CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
I. TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH
Các khái niệm.
• Cạnh tranh là gì? Cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc giành giật của các chủ thể về khách
hàng, thị trường hay nguồn lực. Cạnh tranh là hoạt động khách quan nó diễn ra mọi lúc
mọi nơi trong nền kinh tế thị trường, mức độ và phạm vi khác nhau: giữa các cá nhân,
tổ chức, thậm chí giữa các quốc gia.
• Khả năng cạnh tranh là gì? Là việc huy động, sử dụng có hiệu quả các năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, biến chúng thành những lợi thế cạnh tranh và sử dụng chúng
như những công cụ cạnh tranh nhằm đạt được vị thế cạnh tranh nhẩt định.
Phân loại cạnh tranh.
Theo tính chất cạnh tranh.
• Cạnh tranh lành mạnh: công bằng, bình đẳng theo đúng quy luật kinh tế thị trường và
các quy định của Nhà nước.
• Cạnh tranh không lành mạnh: trái với cạnh tranh lành mạnh.
Theo chủ thể kinh tế tham gia.
- Cạnh tranh giữa những người bán.
- Cạnh tranh giữa những người mua.
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán.
- Cạnh tranh giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Theo góc độ thị trường.
- Cạnh tranh hoàn hảo hay thuần túy (Pure competition): Là tình trạng cạnh tranh mà
trong đó giá cả của một loại hàng hóa không thay đổi trong toàn thị trường vì người
mua và người bán đều biết tường tận thị trường. Trong điều kiện đó không có công ty
(nhà kinh doanh) nào có khả năng ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình trên toàn thị
trường.
- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect competition): Đây là hình thức cạnh tranh chiếm
ưu thế trong các ngành sản xuất mà ở đó các cá nhân bán hàng hoặc các nhà sản xuất có
đủ sức mạnh và năng lực có thể chi phối được giá cả sản phẩm mình trên thị trường.
Trong các công đoạn SXKD.
Luôn linh hoạt, năng động thích ứng nhanh với những thay đổi môi trường. Để tồn
tại và phát triển doanh nghiệp cần giành thắng lợi trong cạnh tranh, muốn vậy doanh
nghiệp cần huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành, giảm giá bán. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng cần đầu tư nhiều máy
móc thiết bị, tăng cường cho công tác R & D để tạo ra các sản phẩm mới có tính chất
đặc sắc, có chất lượng tốt phù hợp với nhu cầu khách hàng.
Việc cạnh tranh cũng giúp cho các doanh nghiệp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thúc
đẩy nhân viên và lãnh đạo phát huy mọi ý tưởng của mình để tạo ra cho khách hàng
những giá trị vượt trội. Tóm lại, là cạnh tranh vô hình giúp doanh nghiệp đứng vững và
phát triển.
Đối với người tiêu dùng.
Cạnh tranh tạo ra nhiều hàng hóa có chất lượng tốt, giá cả ngày càng rẻ, tạo cho
khách hàng nhiều cơ hội tiêu dùng thông qua việc lựa chọn.
Khách hàng được đặt như là trung tâm của sự nổ lực của mọi doanh nghiệp trong
việc chăm sóc khách hàng. Khách hàng trả một chi phí thấp hơn cho những sản phẩm
tốt hơn.
Cải thiện chất lượng cuộc sống với những sản phẩm ngày càng hiện đại, thỏa mãn
hầu như mọi nhu cầu của con người.
Đối với xã hội.
Cạnh tranh làm cho xã hội ngày càng tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống, giải
quyết công ăn việc làm. Đưa con người vào những tầm nhận thức cao hơn, tạo điều
kiện cho con người phát triển toàn diện.
Tính cạnh tranh giúp con người tìm tòi, khám phá, phát minh phục vụ con người
làm cho xã hội ngày càng văn minh hơn.
Bên cạnh những lợi ích nói trên thì cạnh tranh cũng có nhiều mặt hạn chế, nhất là
cạnh tranh không lành mạnh cụ thể như: làm hàng giả, hàng nhái, gây ô nhiễm môi
trường, phân cực giàu nghèo, tệ nạn xã hội…
Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh.
Trong thời đại ngày nay khi mà hàng giờ có hàng nghìn doanh nghiệp được thành
lập, cũng chừng đó doanh nghiệp đến bờ phá sản. Khi mà cạnh tranh diễn ra rất gay gắt,
có thể bắt chước theo.
1.1.2 Tạo sự khác biệt hóa (Diffirentation).
Là chiến lược trong đó doanh nghiệp cạnh tranh trên cơ sở cung cấp những sản
phẩm hay dịch vụ độc nhất khác biệt với các đối thủ cạnh tranh, được khách hàng công
nhận và sản sàng trả cho sự khác biệt đó.
Sự khác biệt này có thể là màu sắc, tính năng, công nghệ, hình ảnh hay các dịch
vụ. Thực hiện chiến lược này các doanh nghiệp thường tận dụng tối da mặt mạnh của
mình, đầu tư lớn cho công tác nghiên cứu và phát triển. Tập trung và nhóm khách hàng
có khả năng chi trả và giá không phải là yếu tố lựa chọn hàng đầu. Làm điều này doanh
nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao.
Thực hiện chiến lược này rất dẽ bị các đối thủ cạnh tranh sao chép các khác biệt,
quy mô thị trường có thể nhỏ hoặc khách hàng trở nên nhạy cảm hơn về giá.
1.1.3 Trọng tâm các nguồn lực vào những thị trường cụ thể.
Theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp theo đuổi hoặc là chi phí thấp hoặc là
khác biệt hóa nhưng chỉ trong một nhóm khách hàng hay thị trường hạn chế. Căn cứ để
xác định mạng thị trường này là:
• Vị trí địa lý.
• Loại khách hàng.
• Dòng sản phẩm.
Vì đặc điểm của chiến lược này là thị trường thường hẹp, do vậy doanh nghiệp
cần hiểu rõ khách hàng của mình và phản ứng nhanh với các thay đổi của họ. Việc theo
đuổi chiến lược này khó cho phép doanh nghiệp cắt giảm chi phí mạnh mẽ do thị
trường quá hẹp cũng chính điều này làm cho sở thích và nhu cầu thường thay đổi.
1.2 Các chiến lược thích nghi của Miles & Snow.
1.2.1 Chiến lược tấn công.
Là chiến lược trong đó tổ chức liên tục đổi mới bằng việc tìm tòi và khai thác
những sản phẩm và cơ hội mới. Chiến lược này xuất phát từ khả năng đánh giá môi
trường bên ngoài và liên tục tạo ra cái bất ngờ mà đối thủ cạnh tranh không biết cái gì
sẽ xảy ra tiếp theo và cái gì mà chúng ta (những người tấn công) mong đợi.
1.2.2 Cạnh tranh phòng thủ.
hệ tốt với các nhà cung cấp và các kênh phân phối.
1.3.3 Chiến lược kinh doanh trong các ngành bão hòa.
Đặc trưng của ngành này là tình trạnh dư thừa do các công ty sản xuất hàng loạt,
có nhiều thương hiệu nên khách hàng chuyển sang lựa chọn, giảm trung thành, cạnh
tranh thị phần diễn ra gay gắt, đặc biệt là cạnh tranh về giá và dịch vụ làm cho lợi
nhuận giảm. Trong tình hình này doanh nghiệp cần xem đâu là năng lực cốt lõi của
mình từ đó chọn chiến lược của M. Porter.
1.3.4 Chiến lược kinh doanh trong các ngành suy thoái.
Suy thoái ở đây được xem là ngành lâm vào tình trạng tuột dốc không duy trì về
doanh số bán hàng trên cơ sở từng đơn vị đến mức không kéo vãn được. Nguyên nhân
có thể là thay đổi công nghệ làm xuất hiện các sản phẩm thay thế, khách hàng giảm
hoặc đã có sự thay đổi xu hướng tiêu dùng. Các chiến lược nhằm đạt được vị thế cạnh
tranh là:
• Tìm cách đạt được vị thế dẫn đầu về thị phần.
• Tập trung vào một thị trường chuyên dụng.
• Tận dụng thế mạnh dễ rút vốn có kiểm soát.
• Thanh lý để thu hồi vốn càng sớm càng tốt.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH NGHIỆP VÀ KHẢ
NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Các nhân tố bên ngoài.
1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.
1.1.1 Sự biến đổi của kinh tế.
Các yếu tố của nền kinh tế như: tốc độ tăng trưởng GDP, GNP, lãi suất, tỷ giá hối
đoái, cán cân thanh toán, lạm phát thất nghiệp,… tác động thường xuyên liên tục lên
một doanh nghiệp. Nó không chỉ là những biểu hiện hiện tại mà xu hướng biến động
của chúng trong tương lai cũng không kém phần quan trọng. Nó có thể tạo ra cơ hội hay
nguy cơ cho doanh nghiệp. Do vậy, việc nắm bắt và đánh giá đúng có tác động giúp
doanh nghiệp có phản ứng đúng sẽ tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh.
1.1.2 Chính trị và pháp luật.
Mỗi quốc gia gắn liền với một thể chế Chính trị - Pháp luật riêng quy định
đây như năng lực cạnh tranh cốt lõi trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh
nghiệp.