Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Licogi 13 - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực luôn là một trong những nguồn lực không thể thiếu được
trong mỗi doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại thì luôn luôn phải duy trì
được nguồn lực cần thiết. Song như thế chưa đủ, doanh nghiệp không chỉ muốn tồn
tại mà còn luôn luôn phát triển. Để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải có nguồn nhân lực có thể đáp ứng được
yêu cầu của công việc.
Doanh nghiệp muốn duy trì được nguồn nhân lực có thể đáp ứng tốt với
các công việc, thì ngoài việc tuyển mộ, tuyển chọn những người có thể đáp ứng
được công việc, doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh công tác động đào tạo nguồn
nhân lực tại doanh nghiệp mình. Chỉ có đào tạo nguồn nhân lực thì các doanh
nghiệp mới có thể tự mình giải quyết được bài toán thiếu nhân lực, công tác đào
tạo sẽ giúp công ty và người lao động có thể gắn kết với nhau hơn, về phía người
lao động họ có thể phát huy được khả năng làm việc của mình, quan trọng hơn đó
là nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho chính người lao động, về phía doanh
nghiệp họ sẽ luôn có được đội ngũ lao động có chất lượng đáp ứng được yêu cầu
sản xuất từ đó có thể phát triển và cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trên
thị trường.
Nhận thức được vấn đề trên, nên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Licogi 13” để làm rõ tầm
quan trọng của công tác đào tạo nguồn nhân lực. Em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo Trần Xuân Cầu đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành bài báo cáo này.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp được chia làm 3 chương:
Chương I: Lý Thuyết về đào tạo
Chương II : Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ
phần LICOGI 13.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo
nguồn nhân lực tại công ty cổ phần LICOGI 13.

Qi
* Trong đó:
- KTi : Nhu cầu công nhân viên thuộc nghề ( chuyên môn) i
- Ti : Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề( Chuyên
môn) i cần thiết để sản xuất.
- Qi : Quỹ thời gian lao động của một nhân viên kỹ thuật thuộc
nghề( chuyên môn) i .
- Hi : Khả năng hoàn thành vượt mức ở kỳ triển vọng của ( công) nhân
viên kỹ thuật thuộc nghề ( chuyên môn) i.
( Nguồn giáo trình quản trị nhân lực: ĐH- KTQD)
2.2.2. Phương pháp tính toán căn cứ vào số lượng máy móc, thiết bị kỹ
thuật cần thiết cho quá trình sản xuất, mức đảm nhiệm của một công nhân viên kỹ
thuật và hệ số ca làm việc của maý móc thiết bị.
SM x Hca
KT =
N
Trong đó
- KT: Nhu cầu công nhân viên
- SM: Số lượng máy móc trang thiết bị kỹ thuật cần thiết ở kỳ triển
vọng
- Hca: Hệ số ca làm việc của máy móc trang thiết bị.
- N: Số lượng máy móc trang thiết bị do công nhân viên kỹ thuật phải
tính.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
( Nguồn giáo trình quản trị nhân lực: ĐH- KTQD)
2.2.3. Phương pháp chỉ số:
Căn cứ vào chỉ số tăng của sản phẩm, chỉ số tăng của nhân viên kỹ thuật
trên tổng số công nhân viên và chỉ số tăng năng suất lao động ở kỳ kế hoạch.
Isp

Chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết trên lớp, sau đó các
học viên được đưa đến các nơi làm việc dưới sự chỉ dẫn của công nhân lành nghề.
Thực chất của phương pháp này là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đối với
người học
2.3.1.3. Kèm cặp chỉ bảo:
Dùng để đào tạo các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát.
Có 3 cách để kèm cặp là
+ Kèm cặp bởi một cố vấn
+ Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
+ Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nhiệm hơn
2.3.1.4. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc:
Là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc
khác để nhằm cung cấp cho cán bộ có những kinh nhiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực
khác nhau trong tổ chức.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có thể luân chuyển và thuyên chuyển theo 3 cách:
- Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ơ một bộ phận
khác trong tổ chức nhưng vẫn giữ nguyên chức năng và quyền hạn.
- Người quản lý được nhận cương vị mới ngoài lĩnh vực chuyên môn
của họ.
- Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội
bộ một nghề chuyên môn.
* Ưu điểm :
- Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên vừa được
học , làm việc và có thu nhập .
- Mất ít thời gian đào tạo, chi phí đào tạo tương đối thấp
- Thúc đẩy quan hệ cấp trên và cấp dưới, từ đó nâng cao tính đoàn kết
trong sản xuất .
- Có thể đào tạo đúng đối tượng căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhân viên.

Lựa chọn đối tượng đào tạo trước hết là lựa chọn những lao động trong
doanh nghiệp có nhu cầu rèn luyện nâng cao tay nghề, Việc xác định ai sẽ được đi
đào tạo phụ thuộc tổ chức, phụ thuộc vào yêu cầu, mục đích của doanh nghiệp.
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Mỗi một thời kỳ, một thời điểm do tính chất công việc, do chiến lược
kinh doanh, do nhu cầu thực tế mà các doanh nghiệp có các mục tiêu đào tạo khác
nhau. Chính vì thế mà nó ảnh hưởng lớn đến công tác xác định ai sẽ được, bộ phận
nào đựơc đi đào tạo.
- Ngoài ra một yếu tố không thể không nhắc đến đó là nhu cầu được đào
tạo của chính cá nhân lao động.Có thể do người lao động chưa đáp ứng được yêu
cầu của công việc…. Người lao động có thể vì một hay vài lý do khác nhau nhưng
tựu chung lại đó là do người lao động luôn muốn học hỏi nâng cao tay nghề, muốn
được thể hiện bản thân và muốn co thu nhập cao hơn, để có cuộc sống đầy đủ hơn.
2.5. Dự tính chi phí đào tạo
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp đào tạo đó chính là chi
phí của doanh nghiệp dành cho công tác đào tạo, các chi phí dành cho đào tạo
thường bao gồm như
- Chi phí trực tiếp cho công tác đào tạo như: Thù lao trả cho giáo viên
giảng dạy, chi phí thuê địa điểm đào tạo, tiền lương cho người được đào tạo, chi
phi giáo trình đào tạo…. ngoài ra còn các chi phí khác phát sinh trong quá trình
đào tạo
- Chi phí gián tiếp: tức là các chi phí cơ hội, những tổn thất vô hình cho
doanh nghiệp do nguồn tài nguyên và thời gian vì dung cho việc đào tạo nên không
dùng vào các hoạt động khác.
2.6. Lựa chọn giáo viên đào tạo
Chất lượng, sự thành công cuả khoá đào tạo bị ảnh hưởng lớn bởi công
tác lựa chọn giáo viên. Những người giáo viên phải là những người có năng lực,
kiến thức, kỹ năng có nghiệp vụ sư phạm tốt thì mới có thể truyền thụ một cách tốt
nhất cho người lao động. Trong phần lớn các doanh nghiệp hiện nay vẫn thường

vốn dành cho công tác đào tạo cũng như làm thế nào để đầu vào học viên ít nhưng
đầu ra các học viên đáp ứng được nhiều công việc khác nhau. Làm thế nào để có
thể chi phí ít, hiệu quả đào tạo lại cao đây thực sự là 1 khâu quan trọng mà công
tác đào tạo cần tính đến. Áp dụng công thức sau để đánh giá hiệu quả đào tạo
Cd
T =
M
3. Yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo trong các doanh nghiệp
3.1. Các yếu tố bên ngoài
Do xã hội ngày càng phát triển, khoa học tiến bộ không ngừng vì thế các
doanh nghiệp cần phải nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật, và để nắm bắt được
khoa học tiến tiến áp dụng vào sản xuất thỉ doanh nghiệp bắt buộc phải đào tạo.
Ngoài ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trên thị trường về giá cả, chất
lượng sản phẩm cũng đòi hỏi doanh nghiệp cần có những lao động có thể đáp ứng
đựơc yêu cầu công việc cũng như góp phần cùng công ty vững mạnh và để có
những nhân viên gắn bó và làm việc hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nâng
cao chất lượng công tác hiệu quả hơn.
Khoa học kỹ thuật phát triển làm cho cơ cấu tổ chức trong bộ máy thay
đổi, để có thể sử dụng máy móc kỹ thuật hiện đại thì người sử dụng lao động buộc
phải cho người lao động đào tạo, đào tạo lại để có thể nắm bắt đựơc kiến thức, kỹ
năng để sử dụng vận hành quy trình đó.
3.2 Yếu tố bên trong
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do nhân viên làm việc không hiệu quả, mà bất cư một doanh nghiệp nào
cũng muốn tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tính
cạnh tranh trên thị trương,do nhu cầu của người lao động luôn muốn hoàn học hỏi
để hoàn thiện bản thân cũng như nâng cao trình độ để có thể vươn đến các vị trí
cao hơn trong công việc, do người lao động muốn nâng cao thu nhập cũng như cải
thiện đời sống chính vì những điều này mà doanh nghiệp cần phải đào tạo người

- Quan hệ giữa đào tạo với sắp xếp công việc. Sắp xếp công việc là làm
sao sắp xếp những vị trí công tác khác nhau cho phù hợp với từng nhân viên, thông
qua công tác đào tạo sẽ giúp nhân viên có điều kiện để đáp ứng tốt hơn các công
việc được giao cũng như hoàn thành tốt hơn công việc, qua đó công ty tìm ra được
các nhân viên phù hợp với vông việc cũng như giúp nhân viên nhận ra năng lực mà
họ có thể phát huy một cách tôt nhất.
- Quan hệ giữa đào tạo với lựa chọn nhân viên tin dung. Việc lựa chọn
và tin dung của công ty đối với nhân viên là giúp nhân viên có thể thăng tiến trong
công việc. Để cho những nhân viên này có thể phù hợp với các vị trí cao hơn trong
công việc thì công tác đào tạo là điều tất yếu giúp nhân viên có thể thích nghi
nhanh hơn với công việc được giao, và ngược lại thì doanh nghiệp cũng phải đào
tạo tư cách nhậm chức cho họ thông qua nhiều phương pháp khác nhau để hoàn tốt
công việc, giúp doanh nghiệp bổ xung các vị trí có chất lượng cao hơn vào đội ngũ
lao động của doanh nghiệp.
- Quan hệ giữa đào tạo với đánh giá hiệu quả thành tích công tác. Hiệu
quả thành tích là công tác đánh giá hữu ích giúp doanh nghiệp có thể phát hiện ra
các cá nhân viên làm việc xuất xắc, cũng như tìm ra các lao động chưa đáp ứng tốt
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các công việc được giao, để có thể tìm ra các biện pháp khắc phục, một trong các
biện pháp khắc phục đó là đào tạo lại nhân viên, và thông qua kết quả đào tạo để
kiểm nghiệm hiệu quả công tác đào tạo.
- Quan hệ giữa đào tạo với tiền lương, tiền thưởng. Việc đào tạo nhân
viên giúp người lao động có thể cải thiện được mức sống, tăng lương cho người lao
động thông qua chính năng lực của nhân viên sau khóa đào tạo, bởi sau khóa đào
tạo người lao động sẽ hoàn thành tốt hơn công việc hay làm tăng được năng suất
lao động và qua đó làm tăng tiền lương, tiền thưởng.
6. Sự cần thiết phải đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức.
6..1. Đối với công ty cổ phân licogi 13 nói riêng
- Đào tạo nguồn nhân lực trong công ty sẽ tạo điều kiện giúp cho người

. Licogi 13 là đơn vị có truyền thống , kinh nhiệm nhiều năm ( từ 1960) về lĩnh
vực san nền, sử lý móng các công trình lớn trọng điểm. Những năm gần đây,
Licogi 13 đã phát triển đa dạng hoá ngành nghề, sản phẩm với các lĩnh vực , hạ
tầng kĩ thuật đô thị và khu công nghiệp , xây dựng dân dụng và công nghiệp , sản
xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị. Đặc biệt đã và đang chuyển
dần từ vị trí làm thuê sang làm chủ một số dự án đầu tư như nhà ở văn phòng, căn
hộ cho thuê, các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ, cơ khí và vật liêu xây dựng .
Tên giao dịch : LICOGI 13
Vốn điều lệ : 10 tỷ đồng
Trong đó cổ phần của nhà nước 51%, người lao động nắm giữ 49%
Trụ sở chính : Đường Khuất duy tiến – Quận thanh Xuân – Hà Nội
Tel : 04.8542560
Fax : 048542560
E-mail :
1.2. Các giai đoạn hình thành và phát triển.
Được thành lập từ rất sớm(1960) với tiền than là công trường cơ giới 57,
đến ngày 08 tháng 03 năm 1980 phát triển thành Xí nghiệp Thi công cơ giới số 13
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
và năm 1989 đổi tên thành Xí nghiệp Cơ giới và Xây lắp số 13 thuộc liên hiệp các
xí nghiệp thi công cơ giới. Đến đầu 1996 thành lập Công ty Cơ giới và Xây lắp số
13 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng. Ngày 10/06/2005
Công ty cơ giới và xây lắp số 13 chính thức hoat động theo mô hình công ty cổ
phần theo quyết định số 2088/qd-BXD ngày 29/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 010300846 do Sở kế hoạch và đầu
tư Hà Nội cấp.
Bằng định hướng phát triển đa dạng hoá ngành nghề,sản phẩm,mở rộng
thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm, những năm vừa qua một mặt Licogi
13 tiếp tục đổi mới thiết bị công nghệ và nâng cao trình độ cán bộ, công nhân kỹ
thuật của lĩnh vực truyền thống (san nền,xử lý móng ). Mặt khác công ty đầu tư

giới vật

Ban quản
lý dự án
TXD
Phòng tài
chính kế
toán
Các chi nhánh
trực thuộc
Xưởng sửa chữa
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đơn vị quản lý trực tiếp : Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
(Licogi).
Đơn vị chịu sự quản lý trực tíêp của công ty : công ty trực tiếp điều hành
hoặc phân cấp uỷ quyền cho các đơn vị trực thuộc theo “ quy chế quản lý các đơn
vị trực thuộc và giao khoán nội bộ ” tuỳ theo quy mô, tính chất công việc và năng
lực của các đơn vị trực thuộc .
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2 : Quan hệ nội bộ.
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
a. Hội đồng quản trị ( HĐQT):
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quỳên nhân danh công ty để quy
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty; HĐQT quyết định
kế hoạch đầu tư phát triển, sản xuất kinh doanh và các mục tiêu hoạt động và mục
tiêu chiến lược trên cơ sở mục đích chiến lược do Đại hội cổ đông thông qua.
b. Giám đốc công ty .
Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước HĐQT về điều hành hoạt đông của công ty .

Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát các khoản thụ, chi tài chính,các nghĩa vụ
nộp thuế ,Kiểm tra quản lý, sử dụng tài sản. Đồng thời tổng hợp, phân tích đánh
giá tình hình quản lý thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ tiêu kinh tế về sản xuất kinh
doanh . Ngoài ra, kế toán còn xây dựng kế hoạch tài chính, phương án để thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
g. Ban kiểm soát.
Là cơ quan giám sát hoạt động của công ty do Đại hội đồng cổ đông
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công ty bầu ra. Ban kiểm soát thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của cồng ty, kiến nghị biện pháp bổ
sung,sửa đổi cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý điều hành.
e. Phòng kinh tế kỹ thuật .
tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường,kế hoạch
mục tiêu mô hình quản lý, tổ chức tiếp thị, đấu thầu, điều hạnh,quản lý kinh tế,quản
lý thi công, công tác tiền lương ,thu nhập .
Nhiệm vụ : Nghiên cứu thị trường, triển khai các hình thức quảng bá
thương hiệu. Lập hồ sơ đấu thầu, thương thảo trình giám đốc công ty ký kết các
hợp đồng xây lắp, biện pháp thi công,tiến độ, biện pháp an toàn lao động. Kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch trang bị bảo hộ lao động, thống kê tổng hợp, xây dựng kế
hoạch sản xuât kinh doanh của công ty.
f. Phòng tài chính kế toán .
Tham mưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực tài chính kế toán, tổ chức thực
hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ : Thu thập thông tin về số liệu kế toán, kiểm tra giám sát các
khoản thu chi tài chính, làm nghĩa vụ các khoản thu nộp thanh toán với ngân sách
nhà nước. Xây dựng kế toán tài chính,phương án quản lý tài chính để thực hiện
nhiệm vụ sản xuât kinh doanh.Tổng hợp phân tích đánh giá tình hình quản lý tài
chính của công ty.
h. Phòng cơ giới vật tư

- Hoàn thành việc thi công xây lắp dự án thoát nước tại Hải Phòng, đảm
bảo được tiến độ thi công và tạo vị thế, uy tín cho công ty trên các công trình : hạ
tầng khu công nghiệp Bắc Thăng Long ( giai đoạn 2) nhà máy xi măng phúc sơn,
đường bao biển tại Quảng Ninh , khu chung cư cao tầng LICOGI 13, khoan nhồi
nhà máy xi măng Sông Thao, xây dựng nhà máy Bản Chát Sơn La …
- Tiếp tục thực hiên các dự án như : Xây dựng trạm đập đá vôi,băng tải
,kho đá vôi, dây chuyền II- xi măng Bút Sơn,công trình thuỷ điện Bản Chát…
Bảng 1: Danh mục các hợp đồng đang tiến hành
T
T
Tên hợp đồng
Giá trị hợp đồng
Khách
hàng(chủ
đầu tư)
Thời gian
hoàn
thành
Tổng số
Phân đà
thực
hiện
Phần
còn lại
1
Đường bao biển khu đô thị mở
rộng cột 5-cột 8(khu mở rộng
33.391 5.000 28.391
Ban quản lý
dự án Hạ

Nam
6 San nền khu công nghiệp Thăng
Long II -Phố nối,Hưng yên
83.000 2.000 98.000 Công ty
TNHH KCN
Thăng Long
II
04/2009
7
Xây dựng trạm đập đá vôi,băng
tải ,kho đá vôi,dây chuyền II-xi
măng Bút Sơn
100.000 0
110.00
0
Nhà máy xi
măng Bút Sơn
06/2009
8
Xây dựng nhà máy,trạm trộn
phân phối điện ngoài trời ,nhà
quản lý vận hành thuỷ điên Bản
Chát
150.000 0
150.00
0
Nhà máy thuỷ
điện Sông
Tranh
09/2009

2 Doanh thu tỷ đồng 163 180 202.5 12.5
3 Tỷ suất lợi nhuân/vốn % 10 1.52 1.66 9.2
4 Nộp ngân sách NN tỷ đồng 1.8 2.835 3.893 36
5 Thu nhập bình quân trđ/ng/th 1.4 13 16 23
6 Quỹ đầu tư phát triển tỷ đồng 15 18 20.523 14
7 Công tác từ thiện tỷ đồng 23 15.9 17 6.9
( Nguồn: phòng tài chính)
3 .Phướng hướng nhiệm vụ trong thời gian tới .
Với yêu cầu tiếp tục đổi mới phát triển doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế , LICOGI 13 đã và đang thực hiện những đổi mới tạo
bước đột phá để theo kịp trình tiến trình hội nhập kinh tế và quốc tế , cụ thể như
sau:
- Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng và
hiệu quả các lĩnh vực đang hoạt động, tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn
hoá hiện đại hoá, cải tiến chế độ tiền lương tiền thưởng, cơ chế giao khoán và kiểm
Đinh Quang Thọ Lớp : QTNL - K7C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status