Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý bền vững hệ thống rừng trồng trong dự án phát triển ngành lâm nghiệp tại xã hiệp thuận, huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam luận văn ths khoa học bền vững - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

LÊ THỊ THỦY

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG
HỆ THỐNG RỪNG TRỒNG TRONG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH
LÂM NGHIỆP Ở XÃ HIỆP THUẬN, HUYỆN HIỆP ĐỨC,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

LÊ THỊ THỦY

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG
HỆ THỐNG RỪNG TRỒNG TRONG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
NGÀNH LÂM NGHIỆP Ở XÃ HIỆP THUẬN, HUYỆN HIỆP ĐỨC,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hưng


Tôi xin cảm ơn cán bộ Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thuận, huyện Hiệp Đức đã
cung cấp thông tin, số liệu và trả lời phỏng vấn trong quá trình thực tế tại địa
phương.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới bà con tại xã Hiệp Thuận, huyện
Hiệp Đức đã nhiệt tình cung cấp thông tin trong suốt thời gian thực địa tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè tôi - những người luôn quan
tâm, chia sẻ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày.... tháng ... năm 2017
Tác giả

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ...............................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................. v
Danh mục bảng ..........................................................................................................vi
Danh mục hình ....................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1 – Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................ 4
1. 1 Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm về rừng và rừng trồng ...................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm về Quản lý rừng và Quản lý rừng bền vững ................................... 6
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý rừng bền vững ..................... 10
1.2.1. Các nghiên cứu về quản lý rừng bền vững trên thế giới ................................ 10
1.2.2. Các nghiên cứu về quản lý rừng bền vững ở Việt Nam ................................. 15
1.3. Bộ tiêu chí đánh giá quản lý rừng bền vững ..................................................... 17
Chương 2 – Địa bàn nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ................ 24
2.1 Vài nét tổng quan về địa bàn nghiên cứu ........................................................... 24


iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Bộ NN và PTNT
BQL
CCR
CP
EC
FAO
FSC
FSDP
GEF
IRR
ITTO

NPV

FSDP
UBND
UN
UNCED

UNEP
UNFF
WB



v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá quản lý rừng bền vững của FAO .............. 18
Bảng 1.2. Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá quản lý rừng bền vững của đề tài ............ 19
Bảng 2.1.Hiện trạng dân số các thôncủa xã Hiệp Thuận ......................................... 31
Bảng 2.2.Cơ cấu lao động của xã Hiệp Thuận ......................................................... 31
Bảng 2.3.Bảng cơ cấu kinh tế xã Hiệp Thuận .......................................................... 32
Bảng 2.4.Bảng hiện trạng sử dụng đất tại xã Hiệp Thuận ....................................... 33
Bảng 2.5.Số lượng đàn gia súc, gia cầm (đơn vị: con) ............................................ 34
Bảng 3.1.Một số thông tin về khách thể nghiên cứu ................................................ 41
Bảng 3.2. Diện tích trồng rừng tham gia dự án FSDP tại xã Hiệp Thuận ............... 42
Bảng 3.5. Lượng carbon hấp thụ trong rừng trồng Keo lai (theo cấp đất và tuổi
rừng) ......................................................................................................................... 43
Bảng 3.6. Tổng hợp lượng carbon hấp thụ trong rừng trồng Keo tai tượng (theo cấp
đất và tuổi rừng) ....................................................................................................... 45
Bảng 3.7. Dự đoán trữ lượng các-bon hấp thu trong khu vực rừng trồng tham gia dự
án tại địa bàn nghiên cứu .......................................................................................... 46
Bảng 3.8. Dự đoán trữ lượng các-bon hấp thu trong khu vực rừng trồng................ 46
Bảng 3.9. Diện tích rừng bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh ................................................. 52
Bảng 3.10. Diện tích bị thiệt hại vào năm 2009 và 2013 của các hộ tham gia điều tra54
Bảng 3.11. Sản lượng trung bình rừng trồng dự án trên cấp đất ................................. 56
Bảng 3.12. Tỷ lệ gỗ ván dăm và gỗ xẻ* .................................................................... 56
Bảng 3.13. Kết quả phỏng vấn về khả năng chống xói mòn đất của rừng trồng (số
hộ) ............................................................................................................................. 58
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn hộ gia đình về khả năng tăng độ phì của đất tác động
tới năng xuất cây trồng ............................................................................................. 59
Bảng 3.15. Kết quả điều tra về sự thay đổi về mực nước sông hồ ........................... 60


viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Rừng chiếm một phần ba diện tích bề mặt Trái Đất và là nơi cư ngụ của 80% đa
dạng sinh học trên cạn. Rừng là một trong những nơi lưu giữ khí các-bon lớn nhất
hành tinh, chỉ sau các đại dương và được coi là bể chứa các-bon khổng lồ hấp thụ các
loại khí nhà kính gây ra hiện tượng biến đổi khí hậu trên toàn cầu hiện nay.Vì thế
quản lý rừng bền vững sẽ giúp giảm mất rừng, suy thoái rừng đồng thời tăng lợi ích
trực tiếp cho con người và môi trường. Ở góc độ xã hội, quản lý rừng bền vững góp
phần cải thiện sinh kế, tạo thu nhập và việc làm cho cộng đồng . Về mặt môi trường,
quản lý rừng bền vững đem lại những đóng góp vào các dịch vụ sinh thái quan trọng
như hấp thụ các-bon, bảo vệ nước, đất và bảo tồn đa dạng sinh học.
Tháng 12 năm 2015, Hội nghị các bên tham gia Công ước khung của Liên
Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu tại Paris (COP 21) đã thông qua một thỏa thuận lịch
sử về khí hậu, trong đó vai trò cực kỳ quan trọng của hoạt động quản lý rừng bền
vững đã được công nhận. Các bên được khuyến khích thực hiện và hỗ trợ các
phương pháp tiếp cận và các sáng kiến nhằm quản lý rừng bền vững.
Nằm trong khu vực rừng mưa nhiệt đới, trước năm 1945, Việt Nam có diện
tích che phủ rừng tự nhiên vào khoảng 43.7% [4]. Từ năm 1945 đến 1975, Việt Nam
mất đi khoảng 3 triệu ha rừng, trung bình mất khoảng 100.000 héc-ta/năm. Đặc biệt,
từ năm 1975-1990, do chính sách quản lý rừng thiếu bền vững, ưu tiên khai thác lâm
sản để phát triển kinh tế đất nước sau chiến tranh trong bối cảnh dân số tăng nhanh,
người dân khai hoang để có đất sản xuất, quá trình lấy đất phát triển cây công nghiệp
đã khiến cả nước mất 2.8 triệu héc-ta rừng. Và vào năm 1990, tỷ lệ che phủ rừng của
nước ta xuống thấp nhất trong lịch sử, chỉ còn 27% [17]. Sau đó bắt đầu từ những
năm 1990, ngành Lâm nghiệp Việt Nam dần phục hồi nhờ các chương trình bảo tồn
rừng tự nhiên và trồng mới rừng, nhờ đó tỷ lệ che phủ rừng đã tăng lên 40% vào năm

hướng đa mục đích[19]. Như vậy, tiềm năng phát triển rừng sản xuất để góp phần
cải thiện môi trường sinh thái, giảm áp lực cho rừng tự nhiên và đồng thời tăng
đóng góp của kinh doanh lâm nghiệp vào phát triển kinh tế đất nước trong thời gian
sắp tới là rất lớn.
Từ năm 2005-2015, tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, Dự án Phát triển ngành Lâm
nghiệp (FSDP) đã hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia trồng rừng hướng tới đạt được
2


các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rừng bền vững. Kết quả đánh giá bước đầu cho
thấy, sau 10 năm thực hiện, Dự án đã đem lại nhiều lợi ích về kinh tế, xã hội và môi
trường cho người dân tham gia trồng rừng.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý bền vững hệ thống rừng trồng trong Dự
án Phát triển ngành Lâm nghiệp ở xã Hiệp Thuận, huyện Hiệp Đức, tỉnh
Quảng Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý rừng trồng
của các hộ dân tham gia dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp tại xã Hiệp Thuận,
huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam để đề xuất các giải pháp quản lý bền vững rừng
trồng của các hộ dân tham gia vào dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp ở xã Hiệp
Thuận, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau :
1. Nghiên cứu các khái niệm và cơ sở lý luận của đề tài;
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học để đánh giá được thực trạng hoạt động quản lý
rừng trồng của các hộ dân tham gia vào Dự án Phát triển ngành Lâm
nghiệp tại xã Hiệp Thuận, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam;
3. Điều tra, nghiên cứu, đánh giá hiện trạng quản lý rừng trồng trong Dự án
Phát triển ngành Lâm nghiệp tại xã Hiệp Thuận, huyện Hiệp Đức, tỉnh

Đức, tỉnh Quảng Nam
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

4


CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. 1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về rừng và rừng trồng
Hiện nay có hơn 250 định nghĩa về rừng. Theo định nghĩa của Tổ chức Nông
lương thế giới, rừng là những khu đất có diện tích trên 0,5ha, có tỷ lệ cây gỗ che
phủ trên 10% và trước đó không được sử dụng làm đất nông nghiệp hay đô thị.
Rừng được xác định bởi sự hiện diện của cây gỗ và không có sự chiếm ưu thế của
các hình thức sử dụng đất khác. Cây có thể đạt chiều cao tối thiểu là 5m. Những
khu vực rừng trồng chưa đạt được mật độ tán 10% hay chiều cao cây 5m cũng như
những khu vực tạm thời chưa có sinh khối do các tác động của con người hay các
nguyên nhân tự nhiênmà dự kiến sẽ được tái sinh. Khái niệm này còn bao gồm các
vườn ươm cây rừng và các rừng giống cấu thành một phần không thể tách rời của
rừng; đường lâm sinh; đường ranh cản lửa và các khu vực mở có diện tích nhỏ
khác; rừng trong các vườn quốc gia, khu bảo tồn và các khu vực phòng hộ khác
như các khu vực có ý nghĩa về mặt khoa học, lịch sử, văn hóa và tinh thần khác;
vành đai cây cản gió và vành đai bảo vệ có diện tích trên 0,5ha và chiều rộng trên
20m; rừng trồng trước đây được sử dụng cho mục đích nông nghiệp gồm rừng
trồng cao su, gỗ sồi. Rừng không bao gồm các loài cây được trồng để sản xuất nông
nghiệp, ví dụ cây ăn quả và các hệ thống nông lâm kết hợp [25].
Theo định nghĩa trong Nghị định thư Kyoto, rừng là một khu vực có diện
tích từ 0.5 đến 1 ha trở lên với tỷ lệ che phủ tán của cây gỗ từ 10-30%, trong đó
“cây gỗ” được định nghĩa là cây có khả năng cao từ 2-5m trở lên [32].

kỹ thuật tạo rừng, nuôi dưỡng, khai thác, thương mại dần dần trở thành các môn
khoa học được nghiên cứu áp dụng. Suốt thế kỷ 19 và gần hết thế kỷ 20, khoa học
quản lý rừng luôn nhằm mục tiêu sản lượng ổn định, nghĩa là năm sau không ít hơn
năm trước; từ đó các lý thuyết về điều chỉnh sản lượng theo diện tích, theo cấp
năng suất để hàng năm có thu hoạch gỗ, thu nhập đồng đều đã được xây dựng, phát
triển cho môn Quản lý /Quy hoạch rừng. Việt Nam, sau khi đất nước hoàn toàn
thống nhất, Đảng và Chính phủ đã chỉ đạo ngành Lâm nghiệp tăng cường nghiên

6


cứu và áp dụng các thành tựu của khoa học quản lý rừng, nhằm giữ vững sản lượng
khai thác ổn định và không lạm dụng vào nguồn tài nguyên rừng [15].
1.1.2.2.Quản lý rừng bền vững
Khái niệm Quản lý rừng bền vững bắt nguồn từ Các nguyên tắc Lâm nghiệp
và Chương 11 của Chương trình nghị sự 21 (UNCED).
Mục tiêu của của Các nguyên tắc lâm nghiệp là góp phần quản lý, bảo tồn và
phát triển bền vững tất cả các loại rừng và đem lại cho rừng những chức năng và
cách sử dụng đa dạng và toàn diện. Nguyên tắc 2b nêu rõ “Các nguồn tài nguyên
rừng và đất rừng cần được quản lý bền vững để đáp ứng được các nhu cầu về kinh
tế, sinh thái, văn hóa và tinh thần của các thế hệ hiện tại và tương lai.” Cụ thể hơn
“Những nhu cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ từ rừng, như gỗ, sản phẩm từ gỗ,
nước, thực phẩm, thức ăn cho gia súc, thuốc, chất đốt, nơi ở, việc lại, giải trí, sinh
cảnh cho động vật hoang dã, đa dạng về cảnh quan, bể chứa và dự trữ các-bon và
nhu cầu đối với các lâm sản khác” và “Cần thực hiện các biện pháp phù hợp để
bảo vệ rừng khỏi các tác động xấu do ô nhiễm gồm ô nhiễm không khí, sâu bệnh
hại, nhằm duy trì đầy đủ giá trị của rừng”.[42].
Khái niệm Quản lý rừng bền vững tiếp tục phát triển kể từ năm 1992 thông
qua đối thoại chính sách lâm nghiệp quốc tế giữa Kênh liên chỉnh phủ về rừng
(IPF), Diễn đàn liên chính phủ về rừng (IFF) và Diễn đàn của LHQ về rừng

thế hệ hiện tại và các thế hệ của con cháu trong tương lai.
Nửa cuối của thế kỷ 20, trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công
nghệ, môi trường, con người chờ đợi ở rừng nhiều hơn nữa các khả năng cung ứng
không chỉ về gỗ, lâm sản ngoài gỗ mà còn các chức năng bảo vệ môi trường như:
phòng hộ nguồn nước, chống thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học, giáo dục thẩm
mỹ, môi trường v.v.. môn Quản lý rừng đã giao thoa với nhiều môn khoa học khác
và cũng do vậy mang nhiều tên khác nhau như: Quản lý rừng, Điều chế rừng, Quy
hoạch rừng, Thiết kế kinh doanh rừng. Ở Việt Nam, những năm 80 – 90 của thế kỷ
20, các đơn vị quản lý rừng tự nhiên (Lâm trường, các đơn vị làm kinh tế lâm
nghiệp...) đều phải xây dựng Phương án điều chế rừng (Kế hoạch quản lý). Tuy
nhiên, các phương án điều chế rừng hay quy hoạch rừng vẫn tập trung vào mục tiêu
lợi dụng tài nguyên rừng là chính, tất cả các hoạt động quản lý rừng đều xoay
8


quanh mục tiêu khai thác gỗ, phát triển kinh tế đất nước nói chung và của đơn vị
nói riêng. Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội,
quản lý rừng đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh nhiều
mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ sinh thái rừng và cuối cùng là Quản lý rừng bền
vững trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh
vực kinh tế, xã hội và môi trường. Quản lý rừng bền vững đòi hỏi chủ rừng phải lập
Kế hoạch quản lý rừng chi tiết, rõ ràng và giám sát chặt chẽ các hoạt động lâm
nghiệp. Tất cả các hoạt động từ xây dựng, phát triển rừng đều tuân theo kế hoạch
được lập, trong đó kế hoạch khai thác gỗ và bảo vệ môi trường giữ vai trò quan
trọng. Đã có một thời gian dài các công ty lâm nghiệp chỉ tập trung vào mục tiêu
kinh tế, đạt được khối lượng khai thác đã đặt ra, ít hoặc không quan tâm tới vai trò
của rừng trong phát triển xã hội và đặc biệt là bảo vệ môi trường của địa phương.
Để đảm bảo rừng sản xuất được quản lý bền vững, trước hết các cơ sở sản xuất
kinh doanh rừng phải đạt "Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững". Mục tiêu chính của
Quản lý rừng bền vững là “Quản lý những lâm phần (khu rừng) ổn định, nhằm đạt

lại có 3 hướng nghiên cứu chính gồm (i) Đánh giá thực trạng quản lý rừng bền
vững; (ii) Quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu và (iii) Quản lý
rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
1.2.1.1. Đánh giá thực trạng quản lý rừng bền vững
Trong“Quản lý rừng bền vững: thực tế là gì” [23] tác giả khẳng định nhu
cầu quản lý về quản lý rừng bền vững được công nhận rộng rãi trong rất nhiều các
sự kiện của giới môi trường. Từ Hội nghị thượng đỉnh Trái đất năm 1992, các cộng
đồng quốc tế đã thừa nhận sự cần thiết của việc quản lý rừng một cách bền vững.
Kể từ đó, trọng tâm của các diễn đàn liên quan đến rừng của Liên hợp quốc để thực
hiện các mục tiêu của các Hội nghị thượng đỉnh là thông qua quản lý rừng bền
vững. Năm 2006, Diễn đàn của LHQ về rừng đã đặt 4 mục tiêu toàn cầu về rừng và
trung tâm của các mục tiêu này là về quản lý rừng bền vững. Đó là giải quyết tình
trạng mất che phủ rừng và suy thoái rừng, các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường
dựa vào rừng và bảo vệ rừng cũng như huy động các nguồn lực tài chính để thực
hiện quản lý rừng bền vững. Theo tác giả, tiến trình về quản lý rừng bền vững trên
phạm vi toàn cầu còn yếu vì (i) chưa thống nhất được cách hiểu về khái niệm chính
xác của quản lý rừng bền vững dẫn đến chưa có cách tiếp cận nhất quán và có trọng
tâm để thực hiện quản lý rừng bền vững và (ii) sự khác biệt về mục tiêu trong quản
lý rừng bền vững của các bên liên quan. Giải pháp về cách tiếp cận tác giả đưa ra
10


gồm (i) “coi quản lý rừng bền vững là một quá trình chứ không phải là một hiện
trạng để đạt được”; (ii) nhóm các cam kết quản lý rừng bền vững thành một khung
hành động chặt chẽ và nhất quán, thành một cách tiếp cận chung duy nhất. Điều
này sẽ dễ dàng cho công tác điều phối đồng thời cải thiện hiệu quả, tránh trùng lặp,
tiết kiệm thời gian và công sức; (iii) biến các khái niệm và cam kết thành hành
động, tập trung vào việc thực hiện trên thực tế.
Khi nghiên cứu về quản lý rừng bền vững khu vực nhiệt đới, Nasi và Frost
[33], đã tiến hành đánh giá hiệu quả của hoạt động bảo vệ và quản lý rừng tại các

hơn 2,17 tỷ ha diện tích rừng trên toàn thế giới được dự đoán sẽ được duy trì là đất
sử dụng cho lâm nghiệp vĩnh viễn thì có khoảng 1,1 tỷ ha được áp dụng các công
cụ quản lý rừng bền vững. Các chính sách và quy định liên quan đến quản lý rừng
bền vững đã được thực hiện tại 97% diện tích rừng toàn cầu. Trong khi số lượng
các quốc gia có điều tra rừng quốc gia đã tăng lên trong 10 năm(từ 48 lên 112
nước) thì chỉ có 37% diện tích rừng tại các nước thu nhập thấp được thực hiện điều
tra rừng. Hoạt động lập kế hoạch và giám sát các kế hoạch quản lý rừng đã tăng
đáng kể khi 430 triệu ha rừng có Chứng nhận quản lý rừng bền vững trong năm
2014. Tuy nhiên 90% chứng nhận quản lý rừng bền vững này lại được cấp cho các
diện tích rừng ở các khu vực khí hậu hàn đới cực bắc và ôn đới, chỉ có 6% rừng
vĩnh viễn tại vùng nhiệt đới được cấp chứng chỉ tại thời điểm 2014. Theo kết quả
của nghiên cứu này, cần phải có nhiều nỗ lực hơn nữa để mở rộng quy mô và chiều
sâu việc hỗ trợ quản lý rừng bền vững về lâu dài.
Nghiên cứu về bảo tồn tài nguyên môi trường thông qua quản lý rừng bền
vững Coletta và cs [22] tại vùng Clabria của nước Ý khẳng định quản lý hợp lý các
khu vực rừng được trồng lại có thể cải thiện các dịch vụ sinh thái như bảo tồn đa
dạng sinh học, giảm nhẹ tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và cải thiện môi
trường không khí, quản lý tốt hơn nguồn tài nguyên nước cũng như chất lượng
nước , bảo tồn đất; tạo ra các sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ, tạo ra thêm việc
làm cho cộng đồng; các hoạt động sáng tạo và cải thiện du lịch, v.v. Điều đó có
nghĩa là quản lý rừng phù hợp sẽ đem lại những lợi ích kinh tế, môi trường và xã
hội quan trọng.
1.2.1.2.Quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Một hướng nghiên cứu phổ biến về quản lý rừng bền vững là quản lý rừng
bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu
12


Một báo cáo về quản lý rừng và biến đổi khí hậu [28] trình bày những thách
thức, cơ hội và khó khăn do biến đổi khí hậu với trong quản lý rừng. Đó là những

Diện tích rừng được cấp chứng chỉ ở khu vực nhiệt đới có xu hướng tập
trung ở vùng Trung và Nam Mỹ, sau đó mới đến Châu Phi, Châu Á và Châu Đại
Dương. Xu hướng này có thể là do tại các nước Châu Mỹ La-tin (như Bolivia,
Brazil và Peru) có nhiều sáng kiến thúc đẩy hoạt động cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững [33] chỉ ra rằng việc cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững có tác động
tích cực đến mọi khía cạnh của hoạt động quản lý rừng. Việc cấp chứng chỉ giúp
cải thiện điều kiện làm việc, tập huấn cho người lao động trong đơn vị quản lý
rừng, tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương, tăng cường cơ chế giải quyết
khiếu nại và đảm bảo các cộng đồng địa phương có thể kiểm soát rừng của mình.
Cũng theo nghiên cứu này, việc cấp chứng chỉ có tác động lớn đến tính bền vững
của hoạt động quản lý rừng, vì các đơn vị quản lý rừng phải cải thiện hệ thống giám
sát và lồng ghép kết quả giám sát vào công tác quản lý.
Zhao và cs [31] cho biết mô hình quản lý rừng tại Trung Quốc còn tương đối
sơ khai và nhiều công ty lâm nghiệp tại Trung Quốc tập trung chủ yếu vào sản xuất
nguyên liệu thô. Diện tích rừng được cấp chứng chỉ còn nhỏ, lợi nhuận thấp nên
không khuyến khích được nhiều doanh nghiệp áp dụng cấp chứng chỉ rừng. Ngoài
ra, Trung Quốc hiện đang thiếu một đề án cấp chứng chỉ rừng được công nhận bởi
cộng đồng lâm nghiệp quốc tế, đây là một bất lợi của các doanh nghiệp lâm nghiệp
Trung Quốc trong thương mại quốc tế khi bị hạn chế cơ hội xuất khẩu các sản
phẩm gỗ. Kết quả là các doanh nghiệp này phải chấp nhập trả giá cao để nhập khẩu
các nguyên liệu thô được cấp chứng chỉ để phục vụ sản xuất. Thực tế này cũng khá
phổ biến trong ngành xuất khẩu gỗ ở Việt Nam.
Sugiuka và nnk [36] đã tiến hành nghiên cứu về mức độ quản lý rừng bền
vững ở một số nước châu Á dựa trên các thống kê về yêu cầu sửa lỗi trong quản lý
rừng đối với các chủ rừng tại các nước này của bên cấp chứng chỉ. Dựa vào việc
thống kê và đánh giá các số liệu về yêu cầu sửa lỗi trong quản lý rừng của bên đánh
giá cấp chứng chỉ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ quản lý rừng giữa các
nước là khác nhau. Trong khi đó việc quản lý rừng được thực hiện rất tốt ở Nhật
Bản và Hàn Quốc thì vẫn còn nhiều hạn chế tại các nước như Lào, Indonesia và
Malaysia. Việt Nam nằm trong nhóm giữa. Đây cũng là một nghiên cứu có ý nghĩa

phù hợp với quy mô và cường độ hoạt động lâm nghiệp, với những tiêu chí rõ ràng
và biện pháp thực hiện cụ thể; (viii) Thực hiện việc giám sát định kỳ về hiện trạng
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status