ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THỊ DIỆP THẢO
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Lạt – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THỊ DIỆP THẢO
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HƯƠNG LIÊN
cùng ngành. ..................................... 39
2.2.4. Một số đặc điểm riêng có tại công ty Xổ số Kiến thiết Lâm
Đồng: ......................................... 44
2.3. Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Xổ số Kiến
thiết Lâm Đồng. ................................... 46
2.3.3. Khả năng thanh toán. .......................... 51
2.3.4. Hiệu quả sử dụng tài sản: ........................ 54
2.3.5. Các hệ số đòn bẩy tài chính. ...................... 63
2.3.6. Các hệ số về khả năng sinh lợi. .................... 67
2.4 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHHMTV Xổ số
Kiến thiết Lâm Đồng. ................................ 76
2.4.1. Đánh giá chung về tình hình phân tích tài chính tại công ty: . 76
2.4.2.Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty: ....... 78
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV..82
3.1. Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xổ số
Kiến thiết Lâm Đồng giai đoạn 2011 đến năm 2015: ........... 82
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty
TNHH Một Thành viên Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng. ........... 84
3.2.1. Việc sử dụng tài sản lưu động: .................... 85
3.2.2. Việc sử dụng tài sản cố định: ..................... 86
3.2.3. Việc đầu tư tài chính dài hạn: ..................... 87
3.2.4. Về nguồn vốn: ............................... 87
3.2.5. Về việc nâng cao khả năng sinh lời của Công ty: ........ 87
3.2.6. Về việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực: ............ 88
3.3. Kiến nghị: .................................... 89
3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: .......... 89
3.3.2. Kiến nghị đối với đơn vị chủ sở hữu: ................ 91
thành viên Xổ số Kiết thiết Hậu Giang
Công ty TNHH MTV Xổ số
Kiến thiết Lâm Đồng
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên Xổ số Kiết thiết Lâm Đồng
Công ty XSKT Lâm Đồng.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên Xổ số Kiết thiết Lâm Đồng
VLĐTX
Vốn lưu động thường xuyên
3
4
5
6
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Stt
Số hiệu
Bảng 2.4
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
38
5
Bảng 2.5
Tình hình doanh thu tiêu thụ của các Công ty
Xổ số Kiến thiết ở nhóm 3 (năm 2009 -2010)
và nhóm 2 (năm 2011)
40
6
Bảng 2.6
Tình hình lợi nhuận của các công ty Xổ số
Kiến thiết ở nhóm 3 (năm 2009 -2010) và
nhóm 2 (năm 2011)
42
7
Bảng 2.7
Bảng 2.11
Tỷ số thanh toán hiện hành
51
12
Bảng 2.12
Tỷ số thanh toán nhanh
52
13
Bảng 2.13
Số vòng quay các khoản phải thu
54
14
Bảng 2.14
15
Bảng 2.15
Bảng 2.18
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu
61
19
Bảng 2.19
Hệ số năng lực hoạt động của công ty XSKT
Lâm Đồng
62
20
Bảng 2.20
Tỷ số nợ trên tài sản
63
21
Bảng 2.21
Tỷ số tổng nợ trên vốn chủ sở hữu
65
70
26
Bảng 2.26
27
Bảng 2.27
Hệ số khả năng sinh lời của công ty XSKT
Lâm Đồng
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
iii
71
74
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số
thứ
tự
Số hiệu
1
Stt
Số hiệu
Nội dung
1
Đồ thị 2.1
2
Đồ thị 2.2
Tình hình doanh thu các loại hình hoạt động
34
2
Đồ thị 2.3
Tình hình doanh thu tiêu thụ của các Công ty ở
nhóm 3
41
3
Đồ thị 2.4
dân. Hàng năm Công ty luôn là đơn vị dẫn đầu trong việc nộp Ngân sách
của địa phương.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
nước nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền
kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của tri
thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. Chính sự chuyển dịch này
đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển, song cũng
làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp những
yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự thân vận động
1
và vươn lên để vượt qua thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật
cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường.
Trong bối cảnh kinh tế như thế, mục tiêu hàng đầu của các doanh
nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì cần phải nhanh chóng đổi mới,
trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong những vấn đề quan tâm
hàng đầu vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp luôn vươn đến mục tiêu là kinh doanh có hiệu quả, do đó các
nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải đưa ra được các quyết định tối ưu trên cơ
sở các thông tin tài chính được phân tích đầy đủ và kịp thời và phân tích
tình tình tài chính chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị,
nhà đầu tư…. Mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc
độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ. Chính vì vậy,
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên
không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Phân tích tình hình
tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh
nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh nghiệp, xem
cáo tài chính, nhà xuất bản Tài chính, 2003.
- Nguyễn Minh Kiều - Tài chính doanh nghiệp căn bản, nhà xuất bản
Thống kê, 2010, Hà Nội.
- Nguyễn Ngọc Quang - Phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản
Tài chính, 2011.
- Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế - Khoa Kế toán Kiểm toán
trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - nhà xuất bản Lao động
- Higgins : Phân tích quản trị tài chính (Nguyễn Tấn Bình dịch), nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2008.
- Josette Peyrard - Phân tích tài chính doanh nghiệp - NXB Tổng hợp
TP Hồ Chí Minh, 2005
- Mary Buffett & David Clark : Báo cáo tài chính dưới góc nhìn của
Warren Buffett, nhà xuất bản Trẻ, 2010.
3
Luận văn này sẽ kế thừa trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận nói
trên để phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHHMTV Xổ số Kiến
thiết Lâm Đồng. Ngoài ra, liên quan đến việc phân tích tình hình tài chính
tại Công ty TNHHMTV Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng còn có một số đề tài
nghiên cứu chủ yếu như Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty XSKT Lâm Đồng tác giả Nguyễn Văn Tám hoặc Phân tích
báo cáo tài chính tại Công ty Xổ số Kiến Lâm Đồng của tác giả Nguyễn
Văn Dự. Các đề tài này đã đưa ra được những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động tài chính của Công ty để cung cấp những thông tin cần thiết cho
lãnh đạo đơn vị.
Tuy nhiên, trong các phân tích này, một số vấn đề như tình hình
công nợ, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản chưa được đề cập
đến. Mặt khác, hầu hết các đề tài trên đều chưa có tính so sánh nên chưa
làm nổi bật lên được những đặc thù riêng có của công ty TNHHMTV Xổ
tích, việc xây dựng một cách đúng đắn tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa
học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy, có ý nghĩa rất quan
trọng. Phương pháp đối chiếu so sánh là phương pháp sử dụng nhiều nhất
trong phân tích các tỷ số tài chính, có thể so sánh theo kỳ hoặc niên độ, so
sánh giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, so sánh giữa số tuyệt
đối, so sánh giữa số tương đối, so sánh số bình quân…
6. Những đóng góp mới của luận văn
Bên cạnh tính kế thừa trong nghiên cứu, luận văn đã tiếp cận và
nghiên cứu đối tượng dưới góc độ phân tích tình hình tài chính và những cơ
chế tài chính trong lãnh vực xổ số để phản ảnh rõ nét hơn thực trạng của
hoạt động xổ số và đây là cơ sở để đưa ra những giải pháp và kiến nghị
thực tiễn để hoạt động tài chính tại Công ty TNHHMTV Xổ số Kiến thiết
Lâm Đồng nói riêng và Xổ số của nước nhà nói chung ngày càng hoàn
thiện hơn, và phục vụ cho những nghiên cứu tiếp theo.
5
Riêng Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm đồng, tác giả muốn đưa
những kiến nghị và giải pháp tối ưu góp thêm ý tưởng vào hoạt động kinh
doanh tốt hơn cũng như công tác quản lý tài chính ngày càng chặt chẽ hơn :
- Quản lý và thu hồi công nợ.
- Quản lý tài sản cố định
- Đầu tư tài chính dài hạn
7. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục, mục lục, danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương như
sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp
các mục tiêu khác nhau.
- Phân tích tài chính đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Nhà quản trị
phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Đó là cơ sở để định
hướng các quyết định của Ban Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính, dự báo
tài chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý.
- Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư: Nhà đầu tư cần biết tình
hình thu nhập của chủ sở hữu – lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn
7
đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi
của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ
vốn vào doanh nghiệp hay không?
- Đối với các ngân hàng, công ty tài chính, các trái chủ và các nhà
cho vay khác thì mối quan tâm của họ là doanh nghiệp có khả năng trả nợ
vay hay không. Vì thế, thông qua hoạt động phân tích tình hình tài chính họ
có thể quyết định rằng có nên cấp tín dụng cho doanh nghiệp hay không?
- Đối với khách hàng, nhà cung cấp: Phân tích tình hình tài chính là
nhằm hướng đến khả năng đảm bảo và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, từ đó thiết lập mối quan hệ cung ứng vật tư và dịch vụ.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Qua phân tích tình hình tài
chính có thể cho thấy được thực trạng về tài chính của doanh nghiệp, trên
cơ sở đó có thể đưa ra những biện pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn
và giúp cho việc thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước tốt hơn.
Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng
lương trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật
sư… Dù họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau, nhưng họ đều muốn hiểu
biết về hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ.
Bước 2: Điều kiện so sánh được:
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu
được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về thời gian và
không gian.
- Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính cùng trong một khoảng
thời gian hạch toán như nhau (ví dụ: cùng tháng, quý hoặc năm…) và phải
đồng nhất cả ba mặt:
* Cùng phản ảnh nội dung kinh tế.
* Cùng một phương pháp tính toán.
* Cùng một đơn vị đo lường.
9
- Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng
quy mô bằng nhau (như là cùng một bộ phận sản xuất, phân xưởng,
ngành…).
Bước 3: Kỹ thuật so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị tuyệt đối
của kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát
triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển,
mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối,
biểu hiện tính đặc trưng chung về số lượng, nhằm phản ảnh đặc điểm chung
của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
- So sánh mức độ biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy
mô chung: Là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với
trị số của kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên
bình quân
=
Lợi nhuận
sau thuế
Doanh thu
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS)
x
x
Doanh thu
Tài sản
bình quân
Số vòng quay của tài sản
bình quân (SOA)
Sau đó dựa vào mô hình chi tiết này để nghiên cứu, xem xét các nhân
tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của tài sản (ROA).
Các nhân tố ảnh hưởng đến ROA theo mô hình Dupont.
+ Số vòng quay của tài sản bình quân: Số vòng quay của tài sản bình
quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân
tố để tăng sức sinh lời của tài sản. Nhân tố này bị ảnh hưởng bởi những
nhân tố: Tổng doanh thu càng lớn, số vòng quay càng nhiều; tài sản bình
quân càng nhỏ, số vòng quay cũng càng nhiều. Song tổng doanh thu thuần
Tỷ suất sinh
lời của
doanh thu
(ROS)
Doanh thu
x
Tài sản
bình quân
x
Vốn chủ sở
Vốn chủ sở
hữu
hữu
Số vòng
Hệ số tài
x quay của x sản so với
tài sản
vốn chủ sở
(SOA)
hữu (AOE)
Nhìn vào mối quan hệ trên ta thấy, muốn nâng cao khả năng sinh lời
của vốn chủ sở hữu có thể tác động vào ba nhân tố: hệ số tài sản so với vốn
chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính), số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lời
của doanh thu thuần. Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
(ROE).
* Vốn lưu động thường xuyên < 0: Chứng tỏ một phần tài sản dài
hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn, doanh nghiệp kinh doanh với cơ
cấu vốn rất mạo hiểm.
13
1.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính của
doanh nghiệp
1.2.2.1 Khả năng thanh toán nợ: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử
dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp.
* Tỷ số thanh toán hiện hành: Một trong những thước đo khả năng
thanh toán của một Công ty sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán
hiện hành.
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng số nợ ngắn hạn
Tổng tài sản lưu động
Tài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính
ngắn hạn (bao gồm chứng khoán thị trường), các khoản phải thu, hàng tồn
kho, ứng và trả trước, tài sản lưu động khác.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm, bao gồm: vay ngắn
hạn, vay dài hạn đến hạn trả, phải trả người cung cấp, phải trả công nhân
viên, phải trả nội bộ và các khoản phải trả phải nộp khác.
Tỷ số thanh toán hiện hành nói lên khả năng thanh toán của công ty
trong hiện tại, đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn và đặc biệt quan
trọng đối với các bên đối tác cho vay hoặc cho thanh toán chậm. Chỉ tiêu
này đánh giá khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính của công ty.
nhưng đầu tư thừa tài sản lưu động.
1