BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________
NGUYỄN HỮU TƯỜNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – Hướng nghề nghiệp
Mã ngành: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. HỒ TIẾN DŨNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________
NGUYỄN HỮU TƯỜNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
05
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.........................06
1.2.1. Môi trường vĩ mô.......................................................................................................... 06
1.2.1.1. Yếu tố kinh tế
06
1.2.1.2. Yếu tố chính trị - pháp lý 06
1.2.1.3. Yếu tố xã hội
07
1.2.1.4. Yếu tố tự nhiên
07
1.2.1.5. Yếu tố về công nghệ và kỹ thuật 08
1.2.2. Môi trường vi mô.......................................................................................................... 08
1.2.2.1. Nhà cung ứng
1.2.2.2. Các đối thủ tiềm năng
09
10
1.2.2.3. Khách hàng 10
1.2.2.4. Sản phẩm thay thế 10
1.2.2.5. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
19
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1......................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CTCP ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
2.1. Giới thiệu về CTCP đường Quảng Ngãi........................................................................... 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................... 21
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mạng và cơ cấu tổ chức Công ty.................................................. 24
2.1.3. Doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh............................................. 25
2.2. Phân tích những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của CTCP đường
Quảng Ngãi........................................................................................................................................... 25
2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô (môi trường bên ngoài)....................................... 25
2.2.1.1. Sự ảnh hưởng của yếu tố kinh tế 25
2.2.1.2. Sự ảnh hưởng của yếu tố chính trị - pháp lý
28
2.2.1.3. Sự ảnh hưởng của yếu tố xã hội 29
2.2.1.4. Sự ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên
30
2.2.1.5. Sự ảnh hưởng của yếu tố công nghệ và kỹ thuật
31
2.2.2. Phân tích môi trường vi mô (môi trường bên ngoài)....................................... 31
2.2.3.5. Chính sách lương, thưởng và phúc lợi
48
2.2.3.6. Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
49
2.2.3.7. Ma trận các yếu tố bên trong (ma trận IFE)
55
2.2.3.8. Năng lực lõi của CTCP Đường Quảng Ngãi
57
2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của CTCP Đường Quảng Ngãi.............58
2.3.1. Ưu điểm............................................................................................................................ 58
2.3.2. Hạn chế............................................................................................................................. 59
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2......................................................................................... 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TẠI CTCP ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI TỪ NAY ĐẾN 2020.
3.1. Những cơ sở đề ra giải pháp.................................................................................................. 61
3.1.1. Xu hướng phát triển của thị trường Việt Nam.................................................... 61
3.1.2. Xu hướng phát triển và cạnh tranh của ngành mía đường Việt Nam........62
3.1.3. Mục tiêu phát triển của CTCP đường Quảng Ngãi đến năm 2020.............64
3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCP đường Quảng Ngãi.......65
3.2.1. Nhóm giải pháp phát huy ưu điểm......................................................................... 65
3.2.1.1. Nâng cao uy tín thương hiệu
NMĐ
TMN
TP.HCM
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Kết quả kết hợp bốn tiêu chí VRIO........................................................................ 04
Bảng 1.2: Mẫu bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh................................................................. 13
Bảng 1.3: Mẫu bảng đánh giá các yếu tố bên ngoài.............................................................. 14
Bảng 1.4: Mẫu bảng đánh giá các yếu tố bên trong.............................................................. 20
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 2008 đến 2013................................ 26
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ các chất ngọt thay thế tại Việt Nam từ năm 2006 đến
năm 2013................................................................................................................................................ 34
Bảng 2.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh...................................................................................... 40
Bảng 2.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của CTCP Đường Quảng Ngãi...41
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NMĐ An Khê từ năm 2011
đến năm 2013....................................................................................................................................... 44
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NMĐ Phổ Phong từ năm
2011 đến năm 2013............................................................................................................................ 45
Bảng 2.7: Tình hình kinh doanh của CTCP Đường Quảng Ngãi từ năm 2009 đến
năm 2013................................................................................................................................................ 46
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động đến tháng 09 năm 2014.............................................................. 54
Bảng 2.9: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của CTCP Đường Quảng Ngãi. . .56
Bảng 2.10: Bảng đánh giá các nguồn lực chính của CTCP Đường Quảng Ngãi.......58
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Ba chiến lược tổng quát tạo lợi thế cạnh tranh bền vững................................ 03
giá thành sản xuất và tiêu thụ lên cao, làm cho các công ty trong ngành đường khó cạnh
tranh hơn rất nhiều.
Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi được đánh giá là một trong những doanh
nghiệp tư nhân có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh lớn nhất của tỉnh và khu vực
Miền Trung - Tây Nguyên với việc kinh doanh nhiều ngành nghề như: Đường, nước
giải khát, sữa, bia, bánh kẹo, nhà hàng,… Hiện Công ty có 2 nhà máy đường là Nhà
máy đường Phổ Phong với diện tích trồng mía là 4.800 ha, năng suất ép mía là
2.200 tấn mía/ngày và Nhà máy đường An Khê với diện tích trồng mía là 15.000 ha,
năng suất ép mía là 10.000 tấn mía/ngày (Nhà máy đường An Khê đang vào giai
đoạn hoàn thành nâng cấp lên 12.000 tấn mía/ngày trong năm 2015). Vụ mía 20132014, 2 nhà máy này đã sản xuất hơn 130.000 tấn đường, là một trong những đơn vị
sản xuất đường lớn nhất nước. Năng lực sản xuất như vậy là tốt nhưng việc tiêu thụ
lại gặp ít nhiều khó khăn, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2013,
tổng cung đường trong nước là 1.877 nghìn tấn, trong đó nhu cầu tiêu thụ là 1.400
nghìn tấn, tức là đường dư thừa 477 nghìn tấn và thêm vào đó là vấn nạn đường
nhập lậu từ Thái Lan và Campuchia, đường tạm nhập để tinh luyện nhưng không tái
xuất mà lại tiêu thụ trong nước đã đẩy cung đường trong nước dư thừa quá nhiều
làm giá đường giảm mạnh, ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ đường và lợi nhuận của
Công ty. Bên cạnh đó, những vấn đề còn chưa được giải quyết như công nghệ sản
xuất ở hai nhà máy đường và cơ giới hóa các vùng mía nguyên liệu chưa được đầu
tư triệt để, các vùng mía còn nhiều manh mún, chủ yếu sử dụng nước trời cho cả
quá trình phát triển của cây mía, các giống mía được trồng đại trà đa phần là giống
mía cũ, một số người dân trồng mía vẫn chưa nắm được quy trình chăm sóc, việc
thu mua mía từ các hộ nông dân vùng sâu còn nhiều khó khăn,… tất cả những điều
này đẩy giá thành đường của Công ty tăng cao. Và các doanh nghiệp ngành đường
trong nước thì ghìm chân nhau đã tạo ra một thị trường mía đường hỗn loạn, làm
cho việc cạnh tranh của Công ty ngày càng khó khăn hơn.
Xuất phát từ những thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi” nhằm tìm ra những giải
và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
4.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn chủ yếu vận dụng phương pháp định tính dựa trên số liệu sơ cấp
và thứ cấp thu thập được, đồng thời kết hợp phương pháp phân tích, thống kê và
phương pháp so sánh tổng hợp, kết hợp với phương pháp phỏng vấn chuyên gia,…
để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu là đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần Đường Quảng Ngãi, đồng thời vận dụng những cơ sở khoa học về năng lực
cạnh tranh, kết hợp với thực tiễn để đưa ra những giải pháp phù hợp.
Thu thập và xử lý số liệu:
-
Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các Báo cáo thường niên, báo cáo
tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh,… của Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
và từ cơ quan thống kê, tạp chí, internet,…
-
Số liệu sơ cấp: Tổ chức thảo luận với các chuyên gia trong Công ty,
bên cạnh đó có tham khảo ý kiến một số nhà cung cấp và khách hàng của Công ty,
nhằm xác định nội dung cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường bên ngoài và
môi trường bên trong, từ đó hình thành nên bảng câu hỏi khảo sát. Việc khảo sát
cũng được thực hiện qua việc thu thập ý kiến của các chuyên gia trong Công ty.
-
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là yếu tố kích thích sản
xuất kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng
suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của xã hội. Cạnh tranh đã đem lại cho thị
trường và cho đời sống xã hội một diện mạo mới, linh hoạt, đa dạng và ngày càng
phát triển, đồng thời cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội mà trước đây người ta
chỉ tìm thấy trong sách vở, như phá sản, kinh doanh gian dối, cạnh tranh không lành
mạnh. Tuy nhiên, các khái niệm về cạnh tranh đến nay vẫn chưa thống nhất, mỗi tác
giả với mỗi cách tiếp cận khác nhau đều đưa ra các khái niệm khác nhau.
Theo định nghĩa của từ điển Kinh doanh của Anh năm 1992, trích trong
Đặng Vũ Huân (2004) thì: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà
kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc
cùng một loại khách hàng về phía mình”.
Samuelson (1995) lại định nghĩa trong cuốn Kinh tế học của mình rằng:
“Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành
khách hàng hoặc thị trường”. Cùng quan điểm trên, “cha đẻ” của chiến lược cạnh
tranh, Michael E.Porter (1980) cho rằng: “Cạnh tranh là việc giành lấy thị trường.
Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi
nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có được”.
Như vậy, cạnh tranh là qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá vận
động theo cơ chế thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng
nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt. Kết quả của
cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trường trong khi
một số doanh nghiệp khác tồn tại và phát triển hơn nữa. Có lập luận cho rằng, khi
2
trên thị trường đạt đến một ngưỡng cạnh tranh nào đó, các doanh nghiệp chiến thắng
trong cuộc ganh đua đạt được vị thế vững chắc trên thị trường, còn những doanh
trong ngành. Và doanh nghiệp có một lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó có thể duy
trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài.
Trong các nghiên cứu của mình, Michael E.Porter đã đề cập đến hai loại lợi
thế cạnh tranh cơ bản ở cấp độ vi mô (doanh nghiệp, tổ chức) là chi phí thấp (giá
thấp hơn đối thủ khi lợi ích dành cho người mua giống nhau) và khác biệt hóa (cung
cấp lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua trả giá cho sản phẩm mình cao
hơn), kết hợp với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp sẽ tạo ra ba chiến lược cạnh
tranh tổng quát: Chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và
chiến lược tập trung gồm hai biến lợi thế cạnh tranh như hình 1.1.
PHẠM VI CẠNH
TRANH
Hình 1.1: Ba chiến lược tổng quát tạo lợi thế cạnh tranh bền vững
Nguồn: Michael E.Porter (1985, trang 12)
Bên cạnh đó, để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, Barney & Hesterly (2007)
đưa ra cơ cấu VRIO như một công cụ hiệu quả để phân tích môi trường nội bộ của
doanh nghiệp. Thuật ngữ VRIO đại diện cho bốn câu hỏi cần đặt ra để xác định tiềm
năng canh tranh:
Câu hỏi về giá trị (Value): Doanh nghiệp có thể khai thác cơ hội hoặc
hóa giải nguy cơ từ bên ngoài bằng tài nguyên/nguồn lực này?
Câu hỏi về sự hiếm có (Rarity): Tài nguyên/nguồn lực này có đang
được kiểm soát bởi chỉ một số ít doanh nghiệp cạnh tranh?
Khái niệm năng lực cạnh tranh được nhắc đến rất nhiều nhưng đến nay khái
niệm này vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất. Bởi lẽ năng lực cạnh tranh cần
phải đặt vào điều kiện, bối cảnh phát triển của đất nước trong từng thời kỳ. Do đó,
quan điểm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng có nhiều sự khác biệt.
Theo quan điểm của Michael E.Porter (1990) cho rằng: “Năng lực cạnh
tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để
tạo ra giá trị tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, hiệu quả
cao nhằm tăng lợi nhuận”.
Về quan điểm khi nói rằng năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và
nâng cao lợi thế cạnh tranh, tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng: “Năng lực cạnh
5
tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp”. Và tác giả Trần Sửu (2006) cũng có ý kiến
tương tự: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh
tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm
lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”.
Như vậy, “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử
dụng các nguồn lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm –
dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày
càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường ”.
1.1.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp
phải tạo cho mình khả năng chống chọi lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu
1.2.1.1. Yếu tố kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản
trị. Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và
đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh
hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng
lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởng và sự ổn
định của nền kinh tế, lãi suất và xu hướng lãi suất, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái,
lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế,… Mỗi yếu tố này tác động và chi phối mạnh mẽ
đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải
xác định các nhóm yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đối với doanh nghiệp của mình
nhằm tận dụng những cơ hội, nắm bắt được những biến động của thị trường và đồng
thời né tránh, giảm thiểu những rủi ro trong kinh doanh.
1.2.1.2. Yếu tố chính trị - pháp lý
Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh
nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Chính trị và pháp
7
luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở pháp lý cho các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị trường nào dù là trong nước hay
nước ngoài. Nó được thể hiện qua các yếu tố như: Tính ổn định của hệ thống chính
quyền, hệ thống luật pháp của Nhà nước, đường lối và chủ trương của Đảng, các
chính sách quan hệ với các tổ chức và các quốc gia khác trên thế giới,… Do đó,
không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn định, phát triển
thực sự lâu dài và lành mạnh. Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trường
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp.
1.2.1.3. Yếu tố xã hội
Yếu tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian nên đôi
động nhất trong các yếu tố môi trường kinh doanh. Yếu tố này luôn luôn biến đổi và
tác động rất lớn đến các doanh nghiệp, nó tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản
phẩm nào được sản xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định. Các
yếu tố công nghệ thường bao gồm: Dây chuyền sản xuất hiện đại, phương pháp sản
xuất mới, vật liệu mới, kỹ thuật mới, các bí quyết, phát minh độc quyền, phần mềm
ứng dụng,… Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin
một cách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ,
truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đủ, nhanh chóng về thị trường và đối
thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, khoa học công nghệ tiên tiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như thị
trường doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, có thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền
đề cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
1.2.2. Môi trường vi mô (môi trường bên ngoài)
Môi trường vi mô là nơi các doanh nghiệp trực tiếp có những mối quan hệ liên
kết kinh tế chặt chẽ và cạnh tranh lẫn nhau, bởi vậy nó có tác động rất lớn và mạnh mẽ
đến sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, công
cụ được các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh sử dụng rộng rãi để phân tích các yếu
tố của môi trường vi mô tác động đến doanh nghiệp là mô hình năm áp lực cạnh tranh
của Michael E.Porter. Theo ông thì môi trường ngành được hình