LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực luôn là một trong những nguồn lực không thể thiếu được
trong mỗi doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại thì luôn luôn phải duy trì
được nguồn lực cần thiết. Song như thế chưa đủ, doanh nghiệp không chỉ muốn tồn
tại mà còn luôn luôn phát triển. Để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải có nguồn nhân lực có thể đáp ứng được
yêu cầu của công việc.
Doanh nghiệp muốn duy trì được nguồn nhân lực có thể đáp ứng tốt với
các công việc, thì ngoài việc tuyển mộ, tuyển chọn những người có thể đáp ứng
được công việc, doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh công tác động đào tạo nguồn
nhân lực tại doanh nghiệp mình. Chỉ có đào tạo nguồn nhân lực thì các doanh
nghiệp mới có thể tự mình giải quyết được bài toán thiếu nhân lực, công tác đào
tạo sẽ giúp công ty và người lao động có thể gắn kết với nhau hơn, về phía người
lao động họ có thể phát huy được khả năng làm việc của mình, quan trọng hơn đó
là nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho chính người lao động, về phía doanh
nghiệp họ sẽ luôn có được đội ngũ lao động có chất lượng đáp ứng được yêu cầu
sản xuất từ đó có thể phát triển và cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trên
thị trường.
Nhận thức được vấn đề trên, nên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Licogi 13” để làm rõ tầm
quan trọng của công tác đào tạo nguồn nhân lực. Em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo Trần Xuân Cầu đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành bài báo cáo này.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp được chia làm 3 chương:
Chương I: Lý Thuyết về đào tạo
Chương II : Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ
phần LICOGI 13.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo
nguồn nhân lực tại công ty cổ phần LICOGI 13.
Chương I : LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
môn) i cần thiết để sản xuất.
- Qi : Quỹ thời gian lao động của một nhân viên kỹ thuật thuộc
nghề( chuyên môn) i .
- Hi : Khả năng hoàn thành vượt mức ở kỳ triển vọng của ( công) nhân
viên kỹ thuật thuộc nghề ( chuyên môn) i.
( Nguồn giáo trình quản trị nhân lực: ĐH- KTQD)
2.2.2. Phương pháp tính toán căn cứ vào số lượng máy móc, thiết bị kỹ
thuật cần thiết cho quá trình sản xuất, mức đảm nhiệm của một công nhân viên kỹ
thuật và hệ số ca làm việc của maý móc thiết bị.
SM x Hca
KT =
N
Trong đó
- KT: Nhu cầu công nhân viên
- SM: Số lượng máy móc trang thiết bị kỹ thuật cần thiết ở kỳ triển
vọng
- Hca: Hệ số ca làm việc của máy móc trang thiết bị.
- N: Số lượng máy móc trang thiết bị do công nhân viên kỹ thuật phải
tính.
( Nguồn giáo trình quản trị nhân lực: ĐH- KTQD)
2.2.3. Phương pháp chỉ số:
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Căn cứ vào chỉ số tăng của sản phẩm, chỉ số tăng của nhân viên kỹ thuật
trên tổng số công nhân viên và chỉ số tăng năng suất lao động ở kỳ kế hoạch.
Isp
Ikt =
Iw
* Trong đó:
- Ikt: Chỉ số tăng công nhân kỹ thuật.
- Isp: Chỉ số tăng sản phẩm
Có 3 cách để kèm cặp là
+ Kèm cặp bởi một cố vấn
+ Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
+ Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nhiệm hơn
2.3.1.4. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc:
Là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc
khác để nhằm cung cấp cho cán bộ có những kinh nhiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực
khác nhau trong tổ chức.
Có thể luân chuyển và thuyên chuyển theo 3 cách:
- Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ơ một bộ phận
khác trong tổ chức nhưng vẫn giữ nguyên chức năng và quyền hạn.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
- Người quản lý được nhận cương vị mới ngoài lĩnh vực chuyên môn
của họ.
- Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội
bộ một nghề chuyên môn.
* Ưu điểm :
- Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên vừa được
học , làm việc và có thu nhập .
- Mất ít thời gian đào tạo, chi phí đào tạo tương đối thấp
- Thúc đẩy quan hệ cấp trên và cấp dưới, từ đó nâng cao tính đoàn kết
trong sản xuất .
- Có thể đào tạo đúng đối tượng căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhân viên.
* Nhược điểm:
- Người hướng dẫn không có kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, việc
truyền đạt lý thuyết và kỹ năng sẽ bị hạn chế,
- Không khắc phục được những hạn chế của người dạy và bắt trước máy
móc trong công việc
2.3.2. Đào tạo ngoài công việc
- Là phương pháp đào tạo mà học viên thoát ly với sản xuất. bao gồm các
tạo của chính cá nhân lao động.Có thể do người lao động chưa đáp ứng được yêu
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
cầu của công việc…. Người lao động có thể vì một hay vài lý do khác nhau nhưng
tựu chung lại đó là do người lao động luôn muốn học hỏi nâng cao tay nghề, muốn
được thể hiện bản thân và muốn co thu nhập cao hơn, để có cuộc sống đầy đủ hơn.
2.5. Dự tính chi phí đào tạo
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp đào tạo đó chính là chi
phí của doanh nghiệp dành cho công tác đào tạo, các chi phí dành cho đào tạo
thường bao gồm như
- Chi phí trực tiếp cho công tác đào tạo như: Thù lao trả cho giáo viên
giảng dạy, chi phí thuê địa điểm đào tạo, tiền lương cho người được đào tạo, chi
phi giáo trình đào tạo…. ngoài ra còn các chi phí khác phát sinh trong quá trình
đào tạo
- Chi phí gián tiếp: tức là các chi phí cơ hội, những tổn thất vô hình cho
doanh nghiệp do nguồn tài nguyên và thời gian vì dung cho việc đào tạo nên không
dùng vào các hoạt động khác.
2.6. Lựa chọn giáo viên đào tạo
Chất lượng, sự thành công cuả khoá đào tạo bị ảnh hưởng lớn bởi công
tác lựa chọn giáo viên. Những người giáo viên phải là những người có năng lực,
kiến thức, kỹ năng có nghiệp vụ sư phạm tốt thì mới có thể truyền thụ một cách tốt
nhất cho người lao động. Trong phần lớn các doanh nghiệp hiện nay vẫn thường
lựa chọn các giáo viên như mời các kỹ sư, công nhân lành nghề công tác lâu năm
hoặc người quản lý có kinh nhiệm trong doanh nghiệp tham gia gíảng dạy. Đây là
những người am hiểu về công việc cũng như thuần thục các kỹ năng làm việc sẽ
trực tiếp giảng dạy.
Ngoài ra hiện nay các doanh nghiệp cũng thường mời các giáo viên từ
bên ngoài hay các cán bộ cao cấp về trực tiếp giảng dạy cho người lao động. Đây
là những giáo viên có nghiệp vụ sư phạm tốt họ có thể truyền đạt một cách nhanh
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
nhất đến người lao động Tuy nhiên hình thức này thường áp dung cho công tác đào
khoa học tiến tiến áp dụng vào sản xuất thỉ doanh nghiệp bắt buộc phải đào tạo.
Ngoài ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trên thị trường về giá cả, chất
lượng sản phẩm cũng đòi hỏi doanh nghiệp cần có những lao động có thể đáp ứng
đựơc yêu cầu công việc cũng như góp phần cùng công ty vững mạnh và để có
những nhân viên gắn bó và làm việc hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nâng
cao chất lượng công tác hiệu quả hơn.
Khoa học kỹ thuật phát triển làm cho cơ cấu tổ chức trong bộ máy thay
đổi, để có thể sử dụng máy móc kỹ thuật hiện đại thì người sử dụng lao động buộc
phải cho người lao động đào tạo, đào tạo lại để có thể nắm bắt đựơc kiến thức, kỹ
năng để sử dụng vận hành quy trình đó.
3.2 Yếu tố bên trong
Do nhân viên làm việc không hiệu quả, mà bất cư một doanh nghiệp nào
cũng muốn tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tính
cạnh tranh trên thị trương,do nhu cầu của người lao động luôn muốn hoàn học hỏi
để hoàn thiện bản thân cũng như nâng cao trình độ để có thể vươn đến các vị trí
cao hơn trong công việc, do người lao động muốn nâng cao thu nhập cũng như cải
thiện đời sống chính vì những điều này mà doanh nghiệp cần phải đào tạo người
lao động.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Do mục tiêu chính sách của doanh nghiệp, do tình hình sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, thay đổi cơ
cấu tổ chức, thay đổi dây chuyền sản xuất.... Khi đó các doanh nghiệp cần phải đào
tạo người lao động có trình độ về số lượng và chất lượng đáp ứng các mục tiêu đó.
Do quan điểm của lãnh đạo trong doanh nghiệp, Lãnh đạo trong doanh
nghiệp đề cao quan điểm con người là nguồn lực quyết định đến thành bại trong
sản xuất, dịch vụ. Vì thế họ luôn có quan điểm đào tạo nguồn nhân lực, và chính vì
thế công tác đào tạo sẽ thuận lợi và phát triển bởi công ty luôn đầu tư về kinh phí,
thời gian cũng như tâm huyết với công tác đào tạo
4. Bố trí sử dụng sau đào tạo của các doanh nghiệp
_ Các nhân viên sau khi được đào tạo được bố trí ơ những bộ phân đã
lao động của doanh nghiệp.
- Quan hệ giữa đào tạo với đánh giá hiệu quả thành tích công tác. Hiệu
quả thành tích là công tác đánh giá hữu ích giúp doanh nghiệp có thể phát hiện ra
các cá nhân viên làm việc xuất xắc, cũng như tìm ra các lao động chưa đáp ứng tốt
các công việc được giao, để có thể tìm ra các biện pháp khắc phục, một trong các
biện pháp khắc phục đó là đào tạo lại nhân viên, và thông qua kết quả đào tạo để
kiểm nghiệm hiệu quả công tác đào tạo.
- Quan hệ giữa đào tạo với tiền lương, tiền thưởng. Việc đào tạo nhân
viên giúp người lao động có thể cải thiện được mức sống, tăng lương cho người lao
động thông qua chính năng lực của nhân viên sau khóa đào tạo, bởi sau khóa đào
tạo người lao động sẽ hoàn thành tốt hơn công việc hay làm tăng được năng suất
lao động và qua đó làm tăng tiền lương, tiền thưởng.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
6. Sự cần thiết phải đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức.
6..1. Đối với công ty cổ phân licogi 13 nói riêng
- Đào tạo nguồn nhân lực trong công ty sẽ tạo điều kiện giúp cho người
lao động hiểu biết hơn về doanh nghiệp ( văn hóa, lịch sử phát triển của doanh
nghiệp).
- Giúp nhân viên hiểu biết hơn về công việc, qua đó nâng cao năng suất
lao động, giảm các tai nạn lao động, chú trọng đến vệ sinh an toàn và từ những
hoạt động đào tạo hiệu quả thì cả doanh nghiệp và người lao động đều có lợi.
- Động viên khích lệ nhân viên bởi vì khi được đào tạo thì người lao
động họ sẽ có cảm giác được công ty quan tâm hơn, và sau khi được đào tạo họ sẽ
chủ động nắm bắt và ứng dụng các công nghệ, kỹ năng mới vào sản xuất
6.2. Đối vơi các doanh nghiệp khác nói chung.
Nhà nước Việt Nam đã có chính sách mở của đối với các nhà đầu tư
nước ngoài, phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam trở thành một nước công nghiệp
hoá hiện đại hoá. Ngày nay do sự hội nhập lớn giữa các nền kinh tế trên thế giới
mà các doanh nghiệp ngày càng phải cạnh tranh nhau về chất lượng nguồn nhân
lực, ở Việt Nam các doanh nghiệp đang khan hiếm nguồn nhân lực chất lượng cao
đến ngày 08 tháng 03 năm 1980 phát triển thành Xí nghiệp Thi công cơ giới số 13
và năm 1989 đổi tên thành Xí nghiệp Cơ giới và Xây lắp số 13 thuộc liên hiệp các
xí nghiệp thi công cơ giới. Đến đầu 1996 thành lập Công ty Cơ giới và Xây lắp số
13 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng. Ngày 10/06/2005
Công ty cơ giới và xây lắp số 13 chính thức hoat động theo mô hình công ty cổ
phần theo quyết định số 2088/qd-BXD ngày 29/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 010300846 do Sở kế hoạch và đầu
tư Hà Nội cấp.
Bằng định hướng phát triển đa dạng hoá ngành nghề,sản phẩm,mở rộng
thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm, những năm vừa qua một mặt Licogi
13 tiếp tục đổi mới thiết bị công nghệ và nâng cao trình độ cán bộ, công nhân kỹ
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
thuật của lĩnh vực truyền thống (san nền,xử lý móng ). Mặt khác công ty đầu tư
phát triển các lĩnh vực, ngành nghề như : sản xuất gạch block bằng dây chuyền
hiện đại của Tây Ban Nham, sản xuất ống cống bê tông cốt thép theo công nghệ
quay li tâm - kết hợp rung, thi công xây lắp hạ tầng kĩ thuật các khu công nghiệp,
đô thị, cầu đường giao thông, hạ tầng kĩ thuật thành phố sân bay bến cảng …
Những ngành nghề mới của công ty đã phát huy được hiệu quả cùng với ngành
nghề truyền thống làm tăng năng lực, sức cạnh tranh,vị thế,tạo ra nhiều sản phẩm
mới, nhiều việc làm. Các ngành nghề bổ trợ lẫn nhau làm tăng hiệu quả kinh doanh
cho công ty.
1.3 .Chức năng nhiệm vụ phòng ban
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy .
Sơ đồ 1 : Tổ chức bộ máy công ty cổ phần Licogi 13
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Ban kiểm soát
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám Đốc công ty
Sơ đồ 2 : Quan hệ nội bộ.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Công ty cổ phần LICOGI 13
Các hội thi
công chuyên
ngành
Các ban điều
hành công
trình
Các phân
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
a. Hội đồng quản trị ( HĐQT):
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quỳên nhân danh công ty để quy
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty; HĐQT quyết định
kế hoạch đầu tư phát triển, sản xuất kinh doanh và các mục tiêu hoạt động và mục
tiêu chiến lược trên cơ sở mục đích chiến lược do Đại hội cổ đông thông qua.
b. Giám đốc công ty .
Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước HĐQT về điều hành hoạt đông của công ty .
Giám đốc công ty phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực : thị
trường, Tổ chức nhân sự, tài chính kế toán …..
c. Các phó giám đốc .
- Phó giám đốc quản lý chất lượng : Là người tham mưu, giúp việc cho
giám đốc công ty trong lĩnh vực được phân công và uỷ quyền, chịu trách nhiệm
trước giám đốc công ty về lĩnh vực được giao, là đại diện lãnh đạo về quản lý chất
lượng của công ty.
- Giám đốc công ty quản lý chất lượng đai diện cho công ty giải quyết
các vấn đề liên quan đến xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO .
- Phó giám đốc khác .
f. Phòng tài chính kế toán .
Tham mưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực tài chính kế toán, tổ chức thực
hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ : Thu thập thông tin về số liệu kế toán, kiểm tra giám sát các
khoản thu chi tài chính, làm nghĩa vụ các khoản thu nộp thanh toán với ngân sách
nhà nước. Xây dựng kế toán tài chính,phương án quản lý tài chính để thực hiện
nhiệm vụ sản xuât kinh doanh.Tổng hợp phân tích đánh giá tình hình quản lý tài
chính của công ty.
h. Phòng cơ giới vật tư
Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác quản lý kỹ thuật .Bộ phận
cơ giới: quản lý toàn bộ xe máy,thiết bị hiện có của công ty về hồ sơ, tình trạng kỹ
thuật . Thực hiện các biện pháp quản lý,các dự án đầu tư.Tổ chức thực hiện các
quy định , quy trình , quy phạm trong quá trình quản lý khai thác máy móc thiết
bị .
Bộ phận vật tư : cùng với các đơn vị trực thuộc công ty khai thác vật tư
theo kế hoạch và nhiệm vụ giám đốc giao . Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý ,tiếp
nhận dự trữ, bảo quản bảo dưõng vật tư.
k. Ban quản lý các dự án
Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý các dự án đang triển khai
thi công và các dự án chuẩn bị thực hiện,thực hiện giám sát các công trình lập kế
hoạch báo cáo tiến độ thi công…
l. Phòng tổ chức hành chính.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực điều hành tổ chức
bộ máy sản xuất kinh doanh, xây dựng lực lượng công nhân,công nhân viên theo
yêu cầu của tổ chức và quản lý lao động, công tác hành chính quản trị, công tác an
ninh, quân sự
2. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty cổ
phần LICOGI 13
2.1. Kết quả SXKD của công ty, phương hướng nhiệm vụ trong thời
1
Đường bao biển khu đô thị mở
rộng cột 5-cột 8(khu mở rộng
33.391 5.000 28.391
Ban quản lý
dự án Hạ
Long
2
Khu tái định cư-khu đô thị Nam
ga Hạ Long( Tỉnh Quảng Ninh)
8.300 4.000 4.300
Ban quản lý
dự án Hạ
Long
04/2008
3
Nhà máy công nghiệp tàu thuỷ
Dung Quất
35.000 4.000 31.800
Tổng công ty
XD và phát
triển hạ tầng
05/2008
4
Dự án khu nhà ở LICOGI 13 –
Thanh xuân ,Hà Nội
195.000 160.000 35.000 LICOGI 13 05/2008
5
Thuỷ điện Bản Chát –Đào và xử
lý gia cố hố móng vai phải đập
150.000 0
150.00
0
Nhà máy thuỷ
điện Sông
Tranh
09/2009
9
Khai thác,sản xuất đá đầm, cát
xay,sản xuất và thi công bê tông
CVC ,thuỷ điện Bản Chát
603.000 30.150 572850
Tổng công ty
Điện lực Việt
Nam
06/2011
( Nguồn: phòng tổ chức hành chính )
- Thực hiện tốt chủ trương, chính sách , pháp luật của Đảng và nhà
nước . Thực hiện tốt các chính sách nhà nước đối với người lao động.
- Đảm bảo an toàn lao động trong san xuất kinh doanh.
- Là tổ chức Đảng và đoàn thể trong sạch vững mạnh.
- Là đơn vị có phong trào thi đua, phong trào học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ tột .
- Quan tâm chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên.
Tổng hợp một số chi tiêu đã đạt đựơc của công ty trong 3 năm qua như
sau:
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu chính.
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2005
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C