ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN VĂN HÙNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
GẮN VỚI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN VĂN HÙNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
GẮN VỚI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Qu
ản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 8850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường
Thái Nguyên, năm 2020
trình tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu, Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện
Mường Tè và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2020
Tác giả
Trần Văn Hùng
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ........................................................................ vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài.............................................................................................. 2
Chương I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU............................................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .................................................................................. 3
1.1.1. Một số khái niệm về quản lý tài nguyên rừng bền vững ........................ 3
1.1.2. Một số khái niệm về chi trả DVMTR ..................................................... 3
1.1.3. Nội dung chi trả DVMTR ....................................................................... 4
1.1.4. Quy trình chi trả DVMTR....................................................................... 6
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 31
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ....................................... 31
3.1.3. Đặc điểm dân cư và kinh tế - xã hội ..................................................... 35
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với chính sách chi trả
DVMTR trên địa bàn huyện Mường Tè.......................................................... 39
3.2.1. Tình hình biến động tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Mường Tè... 39
3.2.2. Kết quả thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở huyện Mường Tè ..... 44
3.2.3. Thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng gắn với chi trả DVMTR
tại huyện Mường Tè ........................................................................................ 52
3.2.4. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với
chính sách chi trả DVMTR tại huyện Mường Tè ........................................... 65
3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn
với chính sách chi trả DVMTR tại huyện Mường Tè ..................................... 68
3.3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách............................................................. 68
3.3.2. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................ 69
3.3.3. Giải pháp về vốn ................................................................................... 70
3.3.4. Giải pháp xã hội .................................................................................... 71
3.3.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện ............................................................. 71
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 81
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVPTR
Bảo vệ và phát triển rừng
CCR
QLR
Quản lý rừng
QLRBV
Quản lý rừng bền vững
REDD+
Sáng kiến quốc tế cung cấp và hỗ trợ tài chính cho những nước
đang phát triển để giảm tình trạng khí thải gây hiệu ứng nhà
kính gây biến đổi khí hậu.
6
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Diện tích hiện trạng rừng các năm tại Việt Nam
18
Khảo sát đánh giá về tình hình giao đất giao rừng
43
Bảng 3.5
Tổng thu từ các đơn vị cho Quỹ bảo vệ môi trường rừng
tỉnh Lai Châu năm 2018
49
Bảng 3.6.
Chi trả bảo vệ rừng và dịch vụ môi trường tài rừng
huyện Mường Tè giai đoạn 2013 – 2018
51
Bảng 3.7
Tình hình bảo vệ và phát triển rừng năm 2018 của
huyện Mường Tè (phân theo xã, thị trấn)
55
Bảng 3.8
Tình hình bảo vệ và phát triển rừng của 6 xã phía Bắc
huyện Mường Tè năm 2018
Tên hình
Trang
Biểu 1.1
Biểu đồ diễn biến diện tích chi trả DVMTR tỉnh Lai
Châu từ 2014-2019
21
Biểu 3.1
Biểu đồ tăng trưởng rừng (theo diện tích)
41
Biểu 3.2
Biểu đồ thực hiện chính sách chi trả DVMTR huyện
Mường Tè
51
CÁC BIỂU ĐỒ
CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1
sống như điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn, rửa trôi và hạn
chế bão lụt, hấp thụ các bon, duy trì và bảo tồn đa dạng sinh học ... Các chức
năng này của rừng được hiểu là các giá trị môi trường và dịch vụ môi trường.
Hiện nay giá trị của rừng hầu như mới chỉ được biết đến như là nơi cung
cấp các sản phẩm sử dụng trực tiếp, đó là gỗ, củi, thức ăn...; trong khi đó, các
giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của rừng vẫn chưa được hiểu một cách
đúng đắn. Chính vì vậy mặc dù đã và đang tạo ra nhiều lợi ích cho các ngành
sản xuất khác cũng như môi trường sống của con người,…nhưng vai trò của các
hệ sinh thái rừng hay lâm nghiệp nói chung vẫn bị đánh giá thấp. Để làm rõ
thêm giá trị của rừng trong việc duy trì và cung cấp các giá trị môi trường và
dịch vụ môi trường thì các xu hướng hiện nay trong việc quản lý và phát triển
dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) cũng được đề cập.
Chi trả DVMTR là chính sách đầu tiên về lâm nghiệp đã coi việc BVPTR,
bảo tồn các hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên của
rừng là các dịch vụ, nguồn lực mới, cơ hội đầu tư lớn để góp phần phát triển
ngành lâm nghiệp, thông qua thực hiện cơ chế tài chính “những người được
hưởng lợi từ rừng có trách nhiệm đóng góp nhằm BVPTR”. DVMTR đã giúp
giải quyết sinh kế, cải thiện đời sống, xóa đói, giảm nghèo cho người trồng rừng
và giữ rừng, góp phần BVPTR bền vững.
Với huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu có tỷ lệ che phủ rừng đạt 65,00%
(năm 2019), là huyện thượng nguồn của ông Đà trong lãnh thổ Việt Nam có các
hệ thống thủy điện và nhà máy nước sạch quy mô công suất lớn. Chính vì vậy
cần phát huy hiệu quả của chính sách chi trả DVMTR để quản lý rừng bền vững.
Do vậy học viên chọn nghiên cứu Đề tài “Thực trạng và giải pháp quản lý
2
rừng bền vững gắn với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa
bàn huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu” là có tính cấp thiết.
được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc
hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3ha trở lên; độ tán che từ 0,1
trở lên;
+ Quyền sử dụng rừng là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng;
+ Quản lý rừng bền vững là phương thức quản trị rừng bảo đảm đạt được
các mục tiêu BVPTR, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng,
cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Quản lý tài nguyên rừng: Quản lý rừng bền vững trên cơ sở các tiêu
chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội
và môi trường; để đảm bảo rừng sản xuất được quản lý bền vững, trước hết các
cơ sở sản xuất kinh doanh rừng phải đạt "Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững"[7].
1.1.2. Một số khái niệm về chi trả DVMTR
- Môi trường rừng là một bộ phận của hệ sinh thái rừng, bao gồm: đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật chất khác tạo nên cảnh
quan rừng.
- DVMTR là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng.
- Chi trả DVMTR là quan hệ tài chính tương đối mới trên thế giới, bắt
nguồn từ quan điểm chính sách về “dịch vụ môi trường”; là quan hệ cung ứng và
chi trả giữa bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR theo hình
thức chi trả DVMTR trực tiếp và gián tiếp.
4
- Bên cung ứng DVMTR gồm chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức
chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định
của pháp luật.
- Bên sử dụng DVMTR gồm tổ chức, cá nhân sản xuất thủy điện; sản xuất
và cung ứng nước sạch; sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nước; kinh
nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân trong
nước; cộng đồng dân cư; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà
nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất;
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận
khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập;
+ Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách
nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng phải chi trả tiền DVMTR bao gồm:
+ Cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế
xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn
nước cho sản xuất thủy điện;
+ Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều
tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch;
+ Cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy
trì nguồn nước cho sản xuất công nghiệp;
+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn
đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng;
+ Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà
kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng;
+ Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả tiền dịch vụ cung ứng bãi đẻ,
nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ
sinh thái rừng cho nuôi trồng thủy sản [7].
- Hình thức chi trả DVMTR bao gồm:
+ Bên sử dụng DVMTR trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng DVMTR;
+ Bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR ủy thác qua
Quỹ BVPTR;
+ Bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR ủy thác qua
Quỹ BVPTR áp dụng trong trường hợp bên cung ứng DVMTR và bên sử dụng
quyền cấp phép hoặc theo chứng từ mua bán nước thô giữa cơ sở công nghiệp
với đơn vị bán nước thô. Số tiền phải chi trả DVMTR trong kỳ hạn chi trả bằng
3
3
sản lượng nước thô (m ) nhân với mức chi trả DVMTR tính trên 1 m nước do
Chính phủ quy định;
+ Mức chi trả DVMTR của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, cơ sở nuôi trồng thủy sản tính bằng % tổng
doanh thu thực hiện trong kỳ do Chính phủ quy định [7].
1.1.4. Quy trình chi trả DVMTR
- Nguyên tắc chi trả DVMTR là:
+ Rừng được chi trả DVMTR khi đáp ứng các tiêu chí là một hệ sinh thái
bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các
7
yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây
thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên
núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích
liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên và cung ứng một hoặc một
số DVMTR [6].
+ Bên sử dụng DVMTR phải chi trả tiền DVMTR cho bên cung ứng
DVMTR.
+ Thực hiện chi trả DVMTR bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực
tiếp hoặc chi trả gián tiếp.
+ Tiền chi trả DVMTR là một yếu tố trong giá thành sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ của bên sử dụng DVMTR.
DVMTR; hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến việc chi trả DVMTR các cấp
huyện, xã, thôn/bản;
+ Trích một phần kinh phí không quá 5% so với tổng số tiền ủy thác
chuyển về Quỹ BVPTR cấp tỉnh, cộng với các nguồn kinh phí hợp pháp khác để
dự phòng, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao,
khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn;
+ Số tiền còn lại để chi trả cho bên cung ứng DVMTR.
- Sử dụng tiền chi trả DVMTR tại các chủ rừng:
+ Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê
rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp thì được hưởng
toàn bộ số tiền trên để quản lý bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống;
10
+ Chủ rừng là tổ chức Nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ rừng, thì được
sử dụng 10% số tiền trên để thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, nghiệm
thu, đánh giá chất lượng, số lượng rừng để chi trả tiền DVMTR hàng năm. Số
tiền còn lại (90%) để chi trả cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng. Trường hợp
diện tích rừng còn lại chưa khoán bảo vệ rừng thì số tiền DVMTR chi trả cho
diện tích rừng đó do chủ rừng quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về
tài chính phù hợp đối với từng loại hình tổ chức;
+ Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: tiền DVMTR được quản lý và sử
dụng theo phương án sử dụng kinh phí quản lý bảo vệ rừng do Ủy ban nhân dân
cấp huyện phê duyệt.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức khác được Nhà nước giao trách
nhiệm quản lý rừng xây dựng phương án sử dụng tiền DVMTR phục vụ cho
công tác quản lý, bảo vệ rừng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, nội
nhằm đưa rừng về trạng thái phát triển bền vững hài hòa cả 3 yếu tố kinh tế, xã
hội môi trường. Nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, QLRBV trở
thành một gỉai pháp hữu hiệu để góp phẩn đạt 5 mục tiêu của Chương trình
REDD+: Giảm phát thải thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng; Giảm phát thải
thông qua nỗ lực hạn chế suy thoái rừng; Bảo tồn trữ lượng các bon của rừng;
Quản lý bền vững tài nguyên rừng và Tăng cường trữ lượng các bon của rừng.
Để QLRBV không phải là hoạt động nhất thời mà là cả quá trình phấn đấu
thực hiện theo logic hệ thống: Đánh giá chính phát hiện các khiếm khuyết
trong QLR lập kế hoạch khắc phục, giám sát khắc phục và phát hiện các lỗi
mới (hàng năm) lập kế hoạch khắc phục tái đánh giá.....
Việt Nam đang trong giai đoạn đầu của sự nhận thức và hành động thực
hiện QLRBV; chưa có tiêu chuẩn riêng để đánh giá QLRBV mà hiện nay các tổ
chức QLRBV vẫn dựa theo tiêu chuẩn của FSC làm cơ sở để tổ chức đánh giá
nội bộ. Đánh giá nội bộ để có sự đánh giá và nhìn nhận về tình QLR của chủ
rừng; đồng thời để các chủ rừng có căn cứ tiến hành khắc phục các lỗi trong
QLR.
1.1.6. Các văn bản có liên quan
- Các văn bản của Trung ương:
+ Luật Lâm nghiệp năm 2017;
12
+ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ
về thi hành Luật BVPTR;
+ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính
phủ về Quỹ BVPTR;
+ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ
về chính sách chi trả DVMTR;
+ Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính
1023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009;
+ Quyết định số 1236/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu về phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
+ Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2011 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động
của Quỹ BVPTR tỉnh Lai Châu;
+ Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thành lập Ban Chỉ đạo về kế hoạch BVPTR và
thực hiện chính sách chi trả DVMTR tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 – 2020;
+ Quyết định số 632/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt Đề án “Thực hiện Nghị định số
99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả DVMTR
trên địa bàn tỉnh”;
+ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy chế về trồng rừng thay thế khi
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh;
+ Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy chế quản lý, thực hiện chính sách chi
trả DVMTR của các nhà máy thủy điện sử dụng nước từ lưu vực của tỉnh.
- Ban Chỉ đạo tỉnh ban hành Quyết định số 01/QĐ-BCĐ, ngày 06/6/2012
về việc Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo về kế hoạch BVPTR và
thực hiện chính sách chi trả DVMTR tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020.
- Liên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Tài chính đã ban
hành các văn bản: Công văn số 367/LN-SNN-STC ngày 10 tháng 9 năm 2012,
Công văn số số 341/LN-SNN-TTC ngày 12 tháng 8 năm 2013 hướng dẫn sử
14
15
tiền trồng rừng thay thế. Bình quân từ năm 2013 trở lại đây, thu tiền DVMTR
được khoảng 1.300 tỷ đồng/năm; đây là một nguồn lực to lớn, góp phần bảo vệ
rừng tốt hơn và cải thiện thu nhập cho người dân là những người trực tiếp bảo vệ
rừng, phần lớn họ đều là những hộ đồng bào dân tộc ít người và những hộ
nghèo; góp phần quan trọng thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng và xóa
đói giảm nghèo;
- Các chủ rừng đã nhận thức được trách nhiệm cung ứng DVMTR là phải
làm rõ diện tích, phạm vi, ranh giới khu rừng cung ứng DVMTR phải bảo vệ
tương ứng với số tiền chi trả DVMTR được nhận, nghĩa là xác định rõ trách
nhiệm gắn liền với quyền lợi. Từ đó, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử
dụng và bảo vệ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
Kết quả thực hiện tổ chức, vận hành Quỹ BVPTR và kết quả thực hiện
chính sách chi trả DVMTR thể hiện như sau:
- Ngay từ khi chính sách có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đã có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thành lập các Ban chỉ đạo, thành lập Quỹ BVPTR từ Trung ương đến địa
phương để thực hiện chính sách chi trả DVMTR.
Quỹ BVPTR Việt Nam gồm: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ
và Ban điều hành Quỹ. Trên cơ sở nhiệm vụ và quyền hạn được giao Quỹ Trung
ương đã tích cực tham mưu cho Bộ triển khai có hiệu quả việc tổ chức vận hành
hệ thống Quỹ BVPTR gắn với thực hiện chính sách chi trả DVMTR. Bên cạnh
đó, công tác quản lý tài chính luôn được chú trọng, hàng năm Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn thẩm định quyết toán và có kiểm toán độc lập xây dựng
báo cáo tài chính một cách công khai, minh bạch.
Quỹ BVPTR tỉnh được thành lập và hoạt động theo Điều lệ quy định về tổ
chức hoạt động của Quỹ BVPTR tỉnh. Số lượng Quỹ tỉnh được thành lập tăng
dần lên theo thời gian, năm 2009 có 4 tỉnh (gồm Lâm Đồng, Sơn La, Lai Châu,