TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẬT LIỆU CHỊU LỬA . - Pdf 76

Chơng 2
Thực trạng tổ chức kế toán tscđ hữu hình tại công
TY Tnhh một thành viên Vlcl thuộc công ty cổ phần
Trúc thôn
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh
doanh ở Công ty TNHH một thành viên Vật Liệu Chịu Lửa
2.1.1.sự hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Vật Liệu
Chịu Lửa
Mỏ đất chịu lửa nay là Công ty Cổ phần Trúc Thôn thành lập ngày
25/11/1964 trực thuộc Công ty gang thép Thái Nguyên nằm trên địa bàn Xã Cộng
Hoà - Huyện Chí Linh Tỉnh Hải Dơng với nhiệm vụ là khai thác đất sét trắng,
quặng chịu lửa đồng thời sản xuất gạch chịu lửa trên dây truyền sản xuất vừa thủ
công vừa cơ giới. Sau khi thành lập Mỏ chỉ có 70 ữ 100 lao động, dần dần khu
gang thép càng lớn mạnh Mỏ cũng phát triển lên để đáp ứng nhu cầu của thị tr-
ờng, của khách hàng. Số công nhân tăng lên từ 100, 200,300 và ngày càng nay là
trên 600 ngời, sản lợng đất đèn hàng năm là 1000 tấn nay tăng lên 3000 tấn. Cuối
năm 1999 do yêu cầu chung của khu gang thép Thái Nguyên nhà nớc tách Công
ty từ một đơn vị trực thuộc thành một Công ty hạch toán độc lập, đa dạng hoá
các mặt hàng sản xuất.
1
Từ một đơn vị hạch toán phụ thuộc thành một Công ty hạch toán độc lập.
Từ Mỏ đất sét thành Công ty VLCL & KTĐS Trúc Thôn, một thời gian sau đổi
thành Công ty Vật liệu Chịu lửa Trúc Thôn với các đơn vị thành viên trực thuộc
Công ty là: Mỏ đất sét chịu lửa, Xí nghiệp Vật liệu chịu lửa nay là Công ty
TNHH một thành viên Vật Liệu Chịu lửa, Mỏ Đôlômít Thanh Hoá nay là
Công ty Cổ phần Đôlômít Việt Nam và Nhà máy gạch ốp lát Sao đỏ.
+ Mỏ đất sét chịu lửa chuyên kinh doanh và khai thác các loại đất chịu lửa,
đất sét trắng.
+ Công ty TNHH một thành viên Vật liệu chịu lửa: Chuyên kinh doanh và
sản xuất các loại đất đèn, gạch chịu lửa đúc rót thép, bột chịu lửa, vữa xây, gạch
xây dựng

Công ty TNHH một thành viên Vật Liệu Chịu Lửa thuộc Công ty cổ phần
Trúc Thôn là đơn vị thành viên của Công ty thép Việt Nam, Công ty TNHH một
thành viên Vật Liệu Chịu Lửa đợc giao những việc chủ yếu là: sản xuất gạch chịu
lửa các loại, sản xuất sa mốt cục, sạn sa mốt, gạch đỏ, bột đúc, vữa xây, sản xuất
Đất Đèn các loại, sản xuất hồ điện cực, nghiền sạn sa mốt, gia công cơ khí
Khi mới thành lập tổng số vốn ban đầu của Công ty để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh là hơn 6 tỉ đồng trong đó:
VCĐ: 1.241.426.134 đ
VLĐ: 5.852.548.000 đ
Đến ngày 01 tháng 5 năm 2007 thì vốn lu động của Công ty chỉ con 2 tỉ
đồng
Mặc dù là đơn vị trực thuộc của Công ty cổ phần Trúc Thôn nhng CTông
ty TNHH một thành viên Vật Liệu Chịu Lửa luôn hoạt động theo cơ chế thị trờng,
đợc quyền chủ động, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong nội bộ của Doanh
nghiệp để phù hợp với đặc điểm sản xuất, quy mô và hoạt động của Công ty. Bộ
máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến vì vậy mọi hoạt động
của công ty đều chịu sự quản lý thống nhất của Giám đốc Công ty TNHH một
thành viên Vật Liệu Chịu lửa.
Tổng số công nhân trong Công ty cho đến tháng 2/2008 là 172 ngời. Qua
gần 6 năm hoạt động thì số công nhân có sự thay đổi cụ thể là 6 tháng cuối năm
2007 và 2 tháng đầu năm 2008 ở các phòng ban nh sau:
3
Đơn vị T7/07 T8/07 T9/07 T10/07 T11/07 T12/08 T1/08 T2/08
PX 1 83 88 90 90 88 88 86 86
PX 2 57 56 60 60 62 62 62 62
Phòng KT TH 8 8 8 8 8 8 8 8
Phòng KH KD 11 11 11 11 11 11 11 11
Phòng KTSX 7 7 7 7 7 7 7 5
Cộng 166 170 176 176 176 176 174 172
Hiện nay tổng số cán bộ nhân viên công chức trong Công ty là 172 ngời

sản xuất đất sét trắng, hiệu quả sản xuất thấp lao động thì mỗi ngày một dôi d dẫn
đến khó bổ trí công việc ảnh hởng không nhỏ đến mức thu nhập của ngời công
nhân.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh.
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Hơn 40 năm nay bằng sự nỗ lực khắc phục mọi khó khăn vơn lên của chính
mình trong cơ chế thị trờng CT TNHH MTV VLCL đã nhanh chóng đổi mới ph-
ơng thức sản xuất kinh doanh cho phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị trờng phụ
vụ kịp thời các yêu cầu của ngời tiêu dùng. Xác định rõ xác định rõ vị trí, các cấp
lãnh đạo của Công ty đã đề ra các chức năng và nhiệm vụ sau:
Chức năng: Căn cứ các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trờng
Nhiệm vụ: Sản xuất kinh doanh những ngành nghề chủ yếu sau:
- Sản xuất kinh doanh Đất Đèn, Hồ điện cực, Ferô các loại
- Sản xuất, mua bán các sản phẩm phục vụ cho ngành thép.
- Vận tải hàng hoá bằng ô tô, xây dựng công trình dân dụng, giao thông,
công nghiệp.
- Lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị, xe máy, t vấn thiết kế kĩ thuật xây
dựng công nghiệp, dịch vụ kinh tế sản xuất VLCL, vật liệu xây dựng.
Đợc chủ động kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu, nhiệm
vụ mà công ty giao, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Công ty và
nhu cầu của thị trờng, hạch toán kinh tế theo luật Doanh nghiệp trên cơ sở chức
năng nhiệm vụ quy định trong giây phép kinh doanh và quyết định thành lập
Công ty.
Ngoài ra Công ty có những nhiệm vụ cử cán bộ ra nớc ngoài tham quan
khảo sát và mở rộng thị trờng và đặt các đại diện chi nhánh ở trong nớc. Công ty
có nhiệm vụ quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo
toàn và phát triển số vốn đó. Quản lý tốt đội ngũ công nhân viên góp phần nâng
5
cao hiệu quả lao động và không ngừng nâng cao thu nhập cho nguời lao động.

tra hớng dẫn tổng hợp hoạch toán lập báo cáo với Công ty Nhà nớc.
Bớc đầu thành lập công ty còn nhiều khó khăn nh máy móc thiết bị lạc
hậu, thiết bị thô sơ, nhân viên kĩ thuật còn nhiều và cha có kinh nghiệm thực tiễn,
trong quản lý cha sát sao, cha đúng ngời đúng việc, một ngời phải làm nhiều công
việc khác nhau nên năng suất cha cao.
Rút kinh nghiệm từ cách thức quản lý sản xuất của nhiều năm trớc công ty
đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là Giám đốc tiếp
đó là Phó giám đốc và hệ thống các phòng ban đợc bổ trí nh sau:
Trong đó vai trò, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban nh sau:
- Giám đốc: Có nhiệm vụ lãnh đạo chung bộ máy sản xuất của toàn công
ty, Giám đốc có thể lãnh đạo thông qua Phó giám đốc khi cần thiết.
- Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc
- Phòng kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thực hiện công tác luân chuyển
công văn, giấy tờ, công tác định mức tiền lơng, chế độ của công nhân viên, hạch
7
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
kĩ thuật
sản xuât
Phòng
kế toán
tổng hợp
Phòng
kế hoạch
kinh doanh
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2
toán nội bộ trong Công ty về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình
tài chính của công ty.

ñ 24 giê
T¹o h×nh
SÊy 4%
Lß nung
Ra lß
Ph©n lo¹i
NhËp kho TP
Quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt §Êt ®Ìn
10
V«i cñ
Than c¸m
Phèi liÖu
Lß ®iÖn nÊu
200
0
C
S¶n phÈm
§Êt §Ìn
Kho
thµnh phÈm
2.1.4. Tình hình chung về công tác kế toán
2.1.4.1. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng kế toán tổng hợp:
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý Kinh tế
Tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh
tế. Kế toán căn cứ các thông tin kinh tế tài chính có giá trị pháp lý và có độ tin
cậy cao, giúp Doanh nghiệp và các đối tợng có liên quan đánh giá đúng đắn tình
hình hoạt động của Doanh nghiệp trên cơ sở đó ra các quyết định phù hợp. Muốn
vậy các đơn vị phải tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp đảm bảo cho việc
thu nhập thông tin đợc đầy đủ nhanh chóng, kịp thời. Tổ chức bộ máy kế toán
phải đảm bảo đợc sự chỉ đạo toàn diện, tập chung thống nhất công tác kế toán,

tài chính và tình hình chấp hành các chính sách quy định tại Công ty.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, nguyên vật liệu, công nợ: Theo dõi các khoản
thu chi hoặc tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch,
thanh toán. Tổ chức và ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lợng, chất lợng và
giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu, tình hình xuất nhập tồn kho nguyên
vật liệu tiêu hao sử dụng cho sản xuất, tổng hợp lơng, theo dõi các khoản công
nợ phải trả, phải thu.
- Kế toán tài sản cố định, tập hợp chi phí và tổng giá thành sản phẩm: Có
nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm, tài sản cố định hiện có, tính khấu hao,
phân bổ tài sản cố định tình hình bảo quản, sử dụng tài sản cố định. Tiến hành tập
12
Trởng phòng kế toán tổng
hợp
Kế toán, tài
chính
Hành chính,
tổ chức tiền l-
ơng
Tổ chức
tiền lơng
Văn
phòng
Kế toán thanh
toán, vật t, l-
ơng, theo dõi
lơng, công nợ
phải thu, phải
trả
Kế toán tổng
hợp, tập hợp

Trình tự và phơng pháp ghi sổ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:Sơ đồ 9: Sơ đồ
trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
13
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ hạch toán chi
tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán
(1) (1)
(2)
(3)
(5)
(6)
(7)
(8)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiều
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,
Nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, hạch toán chi tiết.
- Chứng từ liên quan đến thu chi tiền đợc ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi
từ đó ghi vào Sổ Cái.
- Cuối tháng kiểm tra số liệu giữa Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ Cái
với Bảng cân đối số phát sinh, sổ hạch toán chi tiết với Bảng tổng hợp chi tiết,

chính gián tiếp có bộ máy quản lý gọn nhẹ,năng động.Công ty đã chuyển mạnh
sang thị trờng xây dựng và kinh doanh nhà ở. Thời điểm năm 1995 doanh thu của
công ty là 20.6 tỷ đồng, nộp ngân sách 0.814 tỷ đồng. Cùng với việc đầu t trang
thiết bị máy móc hiện đại, chăm lo tới việc đào tạo nâng cao tay nghề trình độ
cho toàn thể CB - CNV trong công ty. Chính vì thế mọi công trình do công ty xây
dựng luôn đảm bảo mọi yêu cầu về chất lợng và uy thế của công ty trên thị trờng
không ngừng đợc củng cố và nâng cao.
15
Đứng trớc nền kinh tế phát triển không ngừng, sự tiến bộ vợt bậc về khoa
học kỹ thuật. Trớc sự thay đổi về môi trờng cơ chế, công ty đã gặp phải không ít
khó khăn nh: sự lạc hậuvề máy móc thiết bị trình độ của CB - CNV cha cao, bộ
máy còn nặng t tởng quan liêu Song với tinh thần dám nghĩ, dám làm công ty
đã khẳng định vị trí của mình trên thị trờng.
Từ năm 2004 đến năm 2007 công ty đã ký 42 hợp đồng, bàn giao đa vào sử
dụng 22 công trình và hạng mục công trình với tổng các hạng mục công trình lên
tới 30 tỷ đồng, 20 công trình còn lại đợc bàn giao cho năm sau với gia trị 17.1 tỷ
đồng.
Cho đến nay, Công ty TNHH một thành viên Vật Liệu Chịu Lửa luôn đảm
bảo việc làm và thu nhập ổn định cho CB -CNV trong toàn công ty với mức lơng
bình quân là 500 000đồng/tháng. Đặc biệt công ty là thành viên liên kết của tổng
công ty thép Việt nam, tạo nên khả năng về vốn, thiết bị, đủ điều kiện để tham gia
đấu thầu mọi công trình, hạng mục công trình có giá trị cao, đòi hỏi kỹ thuật phức
tạp, kể cả các công trình ở nớc ngoài hoặc các công trình do nớc ngoài đầu t tại
Việt Nam, các công trình liên doanh. Công ty TNHH một thành viên Vật liệu chịu
lửa đã và đang phát triển lớn mạnh không ngừng và ngày càng vững mạnh.
2.2- Thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH một
thành viên Vật Liệu Chịu Lửa
2.2.1. Phân loại TSCĐ hữu hình.
TSCĐ trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH một thành viên
Vật Liệu Chịu Lửa nói riêng luôn luôn giữ, vị trí vai trò quan trọng là nhân tố

Trên phiếu nhập kho đã thể hiện việc TSCĐ đợc nhập kho của công ty (có
chữ ký xác nhận của thủ kho) và đợc công ty đồng ý mua và nhập kho.
Căn cứ vào hóa đơn của bên bán và phiếu nhập kho của công ty, kế toán
TSCĐ tiến hành lập thẻ TSCĐ. Mỗi Thẻ TSCĐ thể hiện 1 loại máy móc thiết bị.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng 2 biên bản đó là:
- Biên bản lắp đặt chạy thử đa vào sử dụng máy móc
- Biên bản bàn giao TSCĐ.
17
Đại diện cho bên giao là ngời phụ trách về kinh doanh đã ký kết hợp đồng
và mua máy móc thiết bị.
Đại diện cho bên nhận bàn giao là ngời phụ trách về sản xuất quá trình vận
hành và SX ra sản phẩm.
Biên bản này thể hiện TSCĐ đa vào sử dụng ngày tháng năm ghi trên biên
bản, kế toán TSCĐ căn cứ vào biên bản bàn giao làm thẻ TSCĐ, căn cứ vào thẻ
TSCĐ đa vào sổ chi tiết. Nhiều thẻ TSCĐ thể hiện máy móc thiết bị giống nhau
sẽ đợc ghi cùng 1 dòng ở cột số lợng.
Theo quyết định số 206 của bộ tài chính ban hành ngày 12/12/2003. Công
ty đã làm văn bản đăng ký mức trích khấu hao cho từng loại TSCĐ trong công ty:
máy móc thiết bị 10%; nhà xởng 8%.
2.2.3. Đánh giá TSCĐ.
Các doanh nghiệp dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá TSCĐ đó là nguyên giá
TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ. Công ty TNHH một thành viên vật
liệu chịu lửa cũng dựa vào 2 điểm trên để đánh giá TSCĐ trong công ty.
Nguyên giá TSCĐ là giá trị mua sắm xây dựng ban đầu của TSCĐ và các
chi phí khác trớc khi đa vào sử dụng.
+Vậy NG TSCĐ do mua sắm = Giá mua + Chi phí mua
Ví dụ: Trong năm 2007 để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, công ty đã
mua máy dập thuỷ lực 250 tấn hoá đơn là 190.000.000đồng. Các chi phí vận
chuyển, lắp đặt chạy thử mà công ty đã phải trả trớc khi đa vào sử dụng là
5.121.000đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status