1
THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
A – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘN SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Logistics Tân Thế Giới
Vinashin.
Tên công ty : CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
- Tên giao dịch: VINASHIN NEW WORLD LOGISTICS JOINT STOCK
COMPANY.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Địa chỉ trụ sở chính: 40 Lê Hồng Phong, phường Phước Hải, thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Điện thoại: (84) 58 3877637
- Fax: (84) 58877638
- Website: www.vinashinnewwordl.com.
- Ngày thành lập: 04-01-2007
- Giấy ĐKKD: 4200671531 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp.
- Mã số thuế : 4200671531
- Công ty Vinashin New World là công ty con của tập đoàn tàu thủy Vinashin đi
vào hoạt động từ ngày 04-01-2007, ngày 27-02-2007 công ty thành lập một chi nhánh
đầu tiên ở thành phố Hồ Chí Minh. Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh có giấy ĐKKD số
4113026325 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp.
- Chi nhánh Quãng Ngãi thành lập ngày 14-05-2007, giấy ĐKKD: 3413000098 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quãng Ngãi cấp.
1
2
- Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 19-01-2007, giấy ĐKKD: 0113020656 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.
- Chi nhánh Hải Phòng thành lập ngày 24-05-2007, giấy ĐKKD 0213003141 do Sở
triển vốn, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Thực hiên đầy đủ các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế kỹ thuật của Nhà nước.
Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công
nhân viên.
Giải quyết công ăn việc làm, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân
viên, nâng cao mức sống cho người lao động.
Thực hiện các chế độ về bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh trật tự.
Góp phần phát triển nền kinh tế của Khánh Hòa nói riêng và Việt Nam nói chung.
2.3 Quyền hạn của công ty:
Được quyền thanh lý các tài sản không còn phù hợp với lao động sản xuất ở công ty,
quyền mua sắm trang thiết bị phù hợp với năng lực và tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty.
Công ty có quyền tự do sản xuất kinh doanh các dịch vụ theo ngành nghề đăng ký kinh
doanh.
Công ty có quyền tăng giảm nguồn vốn, đầu tư mở rộng chi nhánh và các quyền khác
theo quy định của pháp luật.
3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
3
4
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý.
Tổng giám đốc
PhóTGĐ I
PTGĐ II
P.HC-NS
P.TC- KT
Đại lý hàng hải
Giám đốc KD
P. KD Logistics
Phòng dự án
Chi nhánh
lựa chọn thị trường mục tiêu trọng điểm. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, phân
tích các hoạt động kinh tế, các quy luật thị trường, tìm kiếm khách hàng, đưa ra đường
lối mở rộng dịch vụ kinh doanh. Tham mưu cho Tổng giám đốc các công việc kinh
doanh.
Phòng Hành chính- Nhân sự:
- Giúp công ty trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức, quản lý, sử dụng lao động
một cách hợp lý.
- Giải quyết các chính sách xã hội, khen thưởng thi đua, kỷ luật đối với người lao
động.
Phòng Tài chính- Kế toán:
- Có nhiệm vụ phân tích, ghi chép, kiểm tra theo dõi và phản ánh số liệu về tình hình hoạt
động kinh doanh, về thu chi tài chính, tình hình quản lý và sử dụng vốn, việc quản lý
thanh toán, quyết toán đối với các đối tượng có liên quan.
- Hỗ trợ, đôn đốc thu hồi các công nợ của khách hàng.
- Tham mưu cho Giám đốc về tình hình đầu tư, phân bổ và sử dụng vốn sao cho có hiệu
quả nhất.
Phòng dự án: Đảm nhận việc vận chuyển các hàng dự án, hàng siêu trường siêu trọng,
hàng quá khổ quá tải
Phòng Logistics:
- Đề xuất các chiến lược kinh doanh và đưa ra mục tiêu trình ban lãnh đạo phê duyệt.
- Tiếp cận các dự án lớn, như hiện nay công ty đang tiếp cận các dự án: Nhà máy nhiệt
điện Nhơn Trạch I & II, nhà máy lọc dầu Dung Quất,… Tính toán chi phí vận chuyển
cho các nhà đầu tư hoặc tổng thầu. Lập kế hoạch đấu thầu các dự án,..
- Tìm kiếm khách hàng và các Vender cho công ty.
6
7
Đại lý hàng hải: Khi có tàu nước ngoài vào Việt Nam hay tàu Việt Nam mà công ty được
chọn là người đại diện thì Phòng đại lý hàng hải của công ty tiến hành những công việc
sau: Cảng vụ, Biên phòng, Kiểm dịch y tế dự phòng, Hải quan. Ngoài ra còn hoạch định
chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực đại lý hàng hải, tham mưu cho cấp trên các vấn đề
logistic, trong đó có công ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin.
Nguồn vốn của công ty chưa đủ lớn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của
công ty.
Bên cạnh đó, một trong những khó khăn không nhỏ cho ngành logistics của Việt
Nam nói chung và công ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin nói riêng là nguồn nhân
lực logistics đang thiếu một cách trầm trọng.
4.3. Phương hướng phát triển trong thời gian tới.
Việc định ra đường đi cho doanh nghiệp mình trong tương lai là một yếu tố vô cùng
quan trọng và là nền tảng cho sự thành công của các doanh nghiệp. Trong quá trình phát
triển công ty đã định ra cho mình những phương hướng cơ bản sau đây:
• Có biện pháp và kế hoạch sử dụng nguồn vốn hợp lý sao cho hiệu quả nhất. Phải xác
định được lượng vốn cố định , vốn lưu động cần thiết sao cho phù hợp với kế hoạch sản
xuất, tránh tình trạng thiếu vốn hoặc thừa vốn bởi tình trạng thiếu vốn đều là sự lãng phí
và đều có thể gây ra rủi ro trong kinh doanh. Công ty cần chủ động tạo mối quan hệ với
các ngân hàng, tạo ra sự đa dạng trong nguồn vốn vay của mình để hạn chế những rủi ro
cũng như giảm chi phí cho việc sử dụng vốn vay.
8
9
• Làm tốt công tác thuê ngoài và tạo quan hệ tốt với nhà cung ứng để có thể giảm được chi
phí vận chuyển cho khách hàng.
• Tiếp tục duy trì và tạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
• Tìm kiếm và liên doanh với đối tác nước ngoài.
• Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên trong công
ty. Cho nhân viên đi học các khóa đào tạo về lĩnh vực Logistics để nâng cao kỹ năng
chuyên môn của nhân viên.
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS CỦA CÔNG TY.
1. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty.
1.1 Hoạt động thuê ngoài.
Thuê ngoài là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế. Nó là việc một thể nhân hay
Inquiry n
Giải pháp vận chuyển tối ưu nhất
Cung cấp giải pháp tối ưu cho khách hàng
: Quy trình thuê ngoài.
10
11
Điều quan trọng nhất trong dịch vụ thuê ngoài đó là công ty phải tìm hiểu đầy đủ
các thông tin về các Vender. Có thể tìm hiểu các thông tin về Vender như sau:
- Về khả năng tài chính: tài chính có lành mạnh không?, có mạnh về nguồn lực
tài chính không?
- Thế mạnh của họ là gì? Họ mạnh ở những tuyến line nào? Ví dụ như theo tìm
hiểu của công ty thì:
+ YANGMINH: Đây là Line mạnh ở các tuyến Châu ÂU ,có giá cạnh tranh
được.Vì vậy nên tập trung khai khác hàng đi EU thông qua Line YM, cộng với sự hỗ trợ
từ phía YM.
+ HYUNHDAI: Line đi đầy đủ các tuyến ,có đội sales chuyên nghiệp phụ trách
từng tuyến một - Đây là Line có tên tuổi cho tuyến MỸ và ASIA,…
- Nhân lực: đội ngũ nhân viên có năng động hay không? Kỹ năng xử lý các vấn
đề bất khả kháng?
- Giá cả dịch vụ có hợp lý không? Có khả năng để thực hiện tốt yêu cầu cầu của
khách hàng hay không? Giá có khả năng cạnh tranh không?
1.2 Hoạt động giao nhận hàng hóa của dịch vụ vận tải đa phương thức,
hàng dự án, siêu tường siêu trọng.
1.2.1 Hoạt động giao nhận hàng hóa hàng vận tải đa phương thức.
1.2.1.1 Định nghĩa vận tải đa phương thức.
Ngày 24/8/1980 một hội nghị của Liên hiệp quốc họp tại Geneva đã thông qua
công ước của Liên hợp quốc về vận tải hàng hóa đa phương thức quốc tế (UN
Convention on the International Multimodal Transport of Goods ,1980).
11
12
- Chiều dài lớn hơn 20 mét.
- Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét.
- Chiều cao (tính từ mặt đường bộ trở lên) lớn hơn 4,2 mét (trừ container). Và hàng
siêu trường, siêu trọng là hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) có trọng lượng trên 32 tấn.
Hàng dự án: Đó là tất cả các loại vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị,… dùng phục
vụ cho việc xây dựng các công trình, các dự án.
1.2.2.2 Tình hình vận chuyển hàng dự án, hàng siêu trường siêu trọng của công
ty.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, vận chuyển hàng dự án năm 2008 là 12,812,617,071
VND, tương đương chiếm tỷ trọng 34.72% trong tổng doanh thu. Sang năm 2009, vận
chuyển hàng dự án có doanh thu là 13,931,876,925 VND, tương đương chiếm tỷ trọng
41.71% trong tổng doanh thu năm 2009. Như vậy, sang năm 2009 doanh thu vận chuyển
hàng dự án của công ty tăng 1,119,259,854 VND, tương đương với tỷ lệ 8.74%. Nguyên
nhân là trong 2009, công ty chú trọng kinh doanh vào hàng dự án, và đã có kinh nghiệm
trong việc đấu thầu đối với việc vận tải hàng dự án. Chính điều này đã làm cho doanh
thu vận chuyển hàng dự án của công ty tăng.
1.3 Dịch vụ hàng hải và đại lý hãng tàu.
Hoạt động đại lý hãng tàu ở đây có nghĩa là Công ty CP Logistics Vinashin được
chọn là đại diện với đầy đủ tư cách pháp nhân của một chủ tàu nước ngoài hoặc tàu Việt
Nam mang quốc tịch nước ngoài. Đứng ra làm thủ tục xuất nhập tàu với với cơ quan
chức năng của Việt Nam bao gồm các cơ quan sau:
Cảng vụ: Là đơn vị quản lý nhà nước. Kiểm tra các giấy tờ liên quan đến tàu phù
hợp với luật hàng hải của Việt Nam, thủ tục xuất nhập cảnh của tàu.
13
14
Biên phòng: Là một đơn vị quản lý Nhà nước, kiểm tra, cấp phép các thủ tục liên
quan đến con người trên tàu như: thủ tục xuất nhập cảnh, thủ tục lên xuống tàu
Kiểm dịch y tế dự phòng: Kiểm tra các việc liên quan đến sức khỏe của con người
như là các công tác y tế dự phòng, kiểm tra các yếu tố liên quan đến dịch bệnh trước khi
tàu nhập cảng hay rời cảng Việt Nam.
Vinashin sẽ thay mặt cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa làm các thủ tục hải
quan, áp mã tính thuế hàng hóa, tính thuế XNK, thuế VAT…, nộp thuế vào kho bạc Nhà
nước.
Dịch vụ khai thuê hải quan của công ty năm 2008 có doanh thu là 680,011,471
VND, chiếm tỷ trọng 1.84 % trong tổng doanh thu. Năm 2009, doanh thu dịch vụ này là:
505,788,978 VND, chiếm 1.51% doanh thu năm 2009. Doanh thu dịch vụ khai thuê hải
quan năm 2009 giảm 174,222,493 VND, tương đương giảm 25.62 % so với năm 2008.
Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm lượng hàng hóa xuất,
nhập khẩu giảm nên doanh thu dịch vụ khai thuê hải quan cũng giảm theo.
BẢNG 2: CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY NĂM 2008, 2009
Chỉ tiêu
Doanh thu
năm 2008
Tỷ trọng %
các loại
dịch vụ
trong tổng
DT
Doanh thu
năm 2009
Tỷ trọng % các
loại
dịch vụ trong
tổng DT
Chênh lệch 2009/2008
Tổng doanh thu
36,906,046,
074 100(%)
33,403,2
14,763 100(%)
70 2.27 - -
(839,118,
Khai thuê hải quan
680,011,4
71 1.84
505,7
88,978
1.5
1
(174,222,
Nguồn: Phòng kinh doanh
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của công ty năm 2008, 2009.
16
17
1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công
ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin.
1.1 Phân tích bảng kết quả kinh doanh.
Nhận xét:
Doanh thu năm 2009 là 33,403,214,763 VND, giảm 3,502,831,311 so với năm
2008, tương đương giảm 9.49 %. Năm 2009, do có các khoản giảm trừ doanh thu nên
làm doanh thu thuần giảm 9.51 % so với năm 2008. Doanh thu giảm 9.49% nhưng giá
vốn hàng bán giảm 4,009,636,955 VND, tương đương giảm 12.6 %. Giá vốn hàng bán
giảm nhanh hơn doanh thu, cho thấy rằng mặc dù doanh thu giảm nhưng công ty đã biết
tiết kiệm được chi phí thuê ngoài trong thời kỳ khủng hoảng. Chính điều đó đã làm lợi
nhuận gộp của công ty tăng lên, đây là một kết quả tốt mà cán bộ công nhân viên công ty
đã làm được. Lợi nhuận gộp của công ty tăng VND 629,016,463 VND, tương đương
tăng 12.37 %.
Cuộc khủng hoảng tài chính đã làm doanh thu tài chính của công ty giảm mạnh,
giảm 62,621,616 VND, tương đương với giảm 81.96 % so với doanh thu tài chính năm
2008. Kéo theo đó là chi phí tài chính của công ty tăng lên, do chi phí lãi vay tăng và sự
,000
- 7,300,000
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (10=01-02)
33,395,914
,763
36,906,046,0
74
(3,510,131,311) -9.51
4. Giá vốn hàng bán
27,809,485,
341
31,819,122,2
96 (4,009,636,955) -12.60
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20= 10-11)
5,715,940,
241
5,086,923,77
8
629,016,463 12.37
6. Doanh thu hoạt động tài chính
13,783
,908
76,405,52
4 (62,621,616) -81.96
7. Chi phí tài chính
641,639
,868
-
151,644,0
38 (151,644,038) -100.00
12. Chi phí khác
-
- -
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)
-
151,644,0
38 (151,644,038) -100.00
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50=30+40)
95,943
,599
302,432,2
51 (206,488,652) -68.28
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
23,985,
900
116,679,54
4 (92,693,644) -79.44
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
-
- -
Công thức:
ROI =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
* 100
Ý nghĩa: Bình quân cú 100 đồng vốn kinh doanh bỏ vào sản xuất kinh doanh thì
tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đánh giá: ROI càng lớn chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả.
19
20
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
* 100
ROE =
Ý nghĩa: Bình quân cứ 100 đồng vồn chủ sở hữu sử dụng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đánh giá: ROE càng lớn thì mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao, chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả.
b. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty:
Một vài chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được
thể hiện qua bảng sau:
BẢNG 4: HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009
Năm 2009/2008
+/ - %
Doanh thu thuần Đồng 36,906,046,074 33,395,914,763 -3,510,131,311 -9.51
Lợi nhuận sau thuế Đồng 185,752,707 71,957,699 113,795,008 158.1
Tổng vốn kinh
doanh bình quân Đồng 6,223,987,618 11,406,318,679 5,182,331,061 83.26
lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2009, ROS = 0.22 % điều này có nghĩa bình quân trong
100 đồng thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0.22 đồng lợi nhuận sau
thuế, giảm 57.2 % tương đương với giảm 0.29 đồng so với năm 2008. Nguyên nhân là
do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, ảnh hưởng của lạm phát, tỷ giá hối đoái, chi phí
cho nhân viên tăng. Cho thấy rằng lợi nhuận của công ty trên doanh thu thuần rất thấp vì
thế công ty phải tiết kiệm chi phí để nâng cao tỷ số này lên.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh(ROI) năm 2008 = 2.98 %, điều này có nghĩa
là cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 2.98
đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2009, ROI =0.63 %, giảm so với năm 2008 là 2.35 đồng
21
22
trên 100 đồng vốn kinh doanh bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tương đương giảm
78.9 %. Năm 2009, doanh thu của công ty giảm, chi phí lại tăng nhiều so với năm 2008,
nên lợi nhuận thu được từ 100 đồng vốn kinh doanh của công ty cũng giảm theo. Hiệu
quả kinh doanh của công ty không tốt lắm.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE): ROE
2008
= 7.42 %, có nghĩa công ty
sẽ thu được 7.42 đồng lợi nhuận sau thuế trên 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào sản xuất
kinh doanh. Cho thấy việc công ty sử dụng tốt nguồn vốn chủ sở hữu. ROE
2009
=1.87 %,
giảm 5.55 đồng lợi nhuận sau thuế trên 100 đồng vốn chủ sở hữu, tương đương giảm
74.8 % so với năm 2008. Như vậy, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
chưa cao.
1.2 Tình hình tài chính của công ty:
1.2.1 Phân tích sự biến động của tài sản:
Qua bảng phân tích số liệu 5 ta thấy: đầu năm 2008 tài sản ngắn hạn của công ty là
3,026,399,353 VND, chiếm 81.45%, vào cuối năm 2008 là 5,025,814,579 VND, chiếm
57.55%. Mặc dù tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty cuối năm 2008
Cuối năm 2008, nguồn vốn tăng lên, tổng nguồn vốn tại thời điểm này là 8,732,293,077
VND, trong đó vốn vay là 4,751,932,440 VND, chiếm 54.42%. Cuối năm 2009, nguồn
vốn vay của công ty tăng mạnh 10,377,422,591 VND, chiếm 73.7%. Tăng 5,625,490,151
VND, tương đương tăng 118.38% so với cuối năm 2008. Điều này chứng tỏ công ty
đang chiếm dụng nhiều vốn của các đơn vị khác, nguồn vốn chiếm dụng không chỉ là
nguồn vốn hiệu quả nhất mà nó còn làm tổng nguồn vốn của công ty tăng lên. Tuy nhiên
công ty nên giữ khoảng mục này ở mức hợp lí sao cho vẫn đảm bảo được khả năng
thanh toán vì đây là khoảng mục ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như
uy tín của công ty. Trong nợ phải trả thì vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt là cuối
năm 2008, vay nợ ngắn hạn là 8,747,582,659 chiếm 62.13% trong tổng nguồn vốn cuối
năm 2009.
BẢNG 5: KẾT CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu Số đầu năm 2008 Số cuối năm 2008 Số cuối năm 2009
23
24
Giá trị (đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị (đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị (đồng)
Tỷ
trọng
(%)
A . TÀI SẢN NGẮN HẠN
3,026,399,353
21.88 1,741,358,488
12.3
7
2. Trả trước cho người bán
-
118,824,662
1.36
- (118,824,662)
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 367,036,462
9.88
1,956,301,079
22.40 5,266,892,419
37.4
1
4. Các khỏan phải thu khác
-
303,472,096
3.48 1,603,936,599
11.3
9
III. Hàng tồn kho 111,766,151
3.01
-
0.00
0.94
131,813,294
1.51 172,657,567
1.2
3
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
689,282,806
18.55
3,706,478,498
42.45 3,711,968,664
28.21
I. Các khoản phải thu dài hạn -
-
-
0.00
- -
II. Tài sản cố định 653,282,806
17.58
3,365,692,139
38.54 3,711,968,664
26.3
6
1. Tài sản cố định hữu hình 653,282,806
3,000,000,000
34.36
3,000,000,000
21.3
1 -
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
-
(150,000,000)
-1.72
(150,000,000)
(1.
07) -
III. Bất động sản đầu tư -
-
-
-
- -
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
-
-
-
- -
VI. Tài sản dài hạn khác 36,000,000
0.97
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị (đồng)
Tỷ
trọng
(%)
A . NỢ PHẢI TRẢ
2,691,446,7
21
72.4
3
4,751,932,440
54.42
10,377,422,591
73.7
0
I. Nợ ngắn hạn
2,546,946,7
21
68.5
5
4,641,836,440
53.16
10,019,016,391
71.1
57,933,503
0.66
132,518,295
0.9
4
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
8,795,8
14
0.2
4
136,147,418
1.56
31,890,789
0.2
3
5. Phải trả người lao động
72,354,9
07
1.9
5
202,676,626 2.32
237,746,242
1.6
110,096,000
1.26
358,406,200
2.5
5
4. Vay và nợ dài hạn
144,500,0
00
3.8
9
90,500,000
1.04
314,500,000
2.2
3
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
-
-
19,596,000
0.22
43,906,200
0.3
1
25