Công tác huy động vốn dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quang trung 001 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGÔ THỊ THƠM

CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUANG TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGÔ THỊ THƠM

CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUANG TRUNG

Chuyên ngành: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN PHÖ GIANG


1.2

Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 10
1.2.1.

Khái quát ngân hàng thương mại ............................................................... 10

1.2.2.

Huy động vốn của ngân hàng thương mại ................................................. 14

1.2.3.

Hoạt động huy động vốn từ dân cư của ngân hàng thương mại ................ 24

CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................ 42
2.1.

2.2.

Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 42
2.1.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................... 42

2.1.2.

Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu ........................................................ 43

Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................. 45

3.1.3

Mô hình tổ chức ......................................................................................... 50

3.1.4

Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quang Trung trong giai đoạn 2011 – 2013 ... 52
3.2.

Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam – chi nhánh Quang Trung .............................................................................. 59
3.2.1

Đặc điểm dân cư và và địa bàn kinh doanh ............................................... 59

3.2.2

Thực trạng huy động vốn dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung................................................... 60
3.3.

Phân tích quy mô huy động vốn dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung và so sánh với các chi nhánh khác
trong cùng hệ thống trên địa bàn Hà Nội ....................................................................... 69
3.3.1


Việt Nam - chi nhánh Quang Trung ............................................................................... 81

4.2

4.1.1

Nhận định môi trường kinh doanh ngân hàng bán lẻ ................................ 81

4.1.2

Mục tiêu tại chi nhánh trong những năm tới ............................................. 81

Giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn dân cư tại ngân hàng thương mại cổ

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quang Trung .................................... 83
4.2.1.

Thay đổi quan điểm về ngân hàng bán lẻ của các cán bộ trong chi nhánh,

tận dụng lợi thế về bán buôn của chi nhánh ............................................................ 83
4.2.2.

Phát triển nguồn nhân lực .......................................................................... 84

4.2.3.

Hoàn thiện chính sách khách hàng ............................................................ 86

4.2.4.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 107
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 109


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Stt

Kí hiệu

Nguyên nghĩa

1

BIDV

2

CN

3

ĐCTC

Định chế tài chính

4

HĐV

Huy động vốn


TCTD

Tổ chức tín dụng

11

TMCP

Thương mại cổ phần

12

TSĐB

Tài sản đảm bảo

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh

Khách hàng

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Stt

Bảng



Bảng 3.4

Hoạt động dịch vụ của chi nhánh 2011 – 2013

56

5

Bảng 3.5

Thị phần bán lẻ của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam và một số đối thủ cạnh tranh

58

6

Bảng 3.6

Huy động vốn dân cư phân theo kỳ hạn của nguồn tiền gửi

60

7

Bảng 3.7

Huy động vốn dân cư theo cơ cấu đồng tiền huy động


73

12

Bảng 4.1

82

Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh những năm tới

ii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT Sơ đồ, biểu đồ

Nội dung

Trang

1

Sơ đồ 3.1

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quang Trung

51

2

thành phần kinh tế, dân cư,…cũng tăng cao. Để đáp ứng được những nhu cầu này thì
các NHTM phải huy động thêm nguồn vốn đủ lớn để có thể phục vụ cho sự phát triển
chung của nền kinh tế do nguồn vốn tự có của ngân hàng luôn là quá “nhỏ bé” trước
yêu cầu phát triển của xã hội.
Các NHTM hoạt động trên thị trường với tư cách là các trung gian tài chính với
chức năng chủ yếu là phân phối lại tiền tệ trong xã hội, thúc đẩy nền kinh tế không
ngừng phát triển. Nghiệp vụ huy động vốn dân cư của các NHTM đã cung cấp cho mọi
người dân các phương thức tiết kiệm tiền hợp lý và an toàn. Từ đó, nguồn tiền nhàn rỗi
trong nhân dân được tập trung lại và thông qua các NHTM nguồn vốn đó được phân
phối tới các doanh nghiệp để mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần quan
trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Vì vậy, các NHTM đều ý thức được sự cần
thiết của công tác huy động vốn trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư là một loại
nguồn vốn có tiềm năng rất lớn vì đây là một nguồn vốn ổn định và có tính lâu dài đối
với các NHTM.
Chịu ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế toàn cầu, tình hình kinh tế xã hội của nước
ta gặp nhiều khó khăn trong các năm 2012, 2013 và dự kiến sẽ kéo dài sang năm 2014,
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng gặp rất nhiều khó khăn,
hàng tồn kho lớn và nguồn vốn nhàn rỗi hạn hẹp dẫn tới nguồn tiền gửi của các tổ chức
kinh tế giảm sút đáng kể trong năm vừa qua. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
được bình thường, tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động được ổn định thì việc
xem xét hơn nữa để đẩy mạnh công tác huy động vốn từ dân cư là mục tiêu hàng đầu
được đặt ra của BIDV nói chung cũng như chi nhánh Quang Trung – BIDV nói riêng.
1


Chi nhánh Quang Trung – BIDV là một trong những chi nhánh lớn và có thời gian
hoạt động lâu trong hệ thống các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam. Chi nhánh Quang Trung – BIDV có địa bàn hoạt động tại khu vực trung tâm
thành phố Hà Nội, dân trí cao, mức thu nhập bình quân và đời sống của khách hàng ở
mức trung bình khá trở lên. Bên cạnh đó, với nền tảng khách hàng doanh nghiệp là các

-

Về tính thực tiễn: Đề xuất những giải pháp ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn nhằm
3


tăng cường huy động từ dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
chi nhánh Quang Trung.
7) Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm
năm chương:
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác huy động vốn
dân cƣ của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3. Thực trạng công tác huy động vốn dân cƣ tại ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung.
Chƣơng 4. Giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn dân cƣ tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung.
Chƣơng 5. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn dân cƣ
tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
Quang Trung.

4


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY
ĐỘNG VỐN DÂN CƢ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, nước ta đã có rất nhiều các tác giả nghiên cứu về các vấn đề liên quan
đến huy động vốn tại các NHTM tuy nhiên thì số các tác giả nghiên cứu đến huy động

càng cao của ngân hàng.


Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2013), “Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP

Phương Tây”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Luận văn này hướng tới việc đưa ra một số giải pháp trong lĩnh vực huy động
vốn tại ngân hàng TMCP Phương Tây trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2013 trên
cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng này. Luận
văn cũng đã khái quát được những vấn đề lý luận chung về huy động vốn, các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn.


Nguyễn Thị Thúy Hà (2013), “Tăng cường huy động vốn dân cư tại ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Thành Công”, Luận văn thạc sỹ, Trường
Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Trong luận văn trên, tác giả đã nêu được lý luận về huy động vốn và huy động
vốn dân cư của ngân hàng thương mại, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động
vốn dân cư của NHTM, phân tích đánh giá hiệu quả huy động vốn dân cư qua hai chỉ
tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính, thực trạng huy động vốn dân cư tại ngân hàng
trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, đồng thời tác giả cũng nêu ra được các
kiến nghị và biện pháp nhằm tăng cường huy động vốn dân cư tại ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Thành Công. Tuy nhiên thì trong luận văn chỉ sử
dụng phương pháp phân tích số liệu và phương pháp biểu bảng, biểu đồ để nghiên cứu
thực trạng huy động vốn của NHTM. Như vậy thì chưa thể đánh giá hết những kết quả
đạt được, những bất cập, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.


Nguyễn Thanh Mai (2009), “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy

Nguyễn Ngọc Diên (2013), “Huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thăng Long”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại Học
Quốc Gia Hà Nội.
Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề về vốn, huy động vốn và hiệu quả huy
động vốn của NHTM trong nền kinh tế, phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan
tác động đến hiệu quả huy động vốn của các NHTM trong bối cảnh hiện nay. Luận văn
tập trung vào phân tích đánh giá thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại
7


ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thăng Long,
tìm ra được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt động này
thông qua mô hình Swot, phiếu thăm dò khách hàng. Đây là điều rất tốt bởi có không
nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này có sử dụng bảng khảo sát. Và luận văn cũng
đưa ra được một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả huy động vốn, tạo cơ cấu huy
động hợp lý tại ngân hàng mà tác giả nghiên cứu.
Trên bài đăng có nhan đề “Nâng cao hiệu quả huy động vốn” trên Tạp chí tài
chính số 5 – 2012 trên website: http://tapchitaichinh.vn. Tác giả có đề cập tới tầm quan
trọng của công tác huy động vốn. Và nguồn vốn huy động được phải đảm bảo chất
lượng và số lượng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động
của các tổ chức tín dụng, ngân hàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế khó khăn như
hiện nay, việc huy động vốn trong nền kinh tế đang gặp phải không ít khó khăn và
thách thức... Tác giả đã phân tích bốn nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn và các
nhân tố bên trong, bên ngoài ngân hàng ảnh hưởng đến nâng cao khả năng huy động
vốn của ngân hàng.
Bốn nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn bao gồm:
Thứ nhất, nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động của hệ
thống ngân hàng.
Thứ hai, nguồn vốn huy động giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh.

cách tổng thể về huy động vốn dân cư được công bố. Vì vậy tác giả chọn đề tài “ công
tác huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Quang Trung”.

9


1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1. Khái quát ngân hàng thƣơng mại
1.2.1.1.

Khái niệm ngân hàng thƣơng mại

Kể từ khi xuất hiện khái niệm “ngân hàng” thì ngân hàng luôn được đánh giá là
tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Lịch sử hình thành và phát triển của
ngân hàng gắn liền với nền sản xuất hàng hóa. Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện
cho sự phát triển của ngân hàng và đến lượt mình, sự phát triển của ngân hàng lại trở
thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Hình thức ngân hàng đầu tiên là ngân hàng
của các thợ vàng hoặc ngân hàng của những kẻ cho vay nặng lãi, thực hiện cho vay với
các cá nhân, chủ yếu là những người giàu: quan lại, địa chủ…nhằm phục vụ mục đích
tiêu dùng. Nhiều chủ ngân hàng lớn còn mở rộng cho vay đối với vua chúa nhằm tài trợ
một phần nhu cầu chi tiêu cho chiến tranh. Hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi- một
hình thức khá rủi ro nhưng mang lại lợi nhuận cao trong đó khách hàng được chi nhiều
hơn số tiền gửi tại ngân hàng. Việc lạm dụng hình thức thấu chi dẫn tới nhiều ngân
hàng mất khả năng thanh toán và phá sản. Sự sụp đổ của các ngân hàng này gây ảnh
hưởng xấu tới hoạt động thanh toán và nhất là hoạt động buôn bán của các nhà buôn và
thậm chí trước đấy các nhà buôn cũng rất khó khăn khi tiếp cận được với nguồn vốn
với chi phí đắt đỏ này. Trước tình hình đó nhiều nhà buôn đã đứng ra tự thành lập ngân
hàng gọi là “ngân hàng thương mại”. Như vậy nguồn gốc của NHTM là do sự vận
động của tư bản thương nghiệp. Những người kinh doanh tiền tệ đầu tiên đã dùng vốn

a. Hoạt động huy động vốn
Vốn là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và hoạt động của mọi tổ chức của
nền kinh tế. Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ đầu tiên
trong hoạt động của các NHTM. Trong giai đoạn đầu tiên của hoạt động ngân hàng,
nghiệp vụ này chỉ đơn thuần là hoạt động cất giữ các tài sản có giá nhằm mục đích đảm
bảo an toàn, và người gửi tiền là người phải trả phí chứ không phải là các ngân hàng,
nguồn tiền đó chỉ được xem đơn thuần là vật được kí gửi chứ hoàn toàn không đóng
vai trò là nguồn vốn đối với các NHTM, tiền lúc này không có khả năng luân chuyển,
không sinh ra được lợi nhuận. Khi nhu cầu tín dụng gia tăng, nghiệp vụ ngân hàng phát
11


triển, vị thế đó bị đảo ngược, ngân hàng là người phải trả phí cho những khoản tiền gửi
đó, và nguồn tiền được kí gửi thay đổi vai trò của nó, trở thành nguồn vốn khả dụng
lớn nhất của các NHTM hiện nay. Do đó, trái ngược với quá khứ, ngân hàng là người
phải đi tìm kiếm khách hàng gửi tiền. Và ngày nay, hầu hết tất cả các ngân hàng đều có
các chính sách, phương thức để thu hút nguồn tiền gửi này. Chính vì vậy các phương
thức huy động vốn ngày càng trở nên quan trọng, phong phú và đa dạng hơn. Có thể
nói, hiện nay, hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quan
trọng và liên quan đến sự sống còn của các NHTM.
Có rất nhiều cách tiếp cận về huy động vốn của NHTM. Song có thể khái quát
như sau: Huy động vốn là hoạt động của NHTM nhằm mục đích hình thành nguồn vốn
cho hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua việc vay, mượn nguồn vốn nhàn rỗi
của các cá nhân, các tổ chức để cho vay lại với lãi suất cao hơn theo nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi khi khách hàng có nhu cầu rút khoản tiền vốn của mình.
Ngân hàng có thể huy động vốn bằng nhiều nguồn khác nhau như: tiền gửi của
khách hàng, từ tổ chức tài chính khác, từ NHTƯ, phát hành kì phiếu, trái phiếu..
b. Hoạt động sử dụng vốn
Cũng như tất cả các tổ chức trong nền kinh tế với mục tiêu chính là lợi nhuận,
các ngân hàng nỗ lực tìm kiếm nguồn vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận. Việc sử

Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện nhiều dịch vụ khác như: bảo hiểm, bảo lãnh,
tư vấn đầu tư chứng khoán, cho thuê thiết bị trung và dài hạn, cung cấp dịch vụ ủy thác
và tư vấn... Hoạt động dịch vụ mang lại một khoản thu khá lớn và chiếm tỉ trọng ngày
càng gia tăng trong tổng nguồn thu của ngân hàng.

13


1.2.2. Huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại
1.2.2.1. Tầm quan trọng của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thƣơng mại
Như đã trình bày, hoạt động chính của một NHTM là nhận tiền gửi để cho vay
và cung cấp các dịch vụ ngân hàng trong đó hoạt động được tài trợ chủ yếu bằng nguồn
vốn huy động là hoạt động tín dụng.
Vốn huy động là phương tiện tiền tệ do ngân hàng huy động được bằng các
nghiệp vụ của mình để làm vốn kinh doanh. Đây là vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thể hiện ở các mặt sau đây:
Thứ nhất, vốn huy động là cơ sở để ngân hàng chủ động trong kinh doanh.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay cung cấp
dịch vụ, muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thì phải có vốn để mua sắm máy móc,
thiết bị, nguyên vật liệu, thuê nhân công,... Riêng đối với NHTM, vốn là cơ sở để ngân
hàng tổ chức hoạt động kinh doanh của mình bởi vì đặc trưng của NHTM là kinh
doanh trên lĩnh vực tài chính, vừa vốn là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh chủ
yếu của ngân hàng. Trong hoạt động sử dụng vốn, các ngân hàng có lượng vốn dồi dào
sẽ có ưu thế trong việc tài trợ cho các hợp đồng lớn và dài hạn không chỉ trong lĩnh vực
cho vay và đầu tư mà còn trong các lĩnh vực khác như bảo lãnh, đồng tài trợ, thuê mua
tài chính, kinh doanh ngoại tệ,... Tương tự như vậy, trong hoạt động thanh toán các
ngân hàng có nhiều vốn sẽ dễ dàng thực hiện việc thanh toán, chi trả của mình. Đặc
biệt trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, các ngân hàng có nguồn

chính sách tài chính và tiền tệ của chính phủ, nhu cầu tín dụng của các khách hàng, đặc
điểm, chất lượng và tính ổn định của các nguồn vốn, khả năng và kinh nghiệm của đội
ngũ cán bộ và nhân viên ngân hàng... Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng
hay thu hẹp khối lượng tín dụng. Thông thường, so với các ngân hàng có nguồn vốn
lớn ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status