THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY INDOCHINA
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY INDOCHINA
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Vật tư kỹ thuật Đông Dương được thành lập theo giấy phép kinh
doanh số: 0102009759, ngày 29/8/2002 (đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13/09/2005)
do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Công ty có thay đổi một lần về thành
phần thành viên góp vốn và điều chỉnh môt lần về vốn điều lệ của công ty. Công ty
Đông Dương là một trong những loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoạt
động trong lĩnh vực thương mại hàng hoá dịch vụ, hoạch toán kinh tế độc lập, có con
dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật: tài khoản 6603339
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, chi nhánh Hà Nội. Tư cách pháp nhân của
công ty được pháp luật thừa nhận kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh:
CÔNG TY TNHH VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐÔNG DƯƠNG:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐÔNG
DƯƠNG
Tên giao dịch: DONG DUONG SCIENTIFIC AND TECHNICAL MATERIALS
COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: INDOCHINA CO., LTD
Trụ sở chính: Số 56, Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Số 60, Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04.5763156; 04.5658254; 04.5657697.
Fax: 04.5657706.
Email: ; ; .
Ngành, nghề kinh doanh:
- Buôn bán vật tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, nghiên cứu khoa học,
hoá chất (trừ hoá chất Nhà nước cấp).
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- Sản xuất và buôn bán Trang thiết bị Y tế, Hoá mỹ phẩm.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Y tế.
định khung pháp lý cơ bản trong kinh doanh thương mại, khuyến khích đầu tư, thành
lập doanh nghiệp, phát triển kinh tế. Lãnh đạo của Indochina mong muốn sử dụng
những kiến thức, kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực buôn bán vật tư máy móc, thiết
bị phục vụ sản xuất, nghiên cứu khoa học, hoá chất. Với mục tiêu cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, đảm bảo chất lượng hàng hoá, dịch vụ, vì lợi ích
của đối tác.
Hơn 10.000 sản phẩm thuộc nhiều chủng loại khác nhau trong các ngành hoá, y,
sinh, dược phẩm, mỹ phẩm cùng với trên 10 loại hình dịch vụ về chuyển giao công
nghệ, sửa chữa bảo dưỡng… những sản phẩm và loại hình dịch vụ hữu ích đã giúp
Indochina ngày càng khẳng định vị thế của mình.
Đặc biệt, công ty có đội ngũ kỹ sư trình độ cao, được đào tạo từ các trường đại
học lớn trên cả nước như: Đại học Bách Khoa, Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học
Quốc Gia Hà Nội… và được đào tạo theo chuyên ngành của một số hãng như:
ALLTECH, MERCK, 3B CIENTIFIC, ADAM,… Đội ngũ kỹ thuật của công ty đã
tham gia cung ứng, lắp đặt, vận hành, sử dụng, tư vấn, sửa chữa nhiều thiết bị hiện đại,
công nghệ cao như máy sắc ký lỏng hiệu nâng cao, máy quang phổ, thiết bị đo độ hoà
tan thuốc… Đội ngũ kỹ thuật cũng có thể sửa chữa và thay thế các trang thiết bị, máy
móc cho các phòng thí nghiệm, Bệnh viện, cơ quan, xí nghiệp khi có yêu cầu
(1)
.
2. Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty
2.1. Sơ đồ cấu trúc
1 Giới thiệu năng lực kinh doanh của Công ty Indochina. Tài liệu dự thầu số 4, hộp 3. Năm 2007.
BANGIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
PhòngQuản lý hành chính nhân sựPhòng Tài chính kế toánPhòng Bảo hành, bảo trìPhòng Kinh doanhKho tàng và giao hàng
Kiểm toán bán hàng và dịch vụ Nghiên cứu thị trường
Thủ quỹ Giao dịch văn phòng
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
*Hội đồng thành viên
+ Phòng giám đốc: 2 người;
+ Phòng quản lý hành chính nhân sự: 8 người;
+ Phòng tài chính kế toán: 7 người;
+ Phòng bảo hành, bảo trì: 9 người;
+ Phòng kinh doanh: 16 người
+ Kho tàng và giao hàng: 13 người
Ngoài ra còn có ban lễ tân và bảo vệ: 2 người.
Ban Giám đốc Indochina là những người có nhiều năm kinh nghiệm,có kiến
thức chuyên sâu về lĩnh vực hoá dược, công nghệ sinh học, được đào tạo bài bản và
trình độ học vấn cao.
Đội ngũ cán bộ, nhân viên của Indochina dày dặn kinh nghiệm trong việc triển
khai và thực hiện công việc, dự án… Đội ngũ kỹ thuật của công ty không những được
đào tạo từ các trường đại học lớn trên cả nước mà còn được đào tạo theo chuyên
nghành của một số hãng như: ALLTECH, MERCK, 3B SCIENTIFIC, ADAM,
EPPENDORE, HIRSCHMANN
Danh sách đội ngũ kỹ thuật
STT Họ và tên Trình độ (bằng cấp) Thời gian đào tạo
1 Đào Việt Trung Cử nhân Hoá học
Thạc sĩ Hoá học
1992-2001
2 Lê Thái Bình Cử nhân Hoá học
Tiến sĩ Hoá học
1992-2004
3 Vương Sơn Kỹ sư Điện tử viễn thông
Thạc sĩ Khoa học Vật liệu
1995-2000
4 Lương Hoàng Hà Kỹ sư Hoá - Thực phẩm 2001-2006
5 Trịnh Hải Hoàn Kỹ sư Công nghệ sinh học 2001-2006
6 Dương Hoàng Hải Kỹ sư Công nghệ thông tin 1998-2003
7 Phạm Bình Minh Cử nhân Công nghệ Hoá học
CHỈ TIÊU MÃ SỐ NĂM NAY NĂM TRƯỚC
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
01 13,698,339,812 11,192,076,531
2. Các khoản giảm trừ
02 156,550,882
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10 = 01 - 03)
10 13,541,788,990 11,192,076,531
4. Giá vốn bán hàng
11 11,257,915,078 8,216,882,045
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
20 2,283,873,912 2,975,194,486
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21 34,984,074 50,642,922
7. Chi phí tài chính
22 77,369,148 82,087,670
Trong đó: Chi phí lãi vay
23 22,077,273 60,433,000
8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 2,240,358,883 2,855,056,250
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007. Phòng kế toán.
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30 = 20 = 21 – 22 - 24) 30 1,129,955 88,693,488
10. Thu nhập khác 31 106,383,265 18,032,671
11. Chi phí khác 32 4,672,315 39,139,615
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 101,710,950 21,106,944
13.Tổng lợi nhuận trước thuế(50=30+40) 50 102,840,905 67,586,544
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 28,795,453 18,924,232
ANH; UNICAM – ANH;
CECIL – ANH; JASCO –
NHẬT BẢN.
Máy chuẩn độ điện thế, cực phổ
Xác định tổng axit bazơ, chuẩn độ môi trường không nước.
Máy chuẩn độ KARL FISCHER
METHROHM- THỤY SĨ
SCHOTT- ĐỨC
RADIOMETER – ĐỨC
LABINDIA - ẤN ĐỘ
Máy sắc ký khí
Máy sắc ký DETECTOR khổi phổ
THERMOFINIGAN – MỸ
KONIK – MỸ
Thiết bị kiểm tra hiện trường, phân tích ô nhiễm nước, khí đất,
COD, BODm pH, oxy hòa tan DO, ORP, máy đo độ đục, máy
đo nồng độ ion, máy lấy mẫu khí, máy đo khí độc, máy kiểm
tra độ sạch không khí, độ sạch phòng GMP
MERCK – ĐỨC, HACH –
MỸ, PALINTEST – MỸ,
WTW – ĐỨC, SIBATA-
NHẬT BẢN, OSK – NHẬT
BẢN
Thiết bị kiểm tra thuốc:
Thiết bị kiểm tra độ cứng, độ bóng, độ mài mòn, đường kính
viên thuốc, độ rã, độ hòa tan, độ chịu nén viên thuốc
ERWKA – ĐỨC,
PHARMATEST – ĐỨC,
DISTEK – MỸ
Thiết bị kiểm tra hàm lượng ẩm
Cân phân tích, cân kỹ thuật hiện số điện tử SATORIOUS- ĐỨC,
METTLER TOLEDO-
THỤY SỸ, ADAM- ANH
Kính hiển vi, Phân cực kế, Khúc xạ kế, Máy đo độ đường, độ
muối, Buồng đếm khuẩn lạc
AKRUSS-ĐỨC,
OLYMPUS- NHẬT BẢN,
BIBBY STERILY-ANH,
UNICON- ẤN ĐỘ
Hóa chất các loại:
Dung môi sắc ký, Karl Fischer, PA
Thuốc thử hữu cơ, chỉ thị mầu, muối tinh khiết.
Môi trường vi sinh.
Chất chuẩn cho phân tích kiểm nghiệm.
Hóa chất dùng trong công nghệ Sinh học.
MERCK- ĐỨC, SIGMA,
SUPELCO- MỸ,
SANOFI/BIO-RAD- PHÁP,
NAM KHOA- VIỆT NAM,
MBI-FERMENTAS,
PEARCE, ICN, …
Bể lắc siêu âm HWASIN- HÀN QUỐC,
PROLABO, MIONIX – MỸ
Máy Lỹ tâm thường, Ly tâm lạnh, Ly tâm siêu tốc, Ly tâm cô
dịch (đông khô), ly tâm hồng cầu
HETTICH, EPPEEDORF,
SIGMA- ĐỨC, HELME0
ANH
C, Các dịch vụ của Indochina
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Y tế.
Riêng việc nhập khẩu máy móc, thiết bị mà công ty kinh doanh thì đều được
công ty hợp tác với các đối tác ở Châu Âu, Châu Mỹ, Ấn Độ và Nhật Bản; bao gồm các
hãng chủ yếu như: LINGBERG, HETTICH, BUCHI, LABNET, SUPELCO, BIBBY
STERILY, HELME, BHANU, SANYO…. Các máy móc thiết bị này, sau khi được
Indochina nhập khẩu sẽ được lắp đặt, bán lại cho khách hàng bao gồm cả dịch vụ sửa
chữa, bảo dưỡng, bảo hành.
Khách hàng của chủ yếu của Indochina bao gồm:
- Viện và học viện lớn: Viện Khoa học hình sự-Bộ công an; Viện Kiểm nghiệm
thuốc Trung ương; Viện Pháp y, Viện Công nghệ sinh học; Viện Hóa học- Công
nghiệp; Viện Chăn nuôi; Viện Kiểm nghiệm-Bộ y tế; Viện Nghiên cứu ngô; Viện Pháp
y Quân đội; Viện Pháp y Quốc gia; Viện sốt rét ký sinh trùng, côn trùng Trung ương;
Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật; Viện Thuỷ sản; Viện Thú y; Viện vệ sinh dịch tễ
trung ương; Viện Xạ hiếm; Học viện Quân Y.
- Các bệnh viện lớn: Bệnh viện Nội tiết – Chương trình Phòng chống các rối
loạn thiếu Iod - Bộ Y tế; Viện huyết học và truyền máu Trung ương; Bệnh viện lao và
bệnh phổi Trung ương; Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện Nhi Trung ương; Bệnh viện
phụ sản Trung ương; Bệnh Viện Thanh Nhàn;
- Các trường đại học lớn, cùng các cơ quan, trung tâm Y tế: Đại học Dược
Hà Nội; Đại học Y Hà Nội; Đại học Bách Khoa Hà Nội; Đại học Quốc gia TP HCM;
Đại học Cần Thơ, Thái Nguyên, dự án JICA - Nhật Bản; Dự EEC - Đại học Khoa học
tự nhiên Hà Nội; Trung tâm y tế dự phòng, trung tâm kiểm nghiệm dược; Trung tâm
kiểm nghiệm DP MP Lào Cai; Trung tâm phân tích phân loại hàng hoá XK NK miền
Trung; Cơ quan thú y vùng I, III, IV; Cục bảo vệ thực vật (NPCC); Trung tâm nghiên
cứu, sản xuất vac xin và sinh phẩm y tế.
- Các công ty: Công ty Dutch Lady Hà Lan; Công ty Terumo Việt Nam; Công
ty cổ phần Dược Hà Nam; các Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây, Hà Tĩnh, Hải
Phòng, Quảng Bình, Thanh Hoá; Công ty cổ phần Traphaco; Công ty CPT Thiết bị Vật
tư & Dược phẩm Nghệ An; các công ty Dược phẩm TW 1, 2, 3; Công ty Dược vật tư Y
tế Thanh Hoá, Vĩnh Phúc; Công ty Thiết bị Y tế TW3 Đà Nẵng; Công ty Xi măng Nghi
Sơn; Công ty Cổ phẩn Dược phẩm Hà Nội; Công ty Cổ phần phát triển phụ gia và sản
Đây cũng là điều mà Indochina cần chú ý khi tham gia ký kết các hợp đồng quốc tế.
II. THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MBHHQT TẠI
INDOCHINA
1. Thực tiễn giao kết hợp đồng MBHHQT tại Indochina
1.1. Công tác tìm hiểu đối tác
Như đã giới thiệu, Indochina kinh doanh những máy móc, thiết bị vật tư phụ vụ
trong các nghành hoá, y, sinh, dược phẩm… là những loại mặt hàng mà gần như Việt
Nam không có khả năng sản xuất. Các sản phẩm công ty cung cấp ra thị trường gần đều
là các sản phẩm của các hãng nổi tiếng ở nước ngoài. Để có được các sản phẩm uy tín,
chất lượng đáp ứng được thị trường trong nước, Indochina đã phải tự mình tìm kiếm thị
trường cung cấp để ký kết hợp đồng, tổ chức kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
Hợp đồng MBHHQT của Indochina được giao kết trên cơ sở nhu cầu kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp của Công ty hoặc thông qua hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu