THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NO PTNT HUYỆN BẮC QUANG.
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN BẮC QUANG.
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNTHuyện
Bắc Quang .
Ngân hàng No&PTNT Huyện Bắc Quang là một ngân hàng Huyện miền núi
vùng thấp trực thuộc ngân hàng No&PTNT Tỉnh Hà Giang.
Chi nhánh được chia tách ngày 01/01/1990 từ chi nhánh ngân hàng thương
mại tỉnh Hà Tuyên cũ. Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại trung tâm huyện lỵ
Huyện Bắc Quang cho nên có nhiều thuận lợi về vị trí và hoạt động ngân hàng. Chi
nhánh ngân hàng No&PTNT Huyện Bắc Quang ( Gọi tắt là chi nhánh ) là một
pháp nhân tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.
Có bảng cân đối tài sản và con dấu riêng, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật,
luật ngân hàng và điều lệ của NHNo&PTNTVN nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho
phát triển kinh tế nói chung, phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới nói riêng, với các chức năng chủ yếu như: Huy động vốn, hoạt động tín
dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán ngân quỹ và kinh doanh các dịch vụ ngân
hàng khác.
Hệ thống mạng lưới của ngân hàng No&PTNT Huyện Bắc Quang gồm một
chi nhánh hội sở ( Chi nhánh loại 2 ) và 4 chi nhánh loại 3 trực thuộc.
2.1.2Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
2.1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Bắc
Quang.
Bộ máy tổ chức của Ngân hàng No huyện Bắc Quang gồm có 1 Giám đốc
và 2 Phó giám đốc. Trong đó, một Phó giám đốc phụ trách kế toán và một Phó
giám đốc phụ trách tín dụng. Các phòng ban được bố trí như sau:
- Phòng hành chính
- Phòng tín dụng
- Phòng kế toán ngân quỹ
- Phòng thanh toán quốc tế.
trên địa bàn.
Ngân quỹ: Có chức năng thu chi tiền mặt, đáp ứng yêu cầu tiền mặt cho các
Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trên địa bàn, đảm bảo an toàn kho quỹ.
+ Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ làm công tác văn phòng, hành
chính văn thư lưu trữ và phục vụ hậu cần ( Lễ tân ), thực hiện công tác xây dựng cơ
bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động…
Bộ phận vi tính: Tổng hợp, thống kê, lưu trữ số liệu thông tin liên quan đến
hoạt động của chi nhánh, sử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế
toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng, và các hoạt động khác
phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
+ Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua
mạng, các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc
tế, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ( Mua, bán, chuyển đổi ), thanh toán quốc tế
trực tiếp theo quy định.
* Chi nhánh ngân hàng loại 3 gồm: 04 chi nhánh.
Cơ cấu tổ chức của các chi nhánh loại 3 gồm:
- Giám đốc.
- 01 phó giám đốc.
- 01 tổ trưởng kế toán.
- 01 tổ trưởng tín dụng.
Hiện tại chi nhánh có tổng số cán bộ công nhân viên là 56 cán bộ, trong đó
có 7 hợp đồng.
Trình độ đại học: 14 cán bộ chiếm 29%.
Trình độ cao đẳng: 3 cán bộ chiếm 6%.
Trình độ trung cấp :26 cán bộ chiếm 53%.
Trình độ sơ cấp :3 cán bộ chiếm 6%
Chưa qua đào tạo: 3 cán bộ chiếm 6%..
Đội ngũ cán bộ được sắp xếp hoạt động theo chức năng nhiệm vụ, trình độ
có thể đảm đương được trên địa bàn.
*Nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng No&PTNT Huyện Bắc Quang là:
Bảng 1.2: Kết quả huy động vốn tại Ngân hàng No&PTNT Huyện Bắc Quang
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2005/2004
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền (+/-) TL%
TỔNG NGUỒN VỐN 52 100% 69 100% 17 33
1.Phân theo thời gian
- TG có kỳ hạn
+Dưới 12 tháng
+Trên 12 tháng
- TG không kỳ hạn
20,6
12
8,6
31,4
40%
58,3%
41,7%
60%
28
13
15
41
40,6%
46%
54%
59,4%
7,4
1
6,4
đó phần nào ảnh hưởng đến thu nhập của chi nhánh.
Nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn mặc dù lãi suất huy động thấp song
đây là nguồn vốn ít ổn định do đó đòi hỏi chi nhánh phải cân đối nguồn vốn kịp
thời để phù hợp với nhu cầu vay vốn và với tốc độ tăng trưởng dư nợ.
2.1.3.2 Công tác sử dụng vốn (cho vay).
Cho vay là hoạt động tạo ra nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng. Với nhận
thức đó, ngân hàng đã chú trọng trong việc tìm khách hàng để cho vay, hướng đầu
tư và đảm bảo đầu tư có chất lượng đạt hiệu quả cao.
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo& PTNT Huyện Bắc Quang.
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2005/2004
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TL %
1. ∑ DOANH SỐ CHO VAY
2. ∑ DOANH SỐ THU NỢ
3. ∑ DƯ NỢ:
-Phân theo loại TD:
+Ngắn hạn
+Trung & Dài hạn
-Phân theo TPKT:
+Dnghiệp & HTX
+Hộ sản xuất
+Tiêu dùng
4. NỢ QUÁ HẠN
- Tỉ lệ NQH / Tổng dư nợ
201
98
198
101
97
25%
114
231
-14
-40
26
-26
3
9
7,6
56%
236%
-7%
-40%
26%
-48%
2%
25%
447%
4,1%
(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản tổng hợp năm 2004-2005 - Phòng Tín dụng).
Doanh số cho vay năm 2005 đạt 315 tỷ đồng, tổng dư nợ đến 31/12/2005 đạt
183,835 tỷ đồng. Dư nợ bình quân trên một cán bộ CNV đạt trên 03 tỷ đồng.
Nhìn vào bảng 2.2 ta có thể nhận xét về hoạt động đầu tư cho vay của ngân hàng
như sau:
* Xét về loại tín dụng:
- Dư nợ ngắn hạn năm 2005 giảm 40% so với năm 2004.
- Dư nợ trung và dài hạn tăng 26% so với năm 2004.
luôn cao Điều đó đã thể hiện, Chi
nhánh đã quan tâm đến việc cho
vay hộ sản xuất. Đó thực sự là
một hướng đi đúng đắn có sức
bền và lâu dài, ổn định. Bởi hộ
sản xuất là khách hàng đầy tiềm
năng với số lượng