CHƯƠNG II Thực trạng lập kế hoạch năm cho kinh doanh dịch
vụ bảo hành tại Trung Tâm bảo hành của Viettel
I. Khái quát chung về Trung Tâm bảo hành
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Thương mại và Xuất nhập
khẩu Viettel.
Năm 1989, Công Ty Điện Tử Viễn Thông được thành lập và
Phòng Xuất Nhập Khẩu được hình thành.
Năm 1999, Phòng Xuất Nhập Khẩu được tổ chức lại thành Trung
Tâm Xuất Nhập Khẩu và được thực hiện chế độ hoạch toán phục
thuộc.
Tháng 1/2005, trung tâm Xuất Nhập Khẩu được chuyển thành
công ty Thương Mại và Xuất Nhập khẩu viettel, trực thuộc công ty viễn
thông quân đội.
Tháng 4/2006 chính thức tách ra thực hiện chế độ hoạch toán độc
lập, có tên giao dịch như sau:
Công ty TNHH nhà nước một thành viên TM và XNK viettel trụ sở
chính: số 1-Giang văn Minh-kim Ma- Ba Đinh –HN
Quyết định thành lập số 11/2006/QĐ-BQP cấp ngày 11/01/2006
Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0104600346 do sở kế hoạch
đấu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 15/6/2006.
Vốn điều lệ 35 tỉ đồng.
* Nghành nghề kinh doanh
- Xuất nhập khẩu các thiết bị toàn bộ, thiết bị bán lẻ, thiết bị công
cụ sản xuất bưu chính- viễn thông, điện, điện tử, tin học, phát thanh,
truyền hình, công nghệ thông tin, đo lường điều khiển…
- Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, công trình, công nghệ thông
tin, …
- Kinh doanh các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ, dịch vụ
kĩ thuật các thiết bị, vật tư, công trình thiết bị công cụ sản xuất buuw
chính viễn thông, tin học, phát thanh …
- Lắp ráp, sản xuất, sửa chữa, bảo trì, bảo hành thiết bị, vật tư,
a. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ bảo hành (Kinh doanh
Thương mại các sản phẩm công nghệ). Bảo hành thiết bị đầu và cuối
trên phạm vi toàn quốc.
+ Bảo hành điện thoại di động, điện thoại cố định không dây.
+ Dịch vụ kỹ thuật.
+ Kinh doanh các sản phẩm công nghệ và các sản phẩm khác.
+ Xây dựng thương mại điện tử và phát triển các dịch vụ công
nghệ.
+ Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý cho Công Ty và duy trì
hệ thống.
- Quản lý và đảm bảo Kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh của Công
Ty
- Xây dựng và đề xuất các phương án kinh doanh đảm bảo chỉ
tiêu kế hoạch Công Ty giao.
- Đề xuất cho Công ty về việc sử dụng nguồn nhân lực cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của Trung Tâm.
- Nghiên cứu và đầu tư ứng dụng công nghệ mới và sản phẩm
kinh doanh.
- Là đầu mối tìm kiếm, phối hợp, hợp tác với các đối tác chiến
lược để phát triển đầu tư kinh doanh.
b. Nhiệm vụ quản lý.
- Quản lý bộ máy vận hành nhiệm vụ của Trung Tâm theo đúng
Pháp luật, quy định của Nhà nước, Quân đội và Tổng Công Ty.
- Quản lý các hoạt động tài chính, tổ chức lao động, kế hoạch,
hành chính theo đúng luật, quy định của Nhà nước, phân cấp của
Công Ty.
- Xây dựng bộ máy đáp ứng yêu cầu của Trung Tâm trong từng
giai đoạn phát triển.
c. Nhiệm vụ chính trị.
Công Ty
- Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá về chuyên môn nghiệp
vụ của các Cơ quan chức năng Công Ty
- Là quan hệ phối hợp, hiệp đồng với các Cơ quan, đơn vị trong
Công Ty để thực hiện nhiệm vụ.
- Thay mặt Giám đốc Công Ty quan hệ với các đối tác, cơ quan
chức năng có liên quan bên ngoài phục vụ cho các hoạt động của
Trung Tâm.
4. Cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Bảo hành Viettel.
a.Cơ cấu tổ chức:
KVBH1
Siêu Thị 1
Siêu Thị 52 Siêu Thị 19
Siêu Thị 1Siêu Thị 28Siêu Thị 1
Siêu Thị 21
Siêu Thị 1
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
PHÒNG BẢO HÀNH. BAN ĐÀO TẠO VÀ KSNBBAN KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH TMĐTBAN NGHIÊN CỨU SPCN VÀ ĐẦU TƯPHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
KVBH2 KVBH3
BAN PHÁT TRIỂN CỔNG TMĐT
BAN KINH DOANH DỰ ÁNBAN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BAN KẾ HOẠCH
KVBH4
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
BAN KHO BAN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Diễn giải:phòng bảo hành khu vực 1 đặt tại Hà Nội và quản lí vùng (1-4)phòng bảo hành khu vực 2 đặt tại TPHCM và quản lí vùng (7)phòng bảo hành khu vực 3 đặt tại Đà Nẵng và quản lí vùng (5,6)phòng bảo hành khu vực 4 tại Cần Thơ và quản lí vùng (8)Số siêu thị dự kiến 120 siêu thị (159 người).
b.Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
* Phòng Bảo hành Khu Vực I:
+ Thực hiện công tác bảo hành các thiết bị do viettel cung cấp,
Tâm và Công Ty.
+ Nghiệm thu các dự án đầu tư liên quan đến công tác kỹ thuật.
+ Tư vấn cho các bộ phận phòng ban Trung Tâm, Công Ty và các
vấn đề liên quan đến kỹ thuật.
* Ban nghiên cứu sản phẩm:
+ Nghiên cứu các công nghệ mới, sản phẩm mới và các giải pháp
nhằm phát triển sản xuất kinh doanh.
+ Phối hợp với các bộ phận phòng ban Trung Tâm, Công Ty tìm
ra hướng kinh doanh sản phẩm công nghệ mới.
+ Quan hệ với các đối tác để phát triển sản phẩm mới, kinh
doanh.
* Ban kinh doanh:
+ Thực hiện phát triển kinh doanh thiết bị đầu cuối như: Modem,
máy tính xách tính tay và các sản phẩm, dịch vụ khác.
+ Tìm kiếm thị trường, đối tác phát triển phương án kinh doanh
gỗ, linh kiện ôtô.
+ Tìm kiếm một số đối tác để làm đại lý, nhà phân phối chính.
* Ban kinh doanh FWP:
+ Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ đàm phán, ký kết hợp đồng với các đối
tác cung cấp sản phẩm FWP.
+ Chuẩn bị hồ sơ liên quan đến việc đấu thầu.
+Hoàn thiện hồ sơ pháp lý liên quan đến sản phẩm FWP.
* Ban thương mại điện tử:
+ Xây dựng hệ thống webiste thương mại điện tử.
+ Triển khai phương án kinh doanh thương mại điện tử.
+ Phát triển ý tưởng kinh doanh Thương mại điện tử.
+ Quảng bá hình ảnh, dịch vụ, hệ thống siêu thị, cửa hàng đa dịch
vụ của Công Ty.
+ Thực hiện phát triển kinh doanh dịch vụ VAS.
+ Quản lý hệ thống tính cước và chăm sóc khách hàng.
- Mục tiêu tổng quát trở thành trung tâm bảo hành và kinh doanh
dịch vụ tốt nhất.
+ Mục tiêu trở thành trung tâm bảo hành thiết bị đầu cuối số 1 tại
Việt Nam, cung cấp các dịch vụ kĩ thuật và công nghệ.
+ Đạt tiêu chuẩn ISO về chất lượng bảo hành và sửa chữa toàn
bộ máy FWP do viettel bán ra.
+ Xác định chiếm 10% thị phần bảo hành ngoài trên toàn quốc.
+ Trở thành nhà phân phối, nhà nhập khẩu trực tiếp về các sản
phẩm thiết bị đầu và cuối.
+ Xây dựng trang web thương mại điện tử số 1 về lượng truy cập
tại Việt Nam với 20.000 gian hàng.
- Mục tiêu cụ thể: ( Năm 2009)
Tổng doanh thu đạt được khoảng 2.246 tỷ đồng, trong đó:
+ Bán máy homphone là : 2.145 tỷ đồng.
+ Dịch vụ bảo hành và sửa chữa: 85,59 tỷ đồng.
+ Kinh doanh TMĐT : 2 tỷ đồng.
+ Kinh doanh khác : 13.797 tỷ đồng.
6. Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hành của Trung Tâm bảo
hành Viettel.
Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại trung tâm
thương mại và dịch vụ bảo hành năm 2008.
* Thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2008
STT
Tên chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2008
Tăng
trưởng
so với
năm
Đồng
.
463.200
542.95
4
117
%
171%
317.42
8
1.2
Kinh doanh dịch vụ
bảo hành và sửa chữa
dịch vụ
TR.
Đồng
.
17.800 20.549
115
%
178% 11.513
1.2.
1
Dịch vụ bảo hành
máy DTCĐ không
dây(3,5% *(giá CIF+
thuế NK))
TR.
Đồng
.
TR.
Đồng
.
-
1.2.
5
Kinh doanh dịch vụ
sửa chữa
DTCĐ( khoán cho
nhân viên siêu thị và
TTBH)
TR.
Đồng
.
1.000 -
1.3
Kinh doanh dịch vụ
thương mại điện tử
TR.
Đồng
.
4.000 17 0% -
1.4
Kinh doanh dịch vụ
khác
TR.
Đồng
.
15.000 224 1% -
1.3.
máy diện thoại cố
định không dây
(3,5% *(giá CIF+
thuế NK))
máy 35.000 56.084
160
%
17526% 320
2.2.
2
Dịch vụ bảo hành
máy DTCĐ không
dây cho công ty
viettel telecom
máy 5.058
2.2.
3
Dịch vụ bảo hành
máy DTDĐ cho công
ty viettel telecom(2,2
triệu máy)
máy
2.2.
4
Dịch vụ bảo hành
máy DTDĐ
samsung,tiếp nhận và
sửa chữa mức 1
máy
2.3
540.14
4
116
%
4
Lợi nhuận gộp Tr.
Đồng
3.4274 23.600 69%
5
Tổng chi phí bán
hàng
Tr.
Đồng
3.955 26 1%
6 Tông chi phí quản lý
doanh nghiệp
Tr.
Đồng
17.524
7
Lợi nhuận trước thuế Tr.
Đồng
30.319 6.051 20%
8
Các khoản phải nộp Tr.
Đồng
8.1 Thuế giá trị gia
tăng(VAT)
Tr.
Đồng
31/12
Ngư
ời
49 215 86% 614% 35
10 79 272
Tiền lương và thu
nhập %
10.1
Tổng quỹ tiền kương
theo kết quả hoạt
động SXKD
Tr.
Đông
10.000 9.449 94%
A
Quỹ lương lao động
trong danh sách
Tr.đồ
ng
9.000 8.959
99,5
%
Quỹ lương thực chi
trong danh sách
Tr.đồ
ng
5972
Dự phòng quỹ lương
Tr.đồ
ng
11.1
Năng suất lao động
bình quân
Tr.Đ
ồng/
ngườ
i/nă
m
6329 6,062
95,8
%
11.2
Tỷ lệ lãi gộp/doanh
thu
% 6,9 4,19
60,7
%
11.3
Tỷ xuất lợi nhuận
trước thuế / doanh
thu % 6,1 1,07
17,6
%
*Kết luận :
So sánh doanh thu thực hiện với doanh thu kế hoạch năm 2008.
- Kinh doanh FWP: Kế hoạch giao doanh thu 500 tỷ đồng, mục
tiêu là 520 tỷ đồng, thực hiện được 563,744 tỷ đồng, vượt kế hoạch
là13%
- Sản lượng sửa chữa máy homephone đạt khoảng 56.084 máy,
vượt so với thực hiện năm 2008 : 60%.
bám sát mục tiêu “6 nhất” để đảm bảo cả hệ thống kinh doanh có lãi.
- Liên tục vân động, điều chỉnh, đổi mới để thích nghi với thị
trường và phát triển bền vững.
+ Mục tiêu chiến lược:
Mục tiêu tổng quát “Trở thành Trung Tâm bảo hành và kinh doanh
dịch vụ tốt nhất”.
- Mục tiêu trở thành “Trung Tâm bảo hành thiết bị đầu cuối số 1
tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, công nghệ”.
- Đạt tiêu chuẩn ISO về chất lượng bảo hành và sửa chữa thiết bị
đầu cuối.
- Bảo hành và sửa chữa toàn bộ máy FWP do Viettel bán ra.
- Xác định chiếm 10% thị phần bảo hành ngoài trên toàn quốc.
b. Môi Trường kinh doanh kinh doanh dịch vụ bảo hành :
Bao gồm môi trường vĩ mô, môi trường vi mô tác động hoạt
động, ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Trung Tâm bảo hành.
Đây là nguồn thông tin quan trọng trong bước nghiên cứu và dự báo
cho công tác lập kế hoạch.
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ
bảo hành của Trung Tâm bảo hành : Trước hết là chỉ tiêu tốc độ tăng
trưởng GDP dự kiến năm 2009 là 6,7% (nguồn :Tổng Cục Thống Kê),
tình hình kinh tế dự báo tiếp tục khó khăn ; Thu nhập trung bình quân
dự kiến năm 2009 là 1.100 USD (nguồn Bộ KHĐT) đời sống vẫn tiếp
tục được cải thiện, mức cầu về điện thoại và dịch vụ bảo hành đang
ngày càng gia tăng.
Thị trường bảo hành thiết bị đầu cuối ĐTDĐ ( gồm các trung tâm
bảo hành của các Hãng, các nhà phân phối) hiện tại có khoảng 10
trung tâm như : FiveStar-Nokia (mức 1, 2), Toàn Châu- Nokia (mức 3,
4),FMB- Motorol (mức 1, 2), SamSung, Hồng Quang- Motorola (mức
3, 4),AnBa- Imobile, Abtel- BenQSeiMen, Thuận Phát- TPC- Motorola,
Lgvina- LG...) còn thiếu cả số lượng và chất lượng.Uy tín bảo hành
T
T
Tên chỉ tiêu Đ
VT
Năm 2008
T
ăng
trưởng
so với
năm
2007(%
)
K
ế hoạch
T
hực
hiện
%
hoàn
thành
1 2 3 4
5 6 7 8
Doanh thu T 1 2 1 1 1
r. đ 6,800 0,952 25% 82% 1,513
sản lượng m
áy
1
6,800
2
T
r. đ
6
0
2
6
4
3%
Tổng chi phí
quản lí doanh nghiệp
T
r. đ
1
,008
1
,257
1
25%
lợi nhuận
trước thuế
T
r. đ
1
,788
2
,301
1
29%
Lao động n
gười
13
2
18
2
18
Tỷ lệ lãi gộp/
doanh thu
% 1
7.00
1
7.10
1
00.6%
Tỷ lệ lợi
nhuận trước thuế/
doanh thu.
% 1
0.64
1
0.98
1
03.2%
Kết luận:
- So sánh doanh thu thực hiện và doanh thu kế hoạch năm 2008,
tăng 25% so với năm 2008 và tăng 82% so với năm 2007.
- Sản lượng sửa chữa máy Homphone đạt khoảng 63.075 máy.
*Đánh giá về những kết quả kinh doanh dịch vụ bảo hành mà
Trung Tâm đã đạt được:
Năm 2008 đã xây dựng và kiện toàn được Trung Tâm bảo hành
Viettel và 4 Trung Tâm bảo hành khu vực trên toàn quốc, tạo điều kiện
+ Bảo hành máy ĐTDĐ thế hệ mới: 4,580.
* Các chỉ tiêu kế hoạch năm chủ yếu cho kinh doanh dịch vụ bảo
hành; (ví dụ cho năm 2009).
- Doanh thu: 89,405 Tr. đ
- Sản lượng: 319,128 máy.
- Tổng chi phí sản xuất: 17,396 Tr. Đ.
- Lợi nhuận gộp: 36,971 Tr. Đ
- Lao động ( lao động trong danh sách, lao động thêu ngoài, lao
động tính đến ngày 31/12).
- Thu nhập bình quân/ lao động: 6,81 Tr. đ/người/tháng.
- Năng xuất lao động bình quân
- Tỷ lệ lãi gộp/ doanh thu.
- Tỷ xuất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu.
1.2. Biện pháp và điều kiện thực hiện kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ
bảo hành.
Một trong những nội dung quan trọng của kế hoạch năm cho kinh
doanh dịch vụ bảo hành tại Trung tâm bảo hành Viettel, là các biện
pháp và điều kiện thực hiện kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo
hành. Bao gồm kế hoạch về vốn, kế hoạch lao động, kế hoạch kĩ
thuật...
* Các giải pháp để thực hiện mục tiêu kế hoạch năm cho kinh
doanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâm:
Hiện nay các nhà cung cấp thiết bị đầu cuối điện thoại di động và
FWP đặc biệt chú ý vào công tác chất lượng bảo hành và thực hiện
miễn phí bảo hành cho cho khách hàng. Trung Tâm bảo hành Viettel
cũng không nằm ngoài mục tiêu cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách
hàng, nâng cao uy tín, chất lượng bảo hành cho điện thoại di động và
FWP doViettel cung cấp, thực hiện mục tiêu « chăm sóc khách hàng
tốt nhất ». Các giải pháp kinh doanh dịch vụ bảo hành được lựa chọn :
- Xây dựng và hoàn thiện 4 Trung tâm bảo hành khu vực và 87
Q
uy5
Q
uy6
T
ỷ trọng
(%)
1 Bảo
hành FWP trong
hạn bảo hành
M
áy
6
3,075
2
3,734
3
8,474
5
4,094
6
9,745
1
86,047
5
8%
2 Bảo
hành máy ĐTDĐ
giá rẻ
M
thế hệ mới
M
áy
- 3
40
1
,155
1
,960
3
,460
1
%
5 Sửa
chữa máy FWP
cho Viettel.
M
áy
5
,624
9
,244
1
2,804
1
6,054
4
3,726
1
4%