he
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------
NGUYỄN THỊ THANH TRUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH
LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------
NGUYỄN THỊ THANH TRUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH
LONG AN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................
1.1Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu: ..........................
1.2Sự cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu: .......
1.3Mục tiêu nghiên cứu: .............................................
1.3.1Mục tiêu tổng qu
1.3.2Mục tiêu cụ thể:
1.4Câu hỏi nghiên cứu: ...............................................
1.5Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: ..
1.5.1Đối tượng nghiê
1.5.2Phạm vi nghiên c
1.6Phƣơng pháp nghiên cứu: ....................................
1.7Kết cấu của bài nghiên cứu: .................................
1.8Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu: .............
TÓM TẮT CHƢƠNG 1......................................................................................
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
2.2.2.2 Nhân tố khách hàng.......................................................................14
2.2.2.3 Nhân tố ngoài ngân hàng:..............................................................14
2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của
NHTM:............................................................................................................15
2.3.1
Đối với ngân hàng:........................................................................... 16
2.3.2
Đối với khách hàng:..........................................................................16
2.3.3
Đối với nền kinh tế:.......................................................................... 17
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của
NHTM:............................................................................................................17
2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng:.............................................................17
2.4.1.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân dựa vào quy mô
tín dụng:.....................................................................................................17
2.4.1.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả tín dụng cá nhân:........18
2.4.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân:.........................20
2.4.2
2.5
Nhóm các chỉ tiêu định tính:.............................................................21
Lƣợc khảo một số nghiên cứu trƣớc đây có liên quan:....................22
3.2.4 Đánh giá th
BIDV Long An: ..........................................................................................
3.2.4.1 Những kết quả đạt được: ...............................................................
3.2.4.2 Những hạn chế: .............................................................................
3.2.4.3 Nguyên nhân gây ra hạn chế: ........................................................
TÓM TẮT CHƢƠNG 3....................................................................................
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 Mô hình nghiên cứu: ............................................................................
4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu: .......................
4.2.1 Phương phá
4.2.2
Phương pháp thu
4.3
Kết quả kiểm định mô hình: .......................
4.4
Thảo luận kết quả nghiên cứu: ...................
4.4.1
Ý nghĩa thống kê
trong kết quả nghiên cứu mô hình: ...............................................................
4.4.2
Đẩy mạnh công t
5.3.2
Thực hiện tốt côn
5.3.3
Tăng cường công
5.3.4
Tập trung kiểm
5.3.5
Phân tán rủi ro tr
5.3.6
Áp dụng chính sá
5.3.7
vụ:
Nâng cao chất lư
73
5.3.8
: Cán bộ công nhân viên
CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng
FTP
: Cơ chế mua bán vốn tập trung
HĐV
: Huy động vốn
KH
: Khách hàng
KHCN
: Khách hàng cá nhân
KHKD
: Kế hoạch kinh doanh
LNTD
: Lợi nhuận tín dụng
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank
: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
XHTD
: Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Số liệu huy động vốn của BIDV Long An qua các năm:
Bảng 3.2 : Số liệu dư nợ của BIDV Long An qua các năm
Bảng 3.3 : Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cá nhân BIDV Long An qua các
năm
Bảng 3.4 : Hệ số thu nợ tín dụng cá nhân của BIDV Long An qua các năm
Bảng 3.5 : Vòng quay vốn tín dụng cá nhân BIDV Long An qua các năm
Bảng 3.6 : Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo
Bảng 3.7 : NIM cho vay cá nhân BIDV Long An qua các năm
Bảng 3.8 : Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của BIDV Long An qua các năm
Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó cũng
rất lớn. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh
ngân hàng nói chung cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng. Cùng với những
thời cơ và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là diễn biến phức tạp và nguy
cơ khủng hoảng tín dụng và kinh tế thế giới đang tăng cao, vấn đề nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây
nên rủi ro tín dụng và đưa uy tín, thương hiệu của các ngân hàng thương mại lên hàng
đầu đang ngày càng trở nên cấp thiết…
Trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM bao gồm cấp tín dụng cho khách
hàng bán buôn và khách hàng bán lẻ, và khách hàng cá nhân là một bộ phận khách
hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng
bán lẻ. Mặc dù giá trị của từng khoản vay của đối tượng khách hàng này không lớn
nhưng chiếm đa số về mặt số lượng. Việc cấp tín dụng cho đối tượng này thường
chiếm nhiều thời gian của cán bộ ngân hàng do số lượng nhiều nhưng ngược lại ngân
hàng sẽ được phân tán rủi ro, và khi có rủi ro xảy ra thì cũng không đáng kể so với rủi
ro của một khách hàng doanh nghiệp. Hơn nữa, việc cấp tín dụng cho đối tượng khách
hàng này cũng mang về lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng. Chính vì thế, việc nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng dành cho đối tượng là khách hàng cá nhân đóng vai
trò quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng của một NHTM.
1.2 Sự cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu:
Nhận biết được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
cá nhân, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An cũng
đang từng bước đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng cá nhân gắn liền với kiểm soát chất
lượng. Tuy nhiên, thời gian gần đây hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng cá
nhân của chi nhánh đang đối mặt với nguy cơ chất lượng tín dụng bị giảm do tình
trạng mất thanh khoản của khách hàng đang ngày càng gia tăng làm cho tỷ lệ nợ quá
2
hạn, nợ xấu của chi nhánh gia tăng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động tín
1.5.1 Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An giai
đoạn 2012 - 30/06/2015. Do hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An chủ yếu
phát sinh nghiệp vụ cho vay nên trong bài nghiên cứu tác giả chỉ đề cập đến các
vấn đề về cho vay cá nhân.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: tại BIDV Long An
- Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 – 30/06/2015
1.6 Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện luận văn, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu
định tính và định lượng bao gồm: phân tích tổng hợp và xử lý dữ liệu trên phần mềm
SPSS 16.0, cụ thể:
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Số liệu được tổng hợp từ các báo cáo kết quả kinh
doanh của BIDV Long An qua các năm, báo cáo thường niên của BIDV, báo cáo tài
chính, bản công bố thông tin, dữ liệu quản lý khách hàng của tất cả cán bộ quản lý
khách hàng cá nhân tại chi nhánh, dữ liệu từ chương trình SIBS của BIDV, chương
trình quản lý ứng dụng tập trung, chương trình báo cáo khách hàng cá nhân, tạp chí
chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng ...
- Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý dữ liệu thu thập được trên phần mềm Microsoft
Excel và phân tích dữ liệu trên chương trình SPSS 16.0 để chạy mô hình hồi quy.
1.7 Kết cấu của bài nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của bài nghiên cứu được trình bày trong 5 chương.
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân
tại ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Mục tiêu của chương 2 là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về
hiệu quả tín dụng và các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng của các NHTM.
Đồng thời, lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến
hiệu quả tín dụng của NHTM. Để đạt được mục tiêu này, chương 2 đề cập đến những
vấn đề sau:
2.1 Tổng quan về tín dụng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại:
2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân:
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng của NHTM:
Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm
thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn có
một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh mối
quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang
nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng
vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng.
Theo Wikipedia “Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của
nền kinh tế hàng hóa”. Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh
tế- xã hội. Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ
tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan
rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ
trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn
bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng
tiền tệ. Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng
giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao
hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng
6
ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng. Mỗi một hình thức tín dụng đều
có điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng
trong đó ngân hàng là người cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức bằng tiền
hoặc tài sản trong một khoảng thời gian nhất định, với cam kết là khách hàng phải
hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn và phải sử dụng vốn vay đúng mục đích.
2.1.1.2 Khái niệm tín dụng cá nhân:
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tín dụng cá nhân được hiểu là hình thức cấp
tín dụng mà trong đó ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng vốn
hoặc tài sản của mình cho đối tượng là khách hàng cá nhân, hộ gia đình để sử dụng
vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận.
Tùy theo mục đích tài trợ mà tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có thể
được phân chia thành hai loại hình chủ yếu là: tín dụng tiêu dùng và tín dụng phục vụ
sản xuất kinh doanh.
2.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân:
- Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn. So với việc cho vay
khách hàng tổ chức, giá trị các khoản cho vay cá nhân không lớn. Tuy nhiên, xét về
tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay
vốn tín dụng cá nhân nhiều.
- Thứ hai, các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt. Khách
hàng cá nhân thường ít “nhạy cảm” với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản
tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng. Do đó, khác với hầu
hết các khoản cho vay kinh doanh lãi suất được điều chỉnh theo thị trường, lãi suất tín
dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định. Đối với các khoản cho vay
ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn
vay. Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều
nhân phần lớn đều cao hơn các khoản tín dụng khác của ngân hàng thương mại
(NHTM). Điều này xuất phát từ các khoản tín dụng cá nhân có chi phí cao và rủi ro
cao nhất trong các loại cho vay của NHTM. Mức lợi nhuận từ trên mỗi khoản tín dụng
cá nhân cao, số lượng lớn, vì vậy toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể
trong tổng thu nhập của NHTM.
9
2.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân:
2.1.3.1 Đối với nền kinh tế:
- Góp phần thu hút số tiền nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Trong nền kinh tế thị trường thường xuyên xuất hiện những nguồn vốn bằng tiền tạm
thời chưa sử dụng thuộc sở hữu của các cá nhân, hộ gia đình. Đồng thời, ở các cá nhân,
hộ gia đình khác cũng xuất hiện hiện tượng thiếu vốn tạm thời cần được giải quyết. Sự
tham gia của tín dụng cá nhân được coi như một công cụ để giải quyết mâu thuẫn về
cung - cầu vốn tiền tệ vừa để đáp ứng yêu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế, vừa thúc
đẩy quá trình tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng kinh tế làm cho hệ thống Ngân hàng
ngày càng lớn mạnh.
- Tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển sôi động thúc đẩy cạnh tranh trong nền
kinh tế thị trường: Trong nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ là công cụ kinh tế - xã hội.
Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu bằng
tiền tệ và kết thúc bằng khối lượng tiền tệ lớn hơn, tạo điều kiện để tái mở rộng hoạt
động. Như vậy, tín dụng cá nhân thông qua việc cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đã góp phần thúc đẩy đa dạng hóa nền kinh tế, tạo
điều kiện cạnh tranh cho các chủ thể trong nền kinh tế.
-
Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các cá nhân có vốn sản
hàng này cũng tương đối nhiều so với dư nợ và số lượng khoản vay dành cho khách
hàng khối bán buôn nhưng ngân hàng sẽ đối mặt với việc rủi ro ít hơn. Một khi khoản
vay của một khách hàng nào đó xảy ra rủi ro thì cũng không ảnh hưởng quá lớn đến
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.1.3.3 Đối với khách hàng cá nhân:
- Tạo điều kiện duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh: Đối với nhóm
khách hàng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thì việc ngân hàng cung cấp
tín dụng kịp thời nhằm bổ sung nhu cầu vốn lưu động hay đầu tư tài sản cố định phục
vụ hoạt động đã góp phần giúp cho cá nhân, hộ gia đình duy trì tốt hoạt động kinh
doanh của mình và tạo điều kiện cho khách hàng yên tâm sản xuất, mở rộng hoạt động
kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống: đối với nhóm khách hàng có thu nhập ổn
định nhưng không có tài sản đảm bảo, hoạt động cấp tín dụng thông qua các hình thức
cho vay tín chấp, cho vay tiêu dùng cũng góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu cần
thiết cho khách hàng trong việc trang trải chi phí gia đình như ốm đau, bệnh tật, học
phí, … hay thỏa mãn nhu cầu mua sắm cho bản thân như nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị
11
gia đình,… thậm chí nhu cầu vốn cho hoạt động kinh tế của gia đình. Trong những
trường hợp này, thay vì phải tìm đến những khoản vay ngoài ngân hàng với lãi suất rất
cao thì khách hàng có thể an tâm vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp hơn và thời hạn
vay hợp lý.
2.2 Hiệu quả tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng
cá nhân trong ngân hàng thƣơng mại
2.2.1 Hiệu quả tín dụng cá nhân:
“Hiệu quả- efficiency” trong kinh tế được định nghĩa là “mối tương quan giữa
đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả
nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ đảm bảo cho
những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho
vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing, chính sách nhân sự…
Trong điều kiện hiện nay, các ngân hàng đang đẩy mạnh chiến lược kinh doanh hướng
đến đối tượng khách hàng cá nhân, điều này tác động lớn đến việc thu hút khách hàng
cá nhân, hộ gia đình tham gia các sản phẩm tín dụng tại các NHTM, thông qua đó ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại các NHTM.
- Các chính sách, quy định của ngân hàng: đó là chính sách tín dụng, quy trình tín
dụng và chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay.
- Chính sách tín dụng định hướng cơ bản cho hoạt động cấp tín dụng, có ý nghĩa
quyết định thành công hay thất bại của ngân hàng. Nếu chính sách tín dụng và quy
trình tín dụng được xây dựng và vận dụng một cách khoa học, chặt chẽ kết hợp hài hòa
lợi ích của ngân hàng, khách hàng và xã hội sẽ giúp nâng cao hiệu quả tín dụng. Sau
khi đã hoàn thành việc cấp tín dụng cho một khách hàng thì công tác kiểm tra, giám sát
và chính sách chăm sóc khách hàng sau cho vay cũng là hoạt động bắt buộc sau cho
vay. Hoạt động này chủ yếu là kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục
đích hay không, tình hình hoạt động của phương án sản xuất kinh doanh, tình hình trả
nợ của khách hàng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng sau khi cho
vay. Ngoài ra, các quy định về chính sách lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh
hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không; các quy định về tài
sản đảm bảo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu hồi khoản vay đầy
đủ và đúng hạn hoặc khả năng thu hồi nợ xấu trong trường hợp phát sinh rủi ro đối với
khoản tín dụng đã được cấp.
13
- Chất lượng nguồn nhân lực: yếu tố chất lượng, trình độ nguồn nhân lực mà trực tiếp
14
Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với số
lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các
hợp đồng cho vay. Do đó, hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm
được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai
sót trong quá trình giao dịch với khách hàng. Hơn nữa, một khi được trang bị đầy đủ
những yếu tố công nghệ cần thiết sẽ gia tăng tiện ích cho khách hàng, từ đó khách
hàng sẽ biết đến các dịch vụ của ngân hàng nhiều hơn. Do số lượng các khoản vay của
khách hàng cá nhân rất lớn nên việc áp dụng những tiến bộ khoa bộ khoa học công
nghệ hiện đại, NHTM có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng, nâng
cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng.
2.2.2.2 Nhân tố khách hàng
- Năng lực tài chính của khách hàng. Với mỗi cán bộ tín dụng vấn đề quan tâm đầu
tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ. Một khoản vay vốn được ngân hàng
chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn
và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những
nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định.
- Tư cách pháp lý: Đối với khách hàng cá nhân, yếu tố tư cách pháp lý tuy không
quan trọng như đối với khách hàng doanh nghiệp nhưng việc xác định người đi vay
vay có đầy đủ năng lực dân sự cũng cần phải được đảm bảo để chắc chắn khách hàng
có quyền tham gia tín dụng.
- Nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng. Ngoài những nhân tố trên còn kể đến
nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá
nhân, đó là đạo đức khách hàng. Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt, rủi
ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định