Ứng dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại công ty TNHH united international pharma - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------------

NGUYỄN TÚ NGÂN

ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA
TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
UNITED INTERNATIONAL PHARMA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN TÚ NGÂN

ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
UNITED INTERNATIONAL PHARMA

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HUỲNH LỢI


1.1. Nhu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp và mục tiêu, tính
hữu ích của kế toán chi phí..........................................................................................6
1.1.1. Nhu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp.................................6
1.1.2. Mục tiêu của kế toán chi phí.............................................................................8
1.1.3. Tính hữu ích của kế toán chi phí..................................................................... 10
1.2. Những hạn chế của các hệ thống kế toán chi phí cổ điển và vai trò hệ thống
kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động.................................................................. 12
1.3. Giới thiệu về phƣơng pháp kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động.................14
1.3.1. Lịch sử hình thành, phát triển và mục tiêu của phƣơng pháp kế toán chi phí
dựa trên cơ sở hoạt động........................................................................................... 14
1.3.2. Nội dung và quy trình của phƣơng pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt
động.......................................................................................................................... 16


1.3.3. Các hình thức tiếp cận chọn lựa phƣơng pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở
hoạt động.................................................................................................................. 19
1.3.4. Điều kiện và bài học kinh nghiệm ứng dụng phƣơng pháp kế toán chi phí dựa
trên cơ sở hoạt động.................................................................................................. 24
1.4 So sánh phƣơng pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động và phƣơng
pháp kế toán chi phí Truyền thống........................................................................... 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH
UNITED INTERNATIONAL PHARMA………………………………….31
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH United International Pharma...........31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty................................................... 31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, phƣơng hƣớng phát triển của công ty.........................32
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm –kỹ thuật công nghệ sản xuất - quản lý – tài chính của
công ty UIP............................................................................................................... 33
2.1.4 Khái quát về chi phí và nhu cầu thông tin chi phí tại công ty........................... 35
2.2. Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty UIP..........................37


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bảng xác định đơn giá và phân bổ chi phí sản
xuất Bảng 1.2 Báo cáo chi phí và giá thành
Bảng 1.3. Xác định chi phí cho mỗi hoạt động
Bảng 1.4. Báo cáo chi phí và giá thành
Bảng 2.1 – Chi phí của công ty UIP trong năm 2013
Bảng 2.2: Thành phần hợp chất (NVL) để sản xuất 1 lô Fenoflex
Bảng 2.3: Thành phần bao bì thuốc Fenoflex
Bảng 2.4: Chênh lệch Chi phí NVL trực tiếp giữa giá chuẩn và giá thực tế của 1
lô Fenoflex
Bảng 2.5: Chênh lệch Chi phí NVL trực tiếp giữa giá chuẩn và giá thực tế của 1
lô Enervon
Bảng 2.6: Chênh lệch Chi bao bì giữa giá chuẩn và giá thực tế của 1 lô Fenoflex
Bảng 2.7: Chênh lệch Chi phí bao bì giữa giá chuẩn và giá thực tế của 1 lô
Enervon
Bảng 2.8: Bảng chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp giữa giá thành định mức
và giá thành thực tế của 1 lô Fenoflex
Bảng 2.9: Bảng chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp giữa giá thành định mức
và giá thành thực tế của 1 lô Enervon
Bảng 2.10: Chi phí sản xuất chung đƣợc tập hợp trong tháng 8/2013
Bảng 2.11: Bảng chênh lệch chi phí sản xuất chung giữa giá thành định mức và
giá thành thực tế của 1 lô Fenoflex
Bảng 2.12: Bảng chênh lệch chi phí sản xuất chung giữa giá thành định mức và
giá thành thực tế của 1 lô Enervon
Bảng 2.13: Tập hợp chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức của 1 lô
Fenoflex


Bảng 2.14: Tập hợp chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức của 1 lô


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, sự cạnh tranh trong kinh doanh là rất khốc liệt, sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi máy móc, thay đổi kỹ
thuật công nghệ, để có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng. Sự tân
tiến của máy móc, kéo theo dây chuyền sản xuất trở nên phức tạp, nhiều công đoạn sản
xuất lắp ráp, các dòng sản phẩm đa dạng hơn, nhiều chủng loại hơn, và đặc biệt là dòng
đời các sản phẩm ngày càng ngắn. Để có thể tồn tại trong môi trƣờng cạnh tranh khốc
liệt nhƣ thế, các công ty cũng phải chạy theo công nghệ, liên tục nâng cấp dây chuyền
sản xuất, nâng cấp máy móc, liên tục nghiên cứu để đƣa ra thị trƣờng đƣợc các sản
phẩm mới, với các tính năng mới tốt hơn các sản phẩm trƣớc đó.
Sự phát triển về kỹ thuật cũng đòi hỏi sự cải tiến về hệ thống quản trị, về công
cụ quản trị. Một trong những công cụ quan trọng đó là kế toán chi phí. Với các phƣơng
pháp kế toán chi phí Truyền thống sẽ không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu cung cấp thông
tin chi phí, giúp nhà quản trị đƣa ra đƣợc những quyết định chiến lƣợc về giá bán,
chiết khấu, biết đƣợc sản phẩm nào mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty nhất , biết
đƣợc sản phẩm nào không sinh lời có thể cắt giảm v..v. trong khi đó công ty UIP ở Việt
Nam hàng tháng vẫn phải thƣờng xuyên báo cáo kết quả về cho công ty mẹ ở Philipine
theo từng sản phẩm, từng vùng, từng dự án, nhằm phục vụ cho việc xác lập chiến lƣợc
kinh doanh, xác lập giá bán, quản lý chi phí. Hiện tại công ty đang áp dụng phƣơng
pháp kế toán chi phí Truyền thống, theo mô hình chi phí định mức (standard costing).
Phƣơng pháp này chƣa đảm bảo đƣợc việc cung cấp thông tin chi phí chính xác, đầy
đủ và toàn diện cho những nhu cầu của nhà quản trị.
Để cung cấp thông tin chi phí chính xác, đầy đủ, toàn diện, chi phí cần phải
đƣợc ghi nhận theo từng hoạt động, yếu tố tạo nên chi phí nhƣ theo từng giờ công, giờ



thành dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp in; tác giả Nguyễn Công Du
(2012), Vận dụng phƣơng pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động tại nhà máy
bánh kẹo Quãng Ngãi - Công ty Cổ phần Đƣờng Quảng Ngãi” và một số đề tài nghiên


3

cứu ứng dụng kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động khác. Một điểm chung, các đề
tài này chủ yếu là nghiên cứu kỹ thuật tập hợp, phân bổ chi phí, tính giá thành và hầu
nhƣ chƣa đề tài nào chú ý đến các tiếp cận, lựa chọn hình thức kỹ thuật thích hợp
trong ứng dụng kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động.
Từ những nghiên cứu trên, việc nghiên cứu ứng dụng kế toán chi phí dựa trên
cơ sở hoạt động của tác giả trên cơ sở kế thừa một phần nghiên cứu kỹ thuật tập hợp
chi phí, phân bổ chi phí, tính giá thành của một số tác giả và mở thêm hƣớng tiếp cận
mới, giới thiệu, lựa chọn hình thức kỹ thuật thích hợp trong ứng dụng kế toán chi phí
dựa trên cơ sở hoạt động.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Chọn lọc những lý thuyết và xác lập những hình thức tổ chức ứng dụng kế
toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động ,
- Tổng kết thực trạng kế toán chi phí tại công ty TNHH United International
Pharma và nhu cầu ứng dụng kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động,
- Xây dựng quan điểm, giải pháp vận dụng kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt
động vào Công ty TNHH United International Pharma.
4. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu những lý thuyết để ứng dụng kế toán chi
phí dựa trên cơ sở hoạt động vào một đơn vị cụ thể và từ cơ sở luận này tiếp cận, đề
xuất vận dụng phƣơng pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động vào công ty
TNHH United International Pharma
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn chỉ nghiên cứu về chi phí và kế toán chi phí ở Công ty TNHH United

động
Chƣơng 2 : Giới thiệu Công ty TNHH United International Pharma và thực
tiễn kế toán chi phí tại Công ty TNHH United International Pharma .
Chƣơng 3: Ứng dụng kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại Công ty TNHH
United International Pharma


5

9. Những đóng góp dự kiến của đề tài và những hạn chế
Về những dự tính đóng góp :
Lý thuyết : Xác lập những cơ sở lý thuyết để tiếp cận và các hình thức ứng dụng
kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động.
Thực tiễn : Xây dựng quan điểm, giải pháp vận dụng kế toán chi phí và tính giá
thành dựa trên cơ sở hoạt động tại công ty Công ty TNHH United International
Pharma.
Về những hạn chế và khó khăn trong nghiên cứu:
Hạn chế về tiếp cận các công trình nghiên cứu cụ thể trên thế giới và thực tiễn ở
Việt Nam vì đây là vấn đề mới và là vấn đề xây dựng công cụ quản trị của riêng doanh
nghiệp.
Hạn chế về thời gian nghiên cứu, kiểm định thực tiễn bởi lẻ đây không phải
là một công trình nghiên cứu của công ty nên chƣa đƣợc đƣa vào thử nghiệm,
nghiệm thu, đánh giá.


6

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƢƠNG PHÁP KẾ TOÁN
CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC)
1.1. Nhu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp và mục tiêu, tính

(H.Thomas Johnson & Robert S.Kaplan, 1987).
Trong quá khứ, với nền tảng Khoa hocc̣ - kỹ thuật - công nghê -c̣ quản lý ổn định
hoăcc̣ itt́ thay đổi ; công nghê sc̣ ản xuất chếbiến chủyếu bằng thủcông

, cơ khí, bán tự

đôngc̣; chủng loại sản phẩm chế tạo đơn chiếc, đơn dạng, chu kỳsống sản phẩm kéo dài;
quy mô sản xuất lớn , ổn định vàthƣờng đƣơcc̣ tái lâpc̣ laịnhiều lần và th ị trƣờng cạnh
tranh đơn dạng sản phẩm trong phạm vi hẹp; quản lý chi phí trên tƣ duy chuyên môn
hóa, cục bộ theo từng doanh nghiệp , tƣƣ̀ng công đoaṇ của quy trinhƣ̀ sản xuất và chi phí
sản xuất thƣờng chiếm tỷ trọng lớn phát sinh chịu sự chi phối chủ yếu bởi kết quả sản
xuất, kết quả hoạt động; doanh nghiêpc̣ thƣờng giƣƣ̃thếchủđôngc̣ trong hoaṭđôngc̣ kinh

doanh và vai trò quyết đinḥ đến thi trƣợƣ̀ng , định hƣớng thi trƣợƣ̀ng nên nhu c ầu thông
tin chi phí của nhà quản trị thƣờng đƣợc đặt ra ở từng công đoạn, bộ phận chức năng
và theo từng khoản mục (công dụng chi phí).
Ngày nay, với nền tảng khoa học - kỹ thuật - công nghê c̣– quản lý thay đổi rất
nhanh, nhất làsƣ pc̣ hát triển và thâm nhâpc̣ nhanh chóng của công nghê c̣thông tin vào
nhiều linhƣ̃ vƣcc̣ hoaṭđôngc̣ sản xuất kinh doanh , xã hội; công nghê sc̣ ản xuất chếbiến tƣ c̣
đôngc̣ hóa ngày càng cao vàthay đổi rất nhanh ; chủng loại sản phẩm chế tạo r ất đa
dạng, chu kỳsống sản phẩm rút ngắn đáng kể ; quy mô sản xuất thƣ ờng đƣợc chia sẻ
theo sự đa dạng hóa sản phẩm, ít ổn định và khó đƣợc tái lập lại , thị trƣờng cạnh tranh
đa dạng hóa trên phạm vi toàn cầu; quản lý chi phí trên tƣ duy chuỗi g iá trị – thếgiới
phẳng – thếgiới của liên kết , hơpc̣ tác đểkhai thác , tâṇ dungc̣ lơị thếthƣơng maị – chi
phí đƣợc xem xét cả quy trình sản xuất kinh doanh thống nhất và mối liên hệ của nó


với xa hƣ̃ ôị, chi phí ngoài sản xuất có xu hƣớng tăng và việc phát sinh chi phí chủ yếu




v
phát triển

Chi phí
sản phẩm

Báo cáo tài chính

phục vụ
cho
Phân tích lợi nhuận ngắn hạn/ Giá/ Tự sản xuất hoặc

mua

Phân tích lợi nhuân dài hạn(chiến lƣợc)/ Giá/ Phối hợp sản phẩm

Sơ đồ 1.1. Tiếp cận chi phí theo những đối tƣợng khác nhau
(Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton 2012,trang 131)
Từ đó, đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp, kế toán chi phí hƣớng đến mục tiêu,
trọng tâm cung cấp thông tin để lập và trình bày chi phí, chi phí của quá trình, kết quả,
hiệu quả hoạt động trên báo cáo tài chính. Thông tin chi phí cung cấp cho đối tƣợng
này phải tuân thủ những khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và quy định chung trong
chế độ kế toán của mỗi quốc gia, trong từng thời kỳ. Từ đó, hệ thống kế toán chi phí
với mục tiêu này thƣờng ít thay đổi, và đôi khi khá lạc hậu về thông tin, kỹ thuật, công
nghệ xử lý.
Với đối tƣợng bên trong doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí hƣớng đến mục
tiêu, trọng tâm cung cấp thông tin chi phí để thực hiện các chức năng quản trị nhƣ dự




-

Áp lực

Lợi ích > Chi phí

Tính có thể hiểu

Tính chất theo
đặc trƣng ngƣời
sử dụng thông tin

Hữu ích để ra quyết định

Tính chất sơ cấp
theo đặc trƣng
ra quyết định

của các tính
chất sơ cấp

ị dự báo
Gía tr

Thành phần

Tính phù hợp

Các tính chất

tham gia vào quá trình sản xuất sẽ không đƣợc đƣa vào trong chi phí sản phẩm. Hầu
hết các phƣơng pháp kế toán chi phí cổ điển đều giả sử rằng chi phí sản xuất đều đƣợc
tạo ra gắn liền với kết quả sản xuất, khối lƣợng sản xuất và từ đó chi phí đƣợc đo
lƣờng theo kết quả, khối lƣợng đầu ra hoặc lƣợng đầu vào sử dụng. Ví dụ, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp dựa vào số giờ làm việc và khối
lƣợng nguyên vật liệu đƣa vào sản xuất. Và đặc biệt, các phƣơng pháp kế toán chi phí
cổ điển có xu hƣớng tập hợp chi phí sản xuất chung cho một phạm vi rất rộng, đôi khi
cho toàn nhà máy, công ty sau đó dựa vào một tiêu thức chung phân bổ cho sản phẩm.
Vào năm 1980, ở nhiều doanh nghiệp có nhiều thay đổi dẫn đến thay đổi số
lƣợng sản phẩm, quy trình sản xuất thay đổi, thành phần chi phí thay đổi, nhƣ vậy các


13

phƣơng pháp kế toán chi phí cổ điển không còn phù hợp với việc tính giá thành. Mặc
dù chƣa đƣợc chứng minh một cách rõ ràng, nhƣng những bằng chứng đã cho thấy
rằng chi phí sản xuất chung tăng không phải do khối lƣợng tăng.Tỷ trọng chi phí
không tham gia sản xuất nhƣ chi phí phát triển, chăm sóc khách hàng, chi phí phát
triển sản phẩm dần trở nên trọng yếu. Cụ thể:
Tự động hóa trong sản xuất làm cho chi phí sản xuất tăng nên sự ảnh hƣởng của
nhân công, chi phí nhân công trực tiếp đến chi phí, chi phí sản xuất giảm thấp. Hơn
nữa, càng nhiều máy móc tham gia vào sản xuất thì càng nhiều chi phí sản xuất không
phụ thuộc vào khối lƣợng càng tăng, nhƣ chi phí khấu hao, chi phí bảo hiểm, chi phí
thiết lập máy.
Đa dạng hóa sản phẩm cũng dẫn đến qui trình sản xuất phức tạp, điều này làm
tăng nhu cầu hỗ trợ về máy móc nhƣ lập kế hoạch sản xuất, xử lý nguyên vật liệu, thiết
lập sản xuất. Sản phẩm càng đa dạng, càng làm tăng chi phí nhƣ nghiên cứu và phát
triển, thiết kế sản phẩm, chi phí phân phối, chi phí dịch vụ hậu mãi.
Khách hàng càng muốn nâng cao chất lƣợng dịch vụ cũng sẽ dẫn đến việc tăng
chi phí sản xuất và chi phí không tham gia vào sản xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status