ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỪ LIÊM - Pdf 68

Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chi nhánh từ liêm
2.1. Giới thiệu chung về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Từ Liêm
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Để góp phần xây dựng và phát triển Kinh tế - xã hội thủ đô và huyện Từ Liêm
trong thời kỳ mới. Tháng 7/1961 chi điếm Ngân hàng nhà nớc huyện Từ Liêm đợc
thành lập tại Thủ Lệ (ngày nay thuộc Ba Đình Hà Nội). Với trên một chục cán bộ
nghiệp vụ đợc điều động từ các đơn vị, địa phơng về nhận nhiệm vụ. Giám đốc đầu
tiên là Ông Phan Hơng, cán bộ miền nam tập kết. Sau này chi điếm còn di chuyển địa
điểm qua một số nới nh khu S phạm, Phú Diễn, Xuân Phơng và Cầu Giấy hiện nay.
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng trong giai đoạn lúc đó là: Huy động tập
trung các nguồn vốn và quản lý tiền tệ, cho vay vốn và cung ứng tiền mặt phục vụ sản
xuất và chiến đấu. Thực hiện tốt nhiệm vụ ba trung tâm của Ngân hàng địa phơng. Chi
nhánh ngân hàng Từ Liêm luôn thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao trong giai đoạn này.
Năm 1988, Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam đợc thành lập theo số
53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trởng (nay là chính phủ) về việc thành lập
ngân hàng chuyên doanh trong đó có Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 22/12/1992, thống đốc Ngân hàng Nhà nớc có Quyết định số 603/NH-QĐ
về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc
Ngân hàng Nông nghiệp. Chi nhánh Từ Liêm trở thành Chi nhánh loại 1, là thành viên
trực thuộc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. Có địa chỉ tại: Khu liên cơ quan Mỹ Đình
Từ Liêm Hà Nội.
Từ năm 2001 đến nay, chi nhánh liên tục có những đổi mới trên các mặt hoạt
động:
Về mạng lới: hiện nay NHNo&PTNT Từ Liêm có 14 chi nhánh và phòng giao
dịch trực thuộc.
Về lao động: chi nhánh tiếp tục đợc bổ sung thêm số lao động mới, số nhân
viên hiện nay là 133 ngời, trong đó trên 90% cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học,

- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ
kết, tổng kết; Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng.
- Xây dựng và phát triển chơng trình giao ban nội bộ Chi nhánh và các Chi
nhánh trực thuộc trên địa bàn. trực tiếp làm th ký tổng hợp cho Giám đốc.
- Thực hiện công tác thi đua, khen thởng của chi nhánh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
(2). Phòng tín dụng
Phòng tín dụng có nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và
đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hớng
đầu t tín dụng khép kín: Sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khuẩ và gắn tín dụng sản
xuát lu thông và tiêu dung.
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn vầ đạt hiệu quả cao; Thẩm định và đề xuất cho vay các
dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền; Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình
Ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nớc, nớc
ngaòi. Trực tiếp làm các dịch vụ uỷ thức nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác
và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa
bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổn kết, đề xuất Tổng Giám đốc cho phép
nhân rộng; Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề
xuất hớng khắc phục.
- Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi
nhánh trực thuộc trên địa bàn.
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên để theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
(3). Phòng thẩm định
Phòng thẩm định có các nhiệm vụ sau:

cáo theo quy định; Thực hiện các khoảng nộp ngân sách Nhà nớc theo luật định; Thực
hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nớc.
- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh
theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
Tổ chức nghiệp vụ thể có nhiệm vụ sau đây:
- Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo quy
định của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Tham mu cho Giám đốc chi nhánh phát triển mạng lới đại lý và chủ thẻ.
- Quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối.
- Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiều nại phát sinh
liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý.
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao cho.
(6). Phòng vi tính
Phòng vi tính có nhiệm vụ sau đây:
- Tổng hợp, thống kê và lu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của
Chi nhánh.
- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạch toán kế toán, kế toán thông
kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng, các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh
doanh; Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy
định.
- Quản lý, bảo dỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học; Làm dịch vụ tin học
- Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc giám đốc chi nhánh giao.
(7). Phòng hành chính nhân sự
Phòng hành chính nhân sự có các nhiệm vụ sau đây:
- Chuẩn bị cho hội nghị giao ban nội bộ Chi nhánh hàng tháng, quý.
- Thực hiện hoạt động tố tụng tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,

chức giao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh Ngân hàng cấp 2. Tổng
hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại
thiếu sót của chi nhánh, đơn vị mình theo định kỳ gửi tổ kiểm tra, kiểm toán văn
phòng đại diện và ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Hàng tháng có báo cáo nhanh về các
công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mình gửi về Ban kiểm
tra, kiểm toán nội bộ.
- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mu cho Giám đốc giải quyết đơn thu thuộc
thẩm quyền, làm nhiệm vụ thờng trực ban chống tham nhũng, tham mu cho lãnh đạo
trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị
mình.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Trởng ban kiểm tra, kiểm tra
kiểm toán nội bộ hoặc Giám đốc giao.
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ chính của chi nhánh
2.1.3.1. Huy động vốn:
- Khai thác và nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của
các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc và nớc ngoài, bằng VNĐ
và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và thực hiện các hình thức
tiền gửi theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Đợc vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nớc khi đợc Giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam cho phép.
- Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT
Việt Nam.
2.1.3.2. Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong n-
ớc.
2.1.3.3. Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân qũy:
- Cung ứng các phơng tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nớc cho khách hàng.

thống NHNo&PTNT Việt Nam. Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ đã đợc quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm
đào tạo NHNo&PTNT Việt Nam (TTĐT) do hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt
Nam ban hành và chịu trách nhiệm đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan trong
và ngoài hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam dự thảo quy định nội dung, chơng trình và
hình thức đào tạo cụ thể cho từng đối tợng theo tiêu chuẩn hoá cán bộ đơng chức và
theo diện quy hoạch trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam phê chuẩn; Đầu mối phối
hợp với Ban Tổ chức cán bộ tại Trụ sở chính NHNo&PTNT Việt Nam, các đơn vị
thuộc NHNo&PTNT Việt Nam và các cơ sở đào tạo tổng hợp công tác đào tạo và chất
lợng cán bộ, đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo cán bộ trong hệ thống; Tổng hợp
xong nhu cầu đào tạo năm tiếp theo của các đơn vị thuộc NHNo&PTNT Việt Nam xây
dựng kế hoạch đào tạo cũng nh kinh phí đào tạo, dự kiến, phân bổ kế hoạch đào tạo
cũng nh kinh phí đào tạo cho các lớp học cho các cơ sở đào tạo trình Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam phê duyệt trớc ngày 30 tháng 11 hàng năm.
Hàng năm, các chi nhánh sẽ nhận đợc thông báo của Trung tâm yêu cầu đăng
ký nhu cầu học viên. Các chi nhánh sẽ thông báo cho các phòng ban trong chi nhánh
đăng ký học viên, sau đó các chi nhánh sẽ tổng hợp lại danh sách các học viên rồi gửi
lên Trung tâm. Khi tổ chức đợc lớp học, Trung tâm sẽ gửi công văn xuống các chi
nhánh yêu cầu cử ngời đi học theo số lợng, đối tợng trông công văn và trên cơ sở bảng
đăng ký mà các chi nhánh gửi đầu năm. Trung tâm sẽ gửi các học viên tới các cơ sở
đào tạo khu vực, các cơ sở liên kết hoặc trung tâm tổ chức học tại trung tâm và trụ sở
chính. Những lớp học nào đào tạo hầu nh cho toàn bộ các bộ nhân viên trong chi
nhánh, Trung tâm sẽ cho chi nhánh tự tổ chức theo hớng dẫn của Trung tâm và báo cáo
lại kết quả bằng văn bản cho Trung tâm.
Dới sự hớng dẫn của Trung tâm, chi nhánh Từ Liêm hàng năm vẫn tổ chức đào
tạo nghiệp vụ và nâng cao nghiệp vụ cho hầu hết các cán bộ nhân viên trong chi
nhánh. Do nắm rõ đợc tình hình thực tế của chi nhánh nên các chơng trình học của chi
nhánh đa số phù hợp với nhu cầu thực tế chi nhánh, nhu cầu của học viên. Nội dung,
hình thức và phơng pháp học khá hợp lý. Ngoài đào tạo nghiệp vụ tại chi nhánh, các
cán bộ nhân viên đạt tiêu chuẩn, các cán bộ trẻ còn đợc cử đi đào tạo tại các trờng đại

đó cha thực sự khuyến khích cán bộ nhân viên tham gia các khoá đào tạo. Hàng năm
NHNo&PTNT Việt Nam đều có kế hoạch đào tạo trong năm và gửi xuống cho các Chi
nhánh, song những kế hoạch đó chỉ đáp ứng đợc việc đào tạo trớc mắt, cha có những
kế hoạch đào tạo NNL cho tơng lai.
Về Ban lãnh đạo Chi nhánh: Ban lãnh đạo cha nhận thức đầy đủ về tầm quan
trọng của công tác đào tạo trong tổ chức, điều đó thể hiện ở Chi phí hàng năm dành
cho đào tạo của Chi nhánh (có dẫn chứng phần sau); chơng trình học tại Chi nhánh chủ
yếu dập khuôn, máy móc theo các chơng trình TTĐT đề ra, tiến hành theo hình thức,
không có nhiều các chính sách khuyến khích đào tạo tại Chi nhánh; việc cử cán bộ
nhân viên đi học nhiều khi chỉ để đủ số lợng
Về bản nhân viên trong Chi nhánh: Trong chi nhánh, số nhân viên trên 45 tuổi
chiếm khoảng 65%, số lợng lao động lớn tuổi chiếm một tỷ lệ khá lớn. Họ đã có tuổi,
mức độ tiếp thu bài giảng chậm nên thờng ngại tham gia các khoá học, thờng có t tởng
an phận, việc tham gia vào các lớp học chỉ là do bị cấp trên cử đi học. Chỉ một số ít
những nhân viên trẻ ý thức đợc tầm quan trọng của đào tạo cho công việc của họ sau
này, vì vậy, họ tự tham gia các khoa học để nâng cao trình độ của mình.
Chính do những đặc điểm này mà công tác đào tạo tại Chi nhánh đến nay cha
có hiệu quả nh mong đợi.
2.2.3. Đặc điểm ngành kinh doanh
Ngân hành là một ngành kinh doanh đặc biệt, đối tợng của nó là các dịch vụ
ngân hàng liên quan đến tiền tệ nh khai thác và nhận tiền gửi; phát hành chứng chỉ tiền
gửi; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; cung cấp các phơng tiện thanh toán và
ngân quỹ; kinh doanh ngoại hốiNhững đặc điểm này đòi hỏi nhân viên ngân hàng
phải đạt đợc những yêu cầu sau:
Thứ nhất, đây là hoạt động kinh doanh tiền tệ nên đòi hỏi nhân viên ngân hàng
phải có những kiến thức về tiền tệ, về các hoạt động ngân hàng, nhạy bén với sự biến
đổi của thị trờng
Thứ hai, ngân hàng liên quan chặt chẽ đến tiền, hằng ngày, những cán bộ nhân
viên này phải tiếp xúc với một số lợng tiền lớn, do đó, nhân viên ngân hàng phải có
phẩm chất tốt: bản lĩnh, cẩn thận, trung thực, biết giữ chữ tín

vẫn còn nhiều hạn chế, có thể thấy đợc ở những điểm sau:
- Bộ máy tổ chức không gọn, thiếu linh hoạt, nhiều công văn giấy tờ phải duyệt
qua nhiều cấp, thời gian khách hàng chờ đợi đợc vay vốn dài, khiến cho nhiều khách
hàng không hài lòng.
- Hoạt động trong chi nhánh còn ì ạch
- Trình độ lao động còn cha cao thể hiện ở trình độ ngoại ngữ và vi tính không
cao.
- Tinh thần làm việc của nhân viên tại một số phòng giao dịch cha tốt, vẫn còn
hiện tợng trong giờ làm việc ngồi chơi, tán chuyện
2.2.5. Đặc điểm lao động của Chi nhánh
Lao động là đối tợng tham gia vào quá trình và là chủ thể tham gia đào tạo. Đây
là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến công tác đào tạo của Chi nhánh. Trình độ của ngời lao
động, khả năng tiếp thu kiến thức mới, thái độ của ngời học có ảnh hởng trực tiếp đến
kết quả của công tác đào tạo.
Lao động trong Chi nhánh có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, hiện nay Chi nhánh mới đợc bổ sung một đội ngũ lao động trẻ, có
trình độ cao. Họ năng động, có khả năng tiếp thu kiến thức mới nhanh. Vì là những lao
động trẻ nên phần lớn họ đều muốn học tập để nâng cao trình đồ chuyên môn, trình độ
giao tiếp của mình. Điều đó là một thuận lợi cho công tác đào tạo tại Chi nhánh. Đây
sẽ là nguồn lao động tốt cho Chi nhánh trong tơng lai.
Thứ hai, số lao động có trình độ đại học và trên đại học của Chi nhánh chiếm tỉ
lệ lớn nhất nên việc đào tạo nâng cao chuyên môn sẽ không mất nhiều công sức, thời
gian đào tạo lại từ đầu.
Thứ ba, lao động nữ trong Chi nhánh nhiều hơn lao động nam. Về tâm lý, phụ
nữ khi có gia đình thờng ngại đi học xa, học trong thời gian dài, vì họ không những
phải đảm bảo tốt công việc mà còn phải chăm sóc gia đình. Mặt khác, khi đã có công
việc ổn định, có gia đình thì phụ nữ thờng có tâm lý an phận, hài lòng với vị trí và mức
lơng hiện tại của họ. Điều này khiến cho công tác đào tạo gặp khó khăn. Họ tham gia
các khoá học chỉ mang tính hình thức, tham gia theo yêu cầu của cấp trên nên kết quả
đào tạo thờng không cao.

Ngắn hạn
Trong đó, nợ xấu
656
156,2
671.2
7,6
784,1
34,7
Trung hạn
Trong đó, nợ xấu
279,8
32,6
238,6
17,3
201,6
33
Dài hạn
Trong đó, nợ xấu
42,7
20,5
107
0
109,5
0,2
b. Phân loại theo thành phần kinh tế
Quốc doanh
Trong đó, nợ xấu
219
102,4
141,7

(Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng No & PTNT Từ Liêm)
Từ bảng trên ta có thể nhận xét nh sau:
(1). Về tổng vốn huy động:
Tổng vốn huy động tăng lên qua các ba năm 2006 đến 2008 nhng mức tăng
không lớn. Tổng vốn huy động năm 2008 tăng hơn so với năm 2007 là 131,5, tức là
1,06 lần.
Tiền gửi không kỳ hạn giảm mạnh trong năm 2008, từ 224,6 tỷ đồng năm 2007
giảm xuống 158 tỷ đồng năm 2008. Trong khi tiền gửi không kỳ hạn giảm thì tiền gửi
có kỳ hạn lại tăng dần qua các năm. Năm 2007 tiền gửi có kỳ hạn tăng 174,2 tỷ đồng
so với năm 2006, năm 2008 tiền gửi có kỳ hạn tăng 209 tỷ đồng so với năm 2007. Mức
tăng này là do tiền gửi kỳ hạn trên 24 tháng tăng mạnh, bù vào phần giảm của tiền gửi
kỳ hạn dới 12 tháng và từ 12 tháng đến 24 tháng. Tỷ lệ tăng, giảm qua các năm cụ thể
nh sau (năm sau so với năm liền trớc):

Trích đoạn Những điểm tồn tại trong công tác đào tạo của Chi nhánh và nguyên nhân của những tồn tại đó.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status