CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Pdf 68

Cơ sở lý luận về hợp đồng xuất khẩu của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1 Hợp đồng Thơng mại Quốc tế
1.1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của Hợp đồng Thơng mại Quốc tế
Khái niệm: Hợp đồng Thơng mại Quốc tế là sự thoả thuận giữa các đơng sự
có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó, một bên gọi là bên bán
(Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên
mua (bên NK) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên mua có nghĩa vụ nhận
hàng và trả tiền hàng.
Nh vậy chủ thể của hợp đồng là bên bán (bên xuất khẩu) và bên mua (bên nhập
khẩu). Đối tợng là dịch vụ hoặc hàng hoá. Bên bán phải giao hàng hoá cho bên
mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán một giá cân xứng với giá trị của hàng hoá
đã đợc giao.
Bản chất: Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận của các
bên ký kết hợp đồng. Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả
thuận không đợc cỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp
nhận đợc. Hợp đồng Thơng mại Quốc tế giữ một vai trò quan trọng trong kinh
doanh TMQT, có xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thoả thuận và
cam kết thực hiện các nội dung đó.
Vai trò: Nh vậy, hợp đồng là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình
và đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ. Hợp đồng còn là
cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan
trọng để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay từng nghĩa vụ của
mình đã thoả thuận trong hợp đồng. Hợp đồng càng quy định chặt chẽ chi tiết, rõ
ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và càng ít xảy ra tranh chấp.
Việc ký hợp đồng cần xác định nội dung đầy đủ, chuẩn bị thận trọng và chu
đáo.
1.1.2 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng.
Theo luật TM Việt Nam, quy định Hợp đồng Thơng mại Quốc tế có hiệu lực
khi có đủ các điều kiện sau:
- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ t cách pháp lý. Chủ

Nội dung cơ bản của các điều khoản trong Hợp đồng Thơng mại Quốc tế:
- Điều khoản về tên hàng (Commodity): điều khoản này chỉ rõ đối tợng cần
giao dịch, cần phải dùng các phơng pháp quy định chính xác tên hàng. Nếu gồm
nhiều mặt hàng chia thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập
bảng liệt kê (bản phụ lục) và phải ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ
phận của điều khoản tên hàng.
- Điều khoản về chất lợng (Quality): Trong điều khoản này quy định chất lợng
của hàng hoá giao nhận và là cơ sở để giao nhận chất lợng hàng hoá, đặc biệt khi
có tranh chấp về chất lợng thì điều khoản chất lợng sẽ là cơ sở để kiểm tra, so
sánh và giải quyết tranh chấp chất lợng, cho nên tuỳ vào từng loại hàng hoá mà có
phơng pháp quy định chất lợng sao cho chính xác phù hợp và tối u. Nếu dùng tiêu
chuẩn hoá, tài liệu, kỹ thuật, mẫu hàng để quy định chất lợng thì phải đợc xác
nhận và trở thành một bộ phận không thể tách rời hợp đồng.
- Điều khoản về số lợng (Quantity): Quy định về số lợng hàng hoá giao nhận,
đơn vị tính, phơng pháp xác định trọng lợng. Nếu số lợng hàng hoá giao nhận quy
định phỏng chừng phải quy định ngời đợc phép lựa chọn dung sai về số lợng và
giá tính cho số lợng hàng cho khoản dung sai đó.
- Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking): Trong điều khoản
này phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích thớc, số lớp bao bì, chất lợng bao
bì, phơng thức cung cấp bao bì, giá bao bì. Quy định về nội dung và chất lợng của
ký mã hiệu.
- Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính
giá, phơng thức quy định giá và quy tắc giảm giá (nếu có).
- Điều khoản về thanh toán (payment): Quy định phơng thức thanh toán, các
loại tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán. Đây là
điều khoản rất quan trọng đựơc các bên quan tâm, nếu lựa chọn đợc các điều kiện
thanh toán thích hợp sẽ giảm đợc chi phí và rủi ro cho mỗi bên.
- Điều khoản giao hàng (Shipment/ Delivery): Quy định số lần giao hàng, thời
gian, địa điểm giao hàng, phơng thức giao nhận
- Điều khoản về trờng hợp miễn trách (Force majeure): Trong điều khoản này

nhận quyền sở hữu hàng hoá và thanh toán tiền hàng.
- Xét theo hình thức của hợp đồng có các loại: Hình thức văn bản và hình thức
miệng. Công ớc Viên 1980 (ISG) cho phép các thành viên sử dụng tất cả các hình
thức trên. ở Việt Nam, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các
hợp đồng thơng mại quốc tế. Chỉ có các hợp đồng thơng mại quốc tế với hình thức
văn bản mới có hiệu lực pháp lý, mọi bổ sung sửa đổi hợp đồng thơng mại quốc tế
cũng cần phải làm bằng văn bản. Th từ, điện báo và telex cũng đựơc coi là hình
thức văn bản.
- Theo hình thức thành lập hợp đồng: Bao gồm hợp đồng một văn bản, và hợp
đồng nhiều văn bản. Hợp đồng một văn bản là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung
mua bán, các điều kiện giao dịch đã thoả thuận và chữ ký của các bên. Hợp đồng
gồm nhiều văn bản: đơn chào hàng cố định của ngời bán và chấp nhận của ngời
mua; đơn đặt hàng của ngời mua và chấp nhận của ngời bán; văn bản hợp đồng
giữa các bên...
1.2. tổ chức thực hiện Hợp đồng Thơng mại Quốc tế
1.2.1 ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện Hợp đồng Thơng mại Quốc tế
Hợp đồng Thơng mại Quốc tế là hệ quả của một quá trình nghiên cứu thị trờng,
tiến hành giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng. Thực hiện Hợp đồng Thơng
mại Quốc tế là tự nguyện thực hiện các điều mà các bên đã thoả thuận và cam kết,
có nghĩa là thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Việc thực hiện tốt
các nghĩa vụ và quyền lợi của Hợp đồng Thơng mại Quốc tế có một ý nghĩa rất
quan trọng đối với mỗi bên.
Thực hiện Hợp đồng Thơng mại Quốc tế là thực hiện một chuỗi các công việc
kế tiếp đợc đan kết chặt chẽ với nhau. Thực hiện tốt một công việc là cơ sở để
thực hiện các việc tiếp theo và thực hiện cả hợp đồng. Và chúng ta cần hiểu rằng,
thực hiện tốt một nghĩa vụ trong hợp đồng không những tạo điều kiện cho mình
thực hiện tốt các nghĩa vụ tiếp theo mà còn tạo điều kiện cho bên đối tác thực hiện
tốt nghĩa vụ của họ. Mà khi đối tác thực hiện tốt nghĩa vụ của họ có nghĩa là
mình đã thực hiện tốt các quyền lợi của mình.
Khi thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình trong hợp đồng còn làm cơ sở để khiếu

kiện cho xuất khẩu.
Quá trình tập trung hàng xuất khẩu có thể đợc mô tả trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1:Quá trình tập trung hàng xuất khẩu
- Phân loại nguồn hàng xuất khẩu là phân chia sắp xếp nguồn hàng theo tiêu
chuẩn cụ thể nào đó, tạo ra các nhóm nguồn hàng có các đặc trng tơng đối đồng
nhất để có các lựa chọn và u tiên thích hợp với từng nguồn hàng để khai thác tối
đa khả năng từ mỗi loại nguồn hàng. Việc phân loại nguồn hàng có thể theo các
tiêu thức nh: khối lợng nguồn hàng xuất khẩu (nguồn hàng chính, nguồn hàng
phụ); theo đơn vị giao hàng; theo khu vực đại lý; theo mối quan hệ với nguồn
hàng...
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu: Muốn khai thác và phát triển kinh doanh
phải nghiên cứu và tiếp cận nguồn hàng để có phơng thức và hệ thống thu mua
hàng đợc tối u là những nội dung quan trọng của quá trình chuẩn bị hàng xuất
khẩu. Đối tợng nghiên cứu là các nguồn hàng hiện hữu và tiềm năng, tiến hành
phân loại nguồn hàng và tiến hành nghiên cứu theo các nội dung:
Khả năng sản xuất của nguồn hàng
Tiềm lực tài chính, khả năng kỹ thuật của nguồn hàng
Ngoài ra:
Năng lực quản lý
Khả năng phát triển và đổi mới mặt hàng
Nhu cầu hàng xuất khẩu
Nhận dạng và phân loại nguồn hàng xuất khẩu
Nghiên cứu khái quát và chi tiết nguồn hàng xuất khẩu
Lựa chọn nguồn hàng xuất khẩu và hình thức giao
dịch
Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu
Để nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất
khẩu có thể sử dụng các thông tin qua các phơng tiện thông tin nh: Đài phát
thanh, truyền hình, các báo, tạp chí, thông tin tuyên truyền, quảng cáo, niên giám
thống kê, đơn chào hàng, báo cáo tổng kết năm, quý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status