Xá định nồng đọ nước javel cho quá trình sinh trưởng - Pdf 68

Đề tài nghiên cứu “Xác định nồng độ nước javel cho quá trình khử mẫu phát
hoa lan hồ điệp. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BAP, TDZ, NAA đến quá trình
sinh trưởng, phát triển của lan hồ điệp lai (Phalaenopsis sp.) in vitro” được tiến hành tại
phòng di truyền và chọn giống - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, thời
gian
thực hiện từ tháng 2/2009 đến tháng 7/2009. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn
Đề tài nhằm theo dõi nồng độ javel thích hợp cho quá trình khử mẫu phát hoa lan hồ
điệp, quá trình tạo protocorm và sự phát triển rễ của lan hồ điệp in vitro khi thay đổi nồng
độ chất điều hoà sinh trưởng BAP, TDZ, NAA trong môi trường nuôi cấy.
đ Phương pháp khử trùng mẫu cấy:
Khử trùng mẫu phát hoa lan hồ điệp bằng cách thay đổi nồng độ javel (20%, 40%,
60%, 80%). Khử trùng ở nồng độ 80% cho kết quả tốt nhất.
6 Tạo protocorm trực tiếp từ mô lá:
Công thức môi trường có sự kết hợp giữa BAP và TDZ thích hợp cho quá trình tạo
protocorm: MS + đường (30 g/lít )+ PVP (100 mg/lít) + NAA (1 mg/lít) + agar (8 g/lít) +
TDZ (5 mg/lít) + BAP (3 mg/lít) + than hoạt tính (2 g/lít), pH = 5,8.
T Kích thích sự ra rễ của chồi:
Sử dụng NAA để kích thích tạo rễ ở lan Hồ Điệp in vitro, các công thức môi
S MS + đường (30 g/lít) + nước dừa (5 ml/lít) + than hoạt tính (2 g/lít) + agar (8
g/lít) + BAP (ĐC) (0,05 mg/lít).
g MS + đường (30 g/lít) + nước dừa (5 ml/lít) + than hoạt tính (2 g/lít) + agar (8
g/lít) + BAP (0,05 mg/lít) + NAA (0,5 mg/lít) (cho kết quả tốt nhất).
g MS + đường (30 g/lít) + nước dừa (5 ml/lít)+ than hoạt tính (2 g/lít) + agar (8
g/lít )+ BAP (0,05 mg/lít ) + NAA (1 mg/lít).
MS + đường (30 g/lít) + nước dừa (5 ml/lít) + than hoạt tính (2 g/lít) + agar (8
g/lít) + BAP (0,05 mg/lít) + NAA (1,5 mg/lít).
Trang tựa: ........................................................................................................................ i
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ........................................................................................... vii

2.3.1 Khử trùng mẫu cấy .........................................................................................................
7
2.3.2 Tái sinh mẫu nuôi cấy ....................................................................................................
8
2.3.3 Nhân nhanh ....................................................................................................................
8
2.3.4 Tạo cây hoàn chỉnh ........................................................................................................
8
2.3.5 Đưa cây ra đất................................................................................................................
8
2.4 Những vấn đề còn tồn tại trong nhân giống cây
trồng ......................................................... 9
2.4.1 Tính bất định về mặt di truyền .......................................................................................
9
2.4.2 Sự hoại mẫu ....................................................................................................................
9
2.4.3 Sử dụng thuốc kháng sinh ............................................................................................
10
2.4.4 Việc sản xuất các chất gây độc từ mẫu cấy ..................................................................
10
2.4.5 Hiện tượng thủy tinh thể ...............................................................................................
10
2.5 Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào trong nông
nghiệp .................................................. 11
2.5.1 Vi nhân giống ................................................................................................................
11
2.5.2 Sản xuất và bảo quản cây sạch bệnh ............................................................................
12
2.5.3 Bảo quản và nhân giống in vitro...................................................................................
12

3.1 Thời gian và địa
điểm .......................................................................................................... 26
3.2 Phương tiện thí
nghiệm ....................................................................................................... 26
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm ...................................................................................................
26
3.2.2 Trang thiết bị và dụng cụ ..............................................................................................
26
3.3 Tiến hành thí
nghiệm........................................................................................................... 28
3.3.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ nước javel đến độ sạch của mẫu
cấy ..........................................................................................................................................
28
3.3.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng độ BA,TDZ, điều kiện nuôi cấy tới quá trình tạo
protocorm từ lá cây hồ điệp ..................................................................................................
29
3.3.3 Thí nghiêm 3:Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ NAA đến sinh trưởng, phát triển
của cây lan hồ điệp in vitro ...................................................................................................
30
3.4 Xử lý số
liệu......................................................................................................................... 31
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................32
4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ nước javel đến độ sạch của mẫu cấy ..................
32
4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng độ BAP,TDZ, điều kiện nuôi cấy tới quá trình tạo
protocorm từ lá cây hồ điệp in
vitro ......................................................................................... 35
4.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của nồng độ NAA đến sinh trưởng, phát triển của cây lan hồ
điệp in
vitro ................................................................................................................................ 43

() ............................................ 16
Hình 2.6: Một số giống lan hồ điệp tại Việt
Nam ...................................................................... 25
Hình 3.1: Phát hoa lan hồ điệp, bộ phận lấy mẫu
cấy .............................................................. 28
Hình 3.2: Mẫu lá lan hồ điệp ban đầu (a) và mẫu cấy
(b) ........................................................ 29
Hình 4.1: Mẫu nảy chồi và hình thành hoa thứ cấp (20
NSC) ................................................. 34
Hình 4.2: Protocorm được tạo ra trong điều kiện tối (80
NSC) ............................................... 42
Hình 4.3: Protocorm tạo ra trong điều kiện sáng (80
NSC) ..................................................... 43
Hình 4.4: Cây lan hồ điệp ở giai đoạn 40
NSC ........................................................................ 48
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chất dùng khử trùng với nồng độ và thời gian khuyến cáo .....................7
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của nồng độ javel đến tỷ lệ nhiễm nấm và vi khuẩn của mẫu ...33
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của nồng độ javel đến tỷ lệ chết và tỷ lệ sống của mẫu.............33
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của nồng độ BAP, TDZ, điều kiện nuôi cấy tới tỷ lệ mẫu lá hình
thành protocorm .............................................................................................................35
Bảng4.4:Ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng BAP, TDZ đến phản ứng của mẫu.36
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của BAP, TDZ và điều kiện nuôi cấy tới tỷ lệ sống và tỷ lệ chết
của mẫu lá lan hồ điệp in vitro .......................................................................................37
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của BAP, TDZ và điều kiện nuôi cấy tới khả năng hình thành
protocorm từ mẫu lá lan hồ điệp in vitro ........................................................................38
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của BAP, TDZ, điều kiện nuôi cấy tới kích thước của protocorm
.......................................................................................................................................40
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của nồng độ NAA đến khả năng tạo rễ của cây lan hồ điệp in
vitro ................................................................................................................................44

Xuất phát từ những điều trên, đề tài nghiên cứu được tiến hành tại phòng di
truyền và chọn giống – Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam gồm 2 nội
dung: Xác định nồng độ nước javel và thời gian khử mẫu phát hoa của lan hồ điệp và
theo dõi ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BAP, TDZ, NAA đến quá trình sinh
trưởng, phát triển của lan hồ điệp lai (Phalaenopsis sp.) in vitro.
t Xác định nồng độ javel thích hợp cho việc vào mẫu phát hoa cây lan hồ điệp.
t Xác định nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thích hợp cho sự hình thành
protocorm từ lá cây lan hồ điệp.
p Xác định tỷ lệ auxin/cytokinin thích hợp cho quá trình sinh trưởng, phát triển
Bố trí thí nghiệm với các mức nồng độ chất điều hòa sinh trưởng (BAP, TDZ,
NAA) khác nhau nhằm tìm ra nồng độ thích hợp nhất cho quá trình tạo chồi trực tiếp
từ lá và quá trình tạo rễ của lan hồ điệp.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử phát triển nuôi cấy mô
2.1.1 Lịch sử nuôi cấy mô thực vật trên thế giới
Năm 1838, hai nhà sinh vật học người Đức là Shleiden và Schwam đã đề xướng
thuyết tế bào và nêu rõ: mọi cơ thể sinh vật phức tạp đều gồm nhiều đơn vị nhỏ, các tế
bào hợp thành. Các tế bào phân hóa đều mang các thông tin di truyền ở trong tế bào
đầu tiên, đó là trứng sau khi thụ tinh, và là những đơn vị độc lập, từ đó có thể xây
Năm 1954, Skoog (Hoa Kỳ) tình cờ thấy, nếu thêm một chế phẩm đã để lâu
của DNA lấy tinh dịch cá bẹ vào môi trường nuôi cấy các mảnh mô thân cây thuốc
lá thì tác dụng kích thích sinh trưởng trở nên rõ rệt.
Việc phát hiện vai trò của IAA, NAA, 2,4D và kinetin cùng với việc phát hiện
những vai trò của các vitamine và nước dừa là một bước tiến rất quan trọng trong giai
đoạn thứ hai của lịch sử nuôi cấy mô tế bào thực vật, đó là tiền đề kĩ thuật cho việc
xây dựng các môi trường xác định về mặt hóa học và cho việc làm các thí nghiệm ổn
định dẫn đến các giai đoạn tiếp theo của ngành khoa học này.
Năm 1957, Skoog và Miller công bố các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của
tỷ lệ kinetin/auxin trong môi trường nuôi cấy đối với sự hình thành cơ quan của mô
sẹo thuốc lá. Khi giảm thấp tỷ lệ kinetin/auxin mô sẹo có khuynh hướng phát triển rễ,

bào vi khuẩn, được lắp ghép, cấu trúc lại sao cho plasmid có gắn thêm một gen xác
định đã thực hiện thành công với nhiều họ thực vật. Chỉ trong thời gian ngắn, các
thành công này đã được các công ty cây trồng siêu quốc gia khai thác triệt để.
Khả năng ứng dụng nuôi cấy mô thực vật dễ thấy nhất là trong lĩnh vực nhân
giống và phục tráng giống. Ngay từ năm 1960, Morel đã nhận thấy đỉnh sinh trưởng
của các loại địa lan (Cybidium) khi đem nuôi cấy sẽ hình thành các protocorm. Khi
chia cắt các protocorm và tiếp tục nuôi cấy thì thu được các protocorm mới. Khi để
trong điều kiện nhất định thì protocorm có thể phát triển thành cây lan con. Hơn nữa
các tế bào đỉnh sinh trưởng chứa rất ít hoặc hoàn toàn không chứa virus.
Việc ứng dụng nuôi cấy mô thực vật trong nhân giống được Nozeran nâng lên
một mức mới khi ông nhận thấy sự trẻ hóa của các chồi nách cây nho và cây khoai tây,
đem nuôi cấy và cấy chuyền nhiều lần trong ống nghiệm. Tiếp sau đó, nuôi cấy mô
được áp dụng quy mô sản xuất thương mại đối với hàng loạt cây trồng có ý nghĩa kinh
tế cao như chuối, cà phê, khoai tây, cây ăn quả có múi.
Hiện nay, kỹ thuật nuôi cấy mô đang bước vào giai đoạn thứ 4 của quy trình
phát triển. Đó là giai đoạn nuôi cấy mô thực vật được ứng dụng mạnh mẽ vào thực tiễn
chọn giống, nhân giống, vào việc sản xuất các chất thứ cấp có hoạt tính sinh học và
nghiên cứu lý luận di truyền thực vật bậc cao.
2.1.2 Sơ lược quá trình phát triển nuôi cấy mô tế bào thực vật ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu nuôi cấy mô thực vật chỉ mới bắt đầu từ năm 1975.
Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô tế bào đầu tiên được xây dựng tại Viện Sinh Học, Viện
Khoa Học Việt Nam do tiến sĩ Lê Thị Muội đứng đầu. Ý thức được triển vọng to lớn
của ngành khoa học hiện đại này trong chọn giống và nhân giống cây trồng nông
nghiệp, ở các cơ sở thuộc Trung Tâm Nghiên Cứu Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ
Quốc Gia Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, một số đơn vị nghiên cứu thuộc Bộ Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn, Bộ Lâm Nghiệp, Bộ Y Tế, Viện Nghiên Cứu Hạt Nhân...đã
chú ý xây dựng các phòng nuôi cấy mô thực vật, từng bước xây dựng tiềm lực khoa
học và đào tạo cán bộ nghiên cứu về ngành này.
Theo Nguyễn Văn Uyển và các tác giả, năm 1993, nghiên cứu nuôi cấy mô thực
vật ở Việt Nam đã đạt được một số thành tựu sau:

cytokinin/auxin thích hợp, tế bào đơn có khả năng tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
2.2.4 Nuôi cấy protoplast – lai protoplast
Protoplast (tế bào trần) là tế bào đã tách lớp vỏ cellulose. Trong điều kiện nuôi
cấy thích hợp, protoplast có khả năng tạo lại màng tế bào, tiếp tục phân chia và tạo
Khi tế bào mất vách và tiến hành dung hợp, hai protoplast có khả năng dung
hợp với nhau tạo ra tế bào lai, đặc tính này cho phép cải thiện giống cây trồng. Sự
dung hợp protoplast có thể được thực hiện trên hai đối tượng cùng loài.
Hạt phấn được nuôi cấy trên những môi trường thích hợp để tạo thành mô sẹo
2.3 Quy trình nhân giống in vitro
Theo tài liệu của Street (1974) các chất diệt nấm khuẩn để xử lý mô cấy như
Bảng 2.1: Các chất dùng khử trùng với nồng độ và thời gian khuyến cáo
Nồng độ (%)
9 - 10
10 - 12
1-2
0,1 - 1
4 - 50 mg/l
Khử trùng mẫu cấy là giai đoạn tối quan trọng quyết định toàn bộ quá trình
nhân giống in vitro. Mục đích của giai đoạn này là phải tạo ra được nguyên liệu vô
trùng để đưa vào nuôi cấy in vitro.
Vô trùng mô cấy là một thao tác khó, ít khi thành công ngay lần đầu tiên. Tuy
vậy, nếu kiên trì tìm được nồng độ và thời gian vô trùng thích hợp thì sau vài lần thử
Mục đích của giai đoạn này là sự tái sinh một cách định hướng các mô cấy. Quá
trình này được điều khiển chủ yếu dựa vào tỷ lệ của các hợp chất auxin/cytokinin
ngoại sinh được đưa vào môi trường nuôi cấy. Tuy nhiên, bên cạnh điều kiện đó cũng
cần quan tâm tới tuổi sinh lý của mẫu cấy. Thường mô non, chưa phân hóa có khả
năng tái sinh cao hơn các mô trưởng thành đã chuyên hóa sâu. Người ta cũng còn nhận
thấy rằng mẫu cấy trong thời kỳ sinh trưởng nhanh của cây trong mùa sinh trưởng cho
kết quả rất khả quan trong tái sinh chồi.
Giai đoạn này được coi là giai đoạn then chốt của quá trình. Để tăng hệ số nhân,

biến dị. Tái sinh tế bào thông qua con đường phát sinh phôi cũng làm giảm sự biến dị,
nhưng không nhiều cây trồng có khả năng tái sinh qua quá trình phát sinh phôi.
Loại mô: các bộ phận của cây trồng được sử dụng trong nuôi cấy mô có bộ máy
di truyền khác nhau. Thông thường nuôi cấy bằng đỉnh sinh trưởng hay chồi bên
Có hai tác nhân làm hư mẫu nuôi cấy in vitro: (1) Bị vi sinh vật hủy hoại, có thể
khử trùng mẫu trước khi nuôi cấy vào môi trường. (2) Bị virus hay thể giống như virus
xâm nhiễm, không hoại mẫu nhưng có ảnh hưởng về sau. Tuy nhiên có sự xâm nhiễm
của vi sinh vật như Agrobacterium, Baccilus, Corynebacterium, Erwinia,
Pseudomonas vào nhu mô dẫn truyền sẽ hại mẫu khi tế bào bắt đầu phân chia. Để
giảm tác nhân gây nhiễm, mẫu nuôi cấy là mô phân sinh đỉnh do ở đó sự sự biệt hóa tế
bào nhu mô dân truyền chưa xảy ra quá trình biệt hóa.
Có nhiều loại thuốc kháng sinh trong nuôi cấy mô, nhằm hạn chế sự hoại mẫu của
vi sinh vật như: AmphotericinB, Nystatin, Kanamycin, Rifambicin Vancomycin, và
penicilin khử được vi khuẩn gram (-) và gram (+), nấm mốc... từng đơn chất hay phối
hợp. Nồng độ khử trùng 5 - 100 g/l phụ thuộc vào vật liệu nuôi cấy như tế bào, tế bào trần
hay mô. Mô thực vật rất nhạy cảm đối với tác dụng thuốc kháng sinh và phản ứng khác
nhau lên kiểu di truyền do đó phải rất cẩn thận khi sử dụng. Sự hủy hoại của chất kháng
sinh lên mô thực vật xảy ra ở plasmid hay mitochondria, xử lí càng lâu hay nồng độ càng
cao dễ dàng dẫn đến sự thay đổi gen của tế bào chất hay DNA. Chất kháng sinh được sử
dụng ngăn chặn sự lây nhiễm hoại mẫu, nhưng sau đó mẫu được cấy sang môi trường
2.4.4 Việc sản xuất các chất gây độc từ mẫu cấy
Thường chúng ta hay thấy hiện tượng hóa nâu hay hóa đen mẫu, sinh trưởng của
mẫu bị ngăn chặn hay hư mẫu. Hiện tượng này là do mẫu nuôi cấy có chứa nhiều chất
tanin hay hydrophenol, có nhiều trong mô già hơn mô non. Than hoạt tính được đưa vào
môi trường để hấp thu hợp chất phenol ngăn chặn quá trình hóa nâu và đen. Nhiều
phương pháp làm giảm sự hóa nâu được đề nghị và được nhiều nhà khoa học đồng ý.
Sử dụng mẫu nhỏ của mô non.
Gây ít vết thương trên mẫu khi khử trùng.
Ngâm mẫu vào dung dịch ascorbic acid và citric acid vài giờ trước khi cấy.
Nuôi cấy trong môi trường lỏng oxy thấp, không có đèn 1 - 2 tuần.

Một giống cây quý có thể được nhân ra nhanh chóng để đưa vào sản xuất.
Việc trao đổi giống được dễ dàng.
Nhân giống vô tính in vitro được áp dụng phổ biến. Kỹ thuật nhân nhanh in vitro
khác với các kỹ thuật khác do sử dụng các kiểu nhân giống nhỏ in vitro, được nuôi cấy
trong điều kiện ổn định và môi trường nuôi cấy nhân tạo và có hệ số nhân hơn hẳn so với
Các ứng dụng nhân nhanh in vitro được kể như:
Nhân nhanh các dòng lai mới trong thời gian ngắn với điều kiện đầu tư thấp.
Phục tráng các giống cây trồng bị bệnh.
Nhân nhanh các giống cây trồng có khả năng nhân tạo khó khăn.
Nhân nhanh số lượng trong thời gian ngắn và đảm bảo đặc tính di truyền bố mẹ.
2.5.2 Sản xuất và bảo quản cây sạch bệnh
Công nghệ vi nhân giống có khả năng sản xuất hàng loạt cây sạch bệnh từ những
cây bị bệnh virus mà bằng biện pháp hóa học không phòng chống được.
2.5.3 Bảo quản và nhân giống in vitro
Phương thức duy nhất an toàn cho lai giống và tạo giống mới là phải có ngân
hàng giống. Giữ tập đoàn giống cho đến nay là một vấn đề nan giải cho những cây trồng
nhân vô tính hay đa bội. Bảo quản in vitro trong thời gian dài bằng phương pháp sinh
trưởng chậm bước đầu đã giải quyết được một phần, nhưng những biến đổi di truyền có
khả năng xảy ra qua thời gian nuôi cấy kéo dài, để hạn chế những biến dị này Withers
và Street (1977) đã đề nghị bảo quản giống bằng phương pháp lạnh sâu. Cơ sở của
phương pháp này là làm chậm hay ngăn chặn khả năng trao đổi chất của mô ở nhiệt độ -
196oC. Có khoảng 40 loài đã được bảo quản theo phương pháp lạnh sâu như: nuôi cấy tế
bào, mô sẹo, phôi, tế bào trần hay đỉnh sinh trưởng (Karth, 1987).
2.6 Chất điều hòa sinh trưởng thực vật (ĐHSTTV)
Hai nhóm chất điều hòa sinh trưởng được sử dụng trong nuôi cấy mô là auxin
Tác dụng sinh lý của auxin chủ yếu làm tăng thể tích của tế bào, kích thích sự
hình thành rễ, kìm hãm sự sinh trưởng của chồi bên, kìm hãm sự rụng hoa, rụng quả.
Auxin hoạt hóa các hợp chất cao phân tử (protein, cellulose, pectin) và ngăn cản sự
phân giải chúng. Auxin được xem là hormone thực vật quan trọng nhất vì chúng có vai
trò rất cơ bản trong quá trình phối hợp sinh trưởng và biệt hóa tế bào cần thiết cho sự

Indonexia, Phillipine, các tỉnh phía đông Ấn Độ, và Châu Úc. Chúng sống trên cây hoặc
trên đá, nơi có khí hậu nóng ẩm, độ cao trên 2000m.
Ở Việt Nam, chúng ta có thể bắt gặp một số loài lan hồ điệp trong các khu rừng
như P. coenu (hồ điệp dẹp), P. mannii ( hồ điệp ấn), P.parishii ( hồ điệp trung), P.
Lan hồ điệp thuộc nhóm lan đơn thân không có giả hành, gồm một trục chính tạo
ra bởi một đỉnh sinh trưởng hoạt động liên tục. Các đốt thân rất ngắn và thường được
bao bọc bởi hai hàng bẹ lá xếp dọc chiều dài thân. Hai hàng lá mọng nước hình elip xếp
đối diện, tạo thành bẹ ôm lấy thân, lá dưới cùng héo rụng thì mới có lá khác mọc lên từ
ngọn. Trong giai đoạn tăng trưởng bình thường, do không có cơ quan dự trữ chuyên biệt
nên chất dự trữ được chứa trực tiếp trong bộ lá mọng nước và chuyển dần lên phát hoa
khi cây ra hoa, chính vì vậy mà mọi tổn thương trên bộ lá thường rất dễ gây ra thối
nhũn. Thông thường một cây có từ 4 - 5 lá hoạt động, cá biệt ở một số loài có thể có ít
hơn (P. borneo, P.violaceae) hoặc nhiều hơn .
Mỗi trục lá có hai chồi xếp chồng, chồi bên trên cho ra một trục phát hoa sau khi
cảm ứng ra hoa, chồi bên dưới cho ra một cây con trong trường hợp có sự cố về hoạt
Rễ bất định khí sinh rất nhiều, mọc từ gốc của thân xuyên qua bẹ lá. Sự phân
nhánh của rễ phụ thuộc vào giai đoạn tăng trưởng của cây. Rễ mập với lớp mô xốp đặc
trưng cho rễ khí sinh dày, làm nhiệm vụ hút hơi nước trong không khí, trong lớp xốp
này có thể phân lập được nấm và nhiều loại vi khuẩn lam cộng sinh. Mô rễ chứa diệp lục
có thể thực hiện quá trình quang hợp.
Phát hoa hình thành ở nách lá (thường là một phát hoa). Hoa mọc thành cụm,
lưỡng tính, đối xứng hai bên. Bao hoa dạng cánh, rời nhau, xếp thành hai vòng: ba mảnh
vòng ngoài và hai mảnh vòng trong bé hơn, mảnh thứ ba có màu sắc và hình dạng khác
hẳn gọi là cánh môi. Gốc cánh môi thường kéo dài ra chứa tuyến mật. Nhị và nhụy dính
Hạt phấn thường dính lại thành khối phấn, có chuôi và gót dính ở phía dưới. Hai
khối phấn ngăn cách nhau bởi trung đới. Bộ nhụy gồm ba lá noãn dính nhau thành bầu
dưới, mang nhiều noãn, đính bên (Hoàng Thị Sản, 2003). Cả cành hoa nở liên tục hơn
nửa năm. Trung bình một phát hoa cho 7 – 15 hoa. Mỗi hoa bền khoảng 2 tháng.
Quả của lan hồ điệp thuộc loại quả nang, mở bằng các khe nút dọc theo hai bên
đường của giá noãn. Quả lan chứa rất nhiều hạt, tùy vào giống, loài mà hạt có thể từ vài

Hồ điệp với bộ lá màu xanh đậm chưa phải là cây lí tưởng cho việc ra hoa, hơn
nữa cây trồng trong điều kiện này có khẳ năng kháng bệnh kém. Cây lan được đặt nơi có
ánh sáng khuếch tán vừa phải với bộ lá có màu xanh, có ánh sáng nhẹ màu vàng là tốt
Ở Việt Nam, nếu cây lan hồ điệp được trồng với 12 giờ chiếu sáng trong ngày,
trong đó khoảng 1 - 2 giờ cây nhận được ánh sáng trực tiếp, cây sẽ phát triển tốt
Hồ điệp là loại đơn thân, không có giả hành nên không dự trữ nước, hơn nữa diện
tích bốc hơi của bản lá khá lớn và chúng không có mùa nghỉ vì thế phải cung cấp cho
chúng lượng nước đầy đủ và thường xuyên trong suốt năm. Trong mùa mưa mỗi ngày
phải tưới cho chúng 2 lần, trừ những ngày có mưa, một lần vào 9 giờ sáng, một lần lúc 3
giờ chiều. Tưới như vậy sẽ đảm bảo cho cây khô ráo khi trời tối vì đọng nước ở nách lá
suốt đêm có thể gây thối lá. Tốt nhất nên tưới từ trên xuống và tưới nghiêng để nước
không đọng trên hoa. Vào mùa nắng nên tưới chúng 3 lần/ngày. Nếu thời tiết trở nên
quá lạnh thì phải đợi cho nước ấm hơn mới tưới cây để cây không bị rét vì nước quá
Lan hồ điệp cần độ ẩm cao vào ban ngày, lá cần không khí ẩm khoảng 80%.
Không để nước nhiều trong chậu, cần để độ ẩm không khí cao. Ở vùng khô hạn, chúng
ta cần tăng độ ẩm bằng cách đặt cây phía trên một khay nước (không để đáy chậu đụng
vào nước). Không nên để cây trong điều kiện khô hạn quá lâu.
Cây cần được thông thoáng cao để tránh vi khuẩn và vi nấm gây viêm nhiễm.
Một số vi khuẩn rễ sẽ làm úng rễ. Để giải quyết những vấn đề này, cần cắt bỏ phần lá bị
nhiễm, dùng thuốc mancozeb, sau đó để cây trong điều kiện khô ráo trước khi xịt thuốc
khử trùng benzyl konium chloride để diệt bào tử quanh cây và chậu. Sau đó tăng độ
thông thoáng cho cây lên để loại bỏ hoàn toàn nguyên nhân này. Trong khi xử lí cây nên
giữ bề mặt được khô ráo trong giây lát. Nếu không thể để cây được thông thoáng tự
nhiên có thể giảm nhiệt độ vào ngày nóng và sấy khô nhẹ cho cây vào đêm lạnh.
Nên sử dụng các loại chậu thông thoáng, có vòm ở đáy giữ nước. Các loại chậu
nhựa giúp mau khô thoáng, chậu bằng đất giúp giữ ẩm khi gió lớn. Còn các chậu có kích
thước phù hợp để bộ rễ phát triển tốt vì các chậu quá to sẽ làm giảm độ ẩm.
Đối với các cây trong chậu cao 13, 18, 25 cm thì sử dụng một lớp giá thể (vỏ cây,
dớn) dày khoảng 13 cm trộn với 20% than hoạt tính loại tốt. Trồng cây vào chậu, sau đó
thêm lên bề mặt chậu hỗn hợp giá thể tương tự để giữ ẩm cho rễ. Sử dụng hỗn hợp giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status