẩu
T3: Cường độ cạnh tranh trong
ngành cao
T4: Chất lượng nông sản chưa
được thế giới đánh giá cao
ĐIỂM MẠNH (S)
S1: Nguồn lực tài chính mạnh
Nhóm chiến lược S-O
Kết hợp những điểm mạnh về tài chính, quản lý tốt nguồn cung nguyên liệu, và quản lý
tốt chất lượng sản phẩm kết hợp với cơ hội nhu cầu nông sản đang tăng và sự khôi phục trở lại
của nền kinh tế thế giới để thực hiện chiến lược phát triển thị trường. Nhằm tìm kiếm một thị
GVHD: ThS. Trần Minh Hải 5 SVTH: Nguyễn Văn Tính