ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN MINH NGỌC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG DƯỚI
GÓC ĐỘ QUẢN LÝ TỔNG HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TRẦN MINH NGỌC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG DƯỚI
GÓC ĐỘ QUẢN LÝ TỔNG HỢP
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 885 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Chu Thành Huy
Thái Nguyên, năm 2020
Xin cảm ơn các đồng nghiệp tại Sở TN&MT tỉnh Tuyên Quang, bạn bè và
gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành bản luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới
hạn về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và những người quan tâm.
Tác giả
Trần Minh Ngọc
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG........................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................... 2
3. Những đóng góp của đề tài ............................................................................... 2
4. Cấu trúc luận văn............................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 3
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................... 3
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý tổng hợp tài nguyên nước ................................ 3
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý nhà nước dưới góc độ quản lý tổng hợp.......... 5
1.2. Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước ....................... 6
3.1.3. Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác TNN ................ 35
3.1.4. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên nước..... 35
3.1.5. Ban hành chính sách, quy định thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai
thác tài nguyên nước ..................................................................................... 36
3.1.6. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................ 37
3.2. Các yếu tố tác động đến công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại
tỉnh Tuyên Quang................................................................................................ 45
3.2.1. Hệ thống văn bản pháp quy và các văn bản thi hành.......................... 45
3.2.2. Bộ máy quản lý nhà nước về TNN của tỉnh Tuyên Quang ................ 46
3.2.3. Sự phối hợp quản lý giữa các Sở ngành của tỉnh Tuyên Quang......... 47
3.2.4. Sự phối hợp quản lý đối với cấp huyện, xã......................................... 47
3.3. Đánh giá công tác QLNN về TNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang dưới góc
độ quản lý tổng hợp............................................................................................. 48
3.3.1. Về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, hướng
dẫn nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nước................................................ 48
3.3.2. Việc triển khai các biện pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước....... 51
3.3.3. Việc kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý tài nguyên nước
hướng đến quản lý tổng hợp.......................................................................... 61
3.3.4. Hợp tác quốc tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước................... 64
3.3.5. Kết quả đánh giá.................................................................................. 65
5
3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh Tuyên
Quang dưới góc độ quản lý tổng hợp.................................................................. 66
3.4.1. Nhóm giải pháp về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các
quy định, hướng dẫn nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nước .................... 66
3.4.2. Nhóm giải pháp về triển khai các biện pháp quản lý tổng hợp tài
àQ
uQ
5L
Q
6L
T
uQ
uT
7N
U
8B
N
N
àỦ
yN
ô
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiện trạng QLNN về tài nguyên nước ... 16
Bảng 3.1. Số lượng các giấy phép còn hiệu lực.................................................. 34
Bảng 3.2. Các văn bản của UBND tỉnh Tuyên Quang về quản lý TNN ............ 36
Bảng 3.3. Đánh giá về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định,
hướng dẫn nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nước........................................... 48
nước. Cùng với đó, công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước cũng được
tăng cường, có những bước chuyển quan trọng và đạt được nhiều thành tựu.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, công tác quản lý tài nguyên nước đã và đang bộc
lộ những hạn chế, bất cập và gặp nhiều thách thức lớn như: tình trạng sử dụng
nước chưa hiệu quả, nguồn nước liên tục bị suy giảm về số lượng và chất lượng,
mâu thuẫn tranh chấp trong sử dụng nước tiếp tục gia tăng, nguồn lực đầu tư cho
quản lý, bảo vệ tài nguyên nước không đáp ứng được yêu cầu, hệ thống pháp
luật về tài nguyên nước còn thiếu đồng bộ và việc triển khai thực hiện chưa đạt
kết quả như mong muốn...Điều này đặt ra yêu cầu phải quản lý bền vững và hiệu
quả hơn các hoạt động khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; phòng
chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.
Quản lý tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu
và gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác – một phương thức quản lý tài
nguyên nước đã và đang được áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới
và ngày càng chứng tỏ là một phương thức có hiệu quả là một trong những lựa
chọn tối ưu đáp ứng được những yêu cầu trên. Quản lý tổng hợp tài nguyên
nước hiện nay đã được chấp nhận ở quy mô quốc tế như một giải pháp nhằm
hướng đến việc quản lý hiệu quả, công bằng và bền vững tài nguyên nước có
hạn của thế giới và giải quyết những yêu cầu liên quan đến tranh chấp.
Tuyên Quang là tỉnh có nguồn tài nguyên nước khá phong phú, chất
lượng tốt, nhưng do tác động của biến đổi khí hậu, tốc độ gia tăng dân số, sự
phát triển của các hoạt động kinh tế - xã hội cũng đã tạo sức ép đến tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh, đòi hỏi phải có những giải pháp quản lý, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước hiệu quả, hợp lý và bền vững.
1
Xuất phát từ những lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác
quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang dưới góc độ quản lý
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Nước là yếu tố quan trọng đối với phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời
cũng có chức năng cơ bản trong việc duy trì tính toàn vẹn của môi trường
tự nhiên. Tuy nhiên, nước chỉ là một trong số những nguồn tài nguyên thiên
nhiên quan trọng và các vấn đề về nước nói riêng chưa được xem xét một
cách riêng biệt và cấp thiết. Các nhà quản lý gặp khó khăn khi phải đưa ra những
quyết định trong việc phân phối nước, cân đối nguồn nước cấp đang giảm dần
giữa những nhu cầu đang ngày càng tăng. Những yếu tố quan trọng như thay
đổi về nhân khẩu học và khí hậu làm tài nguyên nước trở nên căng thẳng hơn.
Phương pháp tiếp cận phân mảng truyền thống không còn khả thi và cần có cách
tiếp cận toàn diện hơn để quản lý TNN. Chính vì vậy, tiếp cận Quản lý tổng hợp
tài nguyên nước (IWRM) mà hiện nay đã được chấp nhận ở quy mô quốc tế như
một giải pháp nhằm hướng đến việc quản lý hiệu quả, công bằng và bền vững
tài nguyên nước có hạn của thế giới và giải quyết những yêu cầu liên quan đến
tranh chấp (Cục Thông tin KH&CN quốc gia, 2015).
Đã có nhiều cuộc hội nghị, hội thảo ở cả tầm khu vực và Quốc tế để thảo
luận xung quanh các chủ đề về nước như: Hội nghị thượng định về nước năm
1992 tại Rio với chủ đề “Nước và môi trường”; Diễn đàn nước thế giới lần thứ
nhất tại Marrakech (Marocco) năm 1997 với chủ đề “Tầm nhìn dài hạn về nước,
cuộc sống và môi trường cho thế kỷ 21”; Diễn đàn nước thế giới tại Hague (Hà
Lan) năm 2000 với chủ đề “Nước là công việc của tất cả mọi người”; Hội nghị
thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tại Johannesburg năm 2002 “Nước
là một trong năm chủ đề quan trọng nhất của thế giới ”; Diễn đàn nước thế giới
lần thứ ba tại Kyoto (Nhật Bản) với các chủ đề thảo luận như: Quản lý tổng hợp
nguồn nước và quản lý lưu vực sông; nước và khí hậu; nước và nông nghiệp;
khoa học công nghệ và quản lý nước, .v.v.
Tại Hội nghị về Nước và Môi trường tháng 1/1992 tại Dublin, 4 nguyên
tắc về quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN) đã được đưa ra (gọi tắt là
thời cũng là sự thống nhất về cơ chế tài chính bền vững cho hoạt động quản lý
vùng lãnh thổ trên mọi phương diện khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển tài
nguyên, môi trường. Như vậy, quản lý tổng hợp sẽ đảm bảo cho việc khai thác,
sử dụng và phát triển toàn diện, bền vững tài nguyên (thiên nhiên và nhân văn)
cũng như bảo vệ môi trường. Tiếp cận quản lý tổng hợp là tiếp cận hệ thống và
dựa vào hệ sinh thái (Đoàn Thị Thanh Mỹ, 2016).
5
Quản lý nhà nước dưới góc độ quản lý tổng hợp là sự quản lý về mặt hành
chính nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua các thể chế pháp
lý nhằm điều hòa, phối hợp tốt giữa các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến
địa phương trong việc tham gia vào quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng và khai thác, bảo vệ tài nguyên, môi trường
phù hợp với định hướng, yêu cầu phát triển bền vững, đồng thời bảo vệ vững
chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia (Đoàn Thị Thanh Mỹ, 2016).
Bản chất của phương thức quản lý nhà nước tổng hợp là việc nâng cao
chất lượng quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững thông qua việc dân
chủ hóa các quá trình quản lý (từ hoạch định đến thực thi chính sách), dựa trên
việc xác lập một cơ chế quản lý có sự tham gia tích cực, bình đẳng của các cộng
đồng gắn với môi trường để chia sẻ và phát triển các lợi ích kinh tế giữa các
ngành, lĩnh vực, các địa phương một cách hài hòa, đồng thời vẫn bảo đảm tính
thống nhất về lợi ích quốc gia (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015).
Trong quản lý tổng hợp, nhân tố cộng đồng không chỉ là đối tượng quản
lý mà còn là đối tác quản lý của chính quyền, có mối quan hệ bình đẳng về
quyền và lợi ích mà chính quyền địa phương phải tôn trọng, bảo đảm thực hiện
dân chủ, tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý. Có thể nói, quản lý nhà nước
tổng hợp là phương thức quản lý dựa trên quá trình hoạch định, thỏa thuận và đi
đến thống nhất trong việc chia sẻ lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường nhằm quản
- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về tài nguyên nước; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo các hành vi vi
phạm pháp luật về tài nguyên nước;
- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước; thực hiện điều ước
quốc tế về tài nguyên nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia;
- Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ; tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về tài nguyên nước.
1.2.1.2. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước ra đời thay thế cho khái niệm quản lý
nguồn nước truyền thống. Khái niệm này tiếp tục được bổ sung và phát triển.
Chương 18 của Chương trình nghị sự 21 của Hội nghị Liên Hợp quốc về
Môi trường và Phát triển (UNCED) năm 1992 định nghĩa: “Quản lý tổng hợp tài
nguyên nước dựa trên nhận thức nước là một bộ phận nội tại của hệ sinh thái, là
nguồn tài nguyên thiên nhiên và là một loại hàng hóa kinh tế và xã hội. Vì mục
đích này, tài nguyên nước cần phải được bảo vệ, có tính đến chức năng của các
hệ
8
sinh thái nước và sự tồn tại mãi mãi của tài nguyên, để có thể thỏa mãn và
dung hòa các nhu cầu về nước cho các hoạt động của con người”.
Mitchell (1990) đã đưa ra định nghĩa: “QLTHTNN là một quá trình giải
quyết các vấn đề quản lý sử dụng nước gồm các thành phần của chu trình thủy
văn, vượt qua ranh giới giữa nước, đất và môi trường, tạo lập mối quan hệ nội tại
của nước với các chính sách rộng lớn hơn phù hợp với đặc điểm phát triển kinh
và quản lý môi trường khu vực”.
Grigg (2008) thì cho rằng: “QLTHTNN là một khuôn khổ được tạo
nên cho việc quy hoạch, tổ chức và kiểm soát hệ thống nước nhằm cân bằng tất
cả những quan điểm và mục tiêu của những người bị ảnh hưởng”.
+ Công cụ quản lý.
1.2.2. Xây dựng thang đánh giá hiện trạng quản lý nhà nước về tài nguyên
nước dưới góc độ quản lý tổng hợp
1.2.2.1. Mục tiêu đánh giá
Đánh giá hiện trạng quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới góc độ
quản lý tổng hợp để có được cái nhìn khái quát về những điểm mạnh và những
tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước hiện nay từ đó đánh
giá được tính hiệu quả của phương thức quản lý tổng hợp.
Trên cơ sở đó, đưa ra được các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang dưới góc độ quản lý tổng
hợp, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển.
1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá
Việt Nam cùng với nhiều quốc gia khác trên thế giới đã trải qua chặng
đường 15 năm thực hiện Tuyên bố Thiên niên kỷ và các mục tiêu phát triển
Thiên niên kỷ (MDGs). Kết quả đánh giá trên toàn cầu cho thấy, ba trong số tám
mục tiêu phát triển thiên niên kỷ - về đói nghèo, các khu ổ chuột và nước - đã
được đáp ứng trước thời hạn năm 2015, còn lại nhiều mục tiêu MDGs vẫn chưa
đạt được. Để tiếp tục thực hiện những công việc chưa hoàn thành của MDGs và
các ưu tiên mới về phát triển bền vững toàn cầu, Hội nghị Liên hợp quốc về Phát
triển bền vững (Rio +20) tại Rio de Janeiro vào tháng 6 năm 2012 đã đưa ra một
thỏa thuận về khởi động quá trình phát triển một tập hợp các mục tiêu phát triển
bền vững toàn cầu (SDGs). Ngày 25 tháng 9 năm 2015, Hội nghị thượng đỉnh
10
Liên hợp quốc về phát triển bền vững đã thông qua tại văn kiện “Chuyển đổi thế
giới của chúng ta: Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững” với 17
mục tiêu và 169 mục tiêu cụ thể về phát triển bền vững, trong đó, vấn đề tài
nguyên, môi trường và biến đổi khí hậu tiếp tục là các ưu tiên.
Thực hiện cam kết của Việt Nam, ngày 10 tháng 5 năm 2017, Thủ tướng
quy chuẩn kỹ thuật đối với lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải.
- Xây dựng và ban hành các quy định về hạn ngạch khai thác nước mặt và
nước dưới đất.
- Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước
theo hướng bổ sung mục tiêu bảo vệ các hệ sinh thái liên quan đến nước.
b). Tiêu chuẩn 2: Việc triển khai các biện pháp quản lý tổng hợp tài nguyên
nước
- Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng
+ Thực hiện khảo sát, rà soát, lập danh mục các nguồn cung cấp nước
quan trọng.
+ Lập kế hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng các nguồn cung cấp nước có
hiệu quả.
+ Rà soát và điều chỉnh các quy hoạch có nguy cơ gây suy giảm trữ
lượng nước.
+ Đưa chỉ tiêu diện tích đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung
vào các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, quy hoạch chỉnh trang, phát
triển các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất.
+ Lập quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các đô thị
loại IV trở lên.
+ Xây dựng, vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các
đô thị loại IV trở lên.
+ Gắn quy hoạch chỉnh trang đô thị, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống tiêu
thoát nước thải, nước mưa, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung với
kế hoạch, chương trình, dự án cải tạo, phục hồi các hồ, ao, kênh, mương, đoạn
sông trong các đô thị, khu dân cư.
+ Bổ sung Quy hoạch chuyên ngành thoát nước, các nội dung quy hoạch
thoát nước trong quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu;
12
13
- Xã hội hóa công tác quản lý và tăng cường vai trò của cộng đồng
14
+Có biện pháp đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo vệ, quản lý, phát
triển nguồn cấp nước và cung ứng dịch vụ nước sạch;
+ Có biện pháp cải thiện chính sách và môi trường thuận lợi cho đầu tư
vào sản xuất và cung cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp.
+ Có biện pháp xã hội hóa đầu tư thực hiện các chương trình, dự án cải
tạo, phục hồi hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông trong các đô thị, khu dân cư.
+ Có cơ chế thúc đẩy xã hội hóa đầu tư xử lý nước thải.
+ Có giải pháp tăng cường vai trò của cộng đồng trong bảo vệ và phục hồi
các hệ sinh thái.
- Truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng
+ Có thực hiện các biện pháp nhằm truyền thông nâng cao nhận thức về
bảo vệ và sử dụng hợp lý nước sạch.
+ Có thực hiện các biện pháp truyền thông nâng cao nhận thức của cộng
đồng về bảo vệ nguồn nước.
- Khoa học công nghệ
+ Có thực hiện nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xử lý nước sạch
+ Có cơ chế ưu tiên cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ xử
lý, cung cấp nước sạch, xử lý ô nhiễm nước.
+ Có cơ chế ưu tiên cho nghiên cứu và tăng cường sử dụng công nghệ tiết
kiệm nước.
+ Có thực thực hiện nghiên cứu và chuyển giao sử dụng công nghệ tiết
kiệm nước.