giáo trình logic học - Pdf 68



TS. Dương Hữu Biên
TS. Dương Hữu Biên
Giáo trình bài giảng
Giáo trình bài giảng
LÔGIC HỌC HÌNH THỨC
LÔGIC HỌC HÌNH THỨC
Copyright
Copyright
© 2005 by D
© 2005 by D
uong Huu Bien. All rights reserved.
uong Huu Bien. All rights reserved.

Chương IV
Chương IV
SUY LUẬN
SUY LUẬN
Nội dung chính của chương:
Nội dung chính của chương:


GIẢ THUYẾT.
GIẢ THUYẾT.

SUY LUẬN LOẠI TỶ.
SUY LUẬN LOẠI TỶ.

CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ.
CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ.

NGỤY BIỆN
NGỤY BIỆN

IV.1 Định nghĩa và cấu trúc chung.
IV.1 Định nghĩa và cấu trúc chung.
IV.1.1 Định nghĩa:


Lấy một thí dụ: Bạn đang làm việc
Lấy một thí dụ: Bạn đang làm việc
khuya với một chiếc đèn bàn. Bỗng nhiên đèn
khuya với một chiếc đèn bàn. Bỗng nhiên đèn
tắt và nhà tối om. Bạn đứng dậy, bật một đèn
tắt và nhà tối om. Bạn đứng dậy, bật một đèn
khác trong nhà: đèn ấy sáng. Bạn quay lại xem
khác trong nhà: đèn ấy sáng. Bạn quay lại xem
xét chiếc đèn bàn, chắc là có trục trặc gì ở đèn
xét chiếc đèn bàn, chắc là có trục trặc gì ở đèn
này (cháy bóng, công tắc hỏng…). Hành động
này (cháy bóng, công tắc hỏng…). Hành động
đó của bạn đã dựa trên một suy luận đại thể
đó của bạn đã dựa trên một suy luận đại thể
như sau:
như sau:
Điện bị cúp hoặc là đèn bàn hỏng.
Điện bị cúp hoặc là đèn bàn hỏng.
Nhưng điện không bị cúp.
Nhưng điện không bị cúp.
Vậy:
Vậy:
Đèn bàn hỏng.

suy luận trực tiếp
.
.
- Suy luận có nhiều tiền đề gọi là
- Suy luận có nhiều tiền đề gọi là
suy luận gián tiếp.
suy luận gián tiếp.

IV.2 Các loại suy luận.
IV.2 Các loại suy luận.
A. SUY LUẬN DIỄN DỊCH
A. SUY LUẬN DIỄN DỊCH
Đi từ cái chung đến cái riêng, hay cá biệt.
Đi từ cái chung đến cái riêng, hay cá biệt.
A1. Suy luận diễn dịch trực tiếp:
A1. Suy luận diễn dịch trực tiếp:
được rút ra trực tiếp từ
được rút ra trực tiếp từ
một tiền đề (tức phán đoán) phản ánh tri thức đã biết. Có 2 cách
một tiền đề (tức phán đoán) phản ánh tri thức đã biết. Có 2 cách
diễn dịch trực tiếp:
diễn dịch trực tiếp:
(1) Do chuyển hoán phán đoán
(1) Do chuyển hoán phán đoán
(thường áp dụng đối với
(thường áp dụng đối với
phán đoán đơn nhất) – chủ từ (S) và vị từ (P) hoán vị nhau. Công

A2. Suy luận diễn dịch gián tiếp
(gọi là TAM
(gọi là TAM
ĐOẠN LUẬN (sillogism))
ĐOẠN LUẬN (sillogism))
(1) Định nghĩa của Aristốt:
(1) Định nghĩa của Aristốt:
“Tam đoạn luận là
“Tam đoạn luận là
một loại suy luận gồm ba mệnh đề, trong đó có hai
một loại suy luận gồm ba mệnh đề, trong đó có hai
mệnh đề đặt ra trước, mệnh đề thứ ba do chúng mà ra
mệnh đề đặt ra trước, mệnh đề thứ ba do chúng mà ra
một cách tự nhiên, mệnh đề thứ ba này đã ngầm chứa
một cách tự nhiên, mệnh đề thứ ba này đã ngầm chứa
trong hai mệnh đề trên.”
trong hai mệnh đề trên.”
Ví dụ:
Ví dụ:Mọi người đều phải chết.
Mọi người đều phải chết.
Xôcrát là người.
Xôcrát là người.
Xôcrát phải chết.
Xôcrát phải chết.
Nhận xét:
Nhận xét:
trong hai tiền đề phải có một phán

ngữ đồng thời có mặt ở hai mệnh đề.
- Thuật ngữ chỉ ngoại diên lớn nhất gọi là
- Thuật ngữ chỉ ngoại diên lớn nhất gọi là
đại từ
đại từ
(đại danh
(đại danh
từ), và mệnh đề chứa đại từ gọi là
từ), và mệnh đề chứa đại từ gọi là
tiền đề đại
tiền đề đại
.
.
- Thuật ngữ chỉ ngoại diên nhỏ nhất gọi
- Thuật ngữ chỉ ngoại diên nhỏ nhất gọi
tiểu từ
tiểu từ
(tiểu danh
(tiểu danh
từ), và mệnh đề chứa tiểu từ gọi
từ), và mệnh đề chứa tiểu từ gọi
tiền đề tiểu
tiền đề tiểu
.
.
- Thuật ngữ chỉ ngoại diên trung gian và có mặt ở cả hai
- Thuật ngữ chỉ ngoại diên trung gian và có mặt ở cả hai
tiền đề gọi
tiền đề gọi
trung từ

S là tiểu từ:
tiền đề tiểu
tiền đề tiểu
S…M
S…M
M là trung từ:
M là trung từ:
kết luận S…P.
kết luận S…P.
Ví dụ:
Ví dụ:
Mọi thiếu nhi (M) đều kính yêu Bác Hồ (P).
Mọi thiếu nhi (M) đều kính yêu Bác Hồ (P).
Chúng em (S) là thiếu nhi (M).
Chúng em (S) là thiếu nhi (M).
Chúng em (S) kính yêu Bác Hồ
Chúng em (S) kính yêu Bác Hồ
(P).
(P).

(3) Phân loại tam đoạn luận theo hình và theo kiểu
(3) Phân loại tam đoạn luận theo hình và theo kiểu
(theo cách và thức).
(theo cách và thức).
a) Phân theo hình:
a) Phân theo hình:
M PP M
M
S
Hình IV.4
(M ở vị và chủ)
Kim loại dẫn điện
Dẫn diện là đặc điểm của nhiều chất
Một số chất là kim loại

b) Phân theo kiểu:
b) Phân theo kiểu:
-
-
Căn cứ vào chất và lượng các phán đoán, ta đã
Căn cứ vào chất và lượng các phán đoán, ta đã
có 4 loại phán đoán cơ bản A, I, E, O.
có 4 loại phán đoán cơ bản A, I, E, O.
- Phối hợp 4 loại phán đoán cơ bản, ta có 4
- Phối hợp 4 loại phán đoán cơ bản, ta có 4
3
3
= 64
= 64

+ 6 kiểu ở hình 3: AAI, IAI, AII, EAO, OAO,
+ 6 kiểu ở hình 3: AAI, IAI, AII, EAO, OAO,
EIO.
EIO.
+ 5 kiểu ở hình 4: AAI, AEE, IAI, EAO, EIO.
+ 5 kiểu ở hình 4: AAI, AEE, IAI, EAO, EIO.
Đặc biệt Hình IV.4 được Galien (131–200)
Đặc biệt Hình IV.4 được Galien (131–200)
bổ sung thời trung cổ nên gọi là “Hình Galien”.
bổ sung thời trung cổ nên gọi là “Hình Galien”.
Nó có tính gượng ép – vì chỉ là đảo ngược giản
Nó có tính gượng ép – vì chỉ là đảo ngược giản
đơn của Hình IV.1 mà thôi.
đơn của Hình IV.1 mà thôi.

(4) Các nguyên tắc và quy tắc tam đoạn
(4) Các nguyên tắc và quy tắc tam đoạn
luận.
luận.

Có 2 nguyên tắc chung:
Có 2 nguyên tắc chung:


Các quy tắc:
Các quy tắc:
Quy tắc 1:
Quy tắc 1:Chỉ có ba thuật ngữ (hay danh từ, hay khái
Chỉ có ba thuật ngữ (hay danh từ, hay khái
niệm) trong tam đoạn luận là
niệm) trong tam đoạn luận là
đại từ
đại từ
(ở tiền đề đại),
(ở tiền đề đại),
tiểu từ
tiểu từ
(ở tiền
(ở tiền
đề tiểu) và
đề tiểu) và
trung từ
trung từ

(cao đẹp – một phẩm chất).
(cao đẹp – một phẩm chất).
Cô ta cao và đẹp
Cô ta cao và đẹp
(cao và đẹp – hình dáng ngoài)
(cao và đẹp – hình dáng ngoài)
Cô ta đáng ca ngợi.
Cô ta đáng ca ngợi.

Quy tắc 2:
Quy tắc 2:
Trung từ phải chu diên ít nhất một lần.
Trung từ phải chu diên ít nhất một lần.
Ví dụ:
Ví dụ:
Mọi kim loại dẫn điện
Mọi kim loại dẫn điện
(
(
kim loại
kim loại
là trung từ thỏa mãn quy
là trung từ thỏa mãn quy
tắc trên)
tắc trên)
Cu là kim loại
Cu là kim loại

tiền đề tiểu”. Ví dụ:
tiền đề tiểu”. Ví dụ:
Mọi kim loại đều dẫn điện.
Mọi kim loại đều dẫn điện.
Có một số dụng cụ kim loại.
Có một số dụng cụ kim loại.
Mọi dụng cụ đều dẫn điện
Mọi dụng cụ đều dẫn điện
(mở rộng tiền đề tiểu).
(mở rộng tiền đề tiểu).
Hoặc:
Hoặc:Mọi kim loại dẫn điện
Mọi kim loại dẫn điện
Nước dẫn điện
Nước dẫn điện
Nước là kim loại (mở rộng tiền đề đại).
Nước là kim loại (mở rộng tiền đề đại).

Quy tắc 4:
Quy tắc 4:Từ hai tiền đề phủ định không
Từ hai tiền đề phủ định không


Nếu chỉ có một tiền đề phủ định thì kết luận
Nếu chỉ có một tiền đề phủ định thì kết luận
cũng phủ định.
cũng phủ định.
Ví dụ:
Ví dụ:Mọi kim loại dẫn điện.
Mọi kim loại dẫn điện.
Gỗ không phải là kim loại.
Gỗ không phải là kim loại.
Gỗ không dẫn điện.
Gỗ không dẫn điện.
Nếu 2 tiền đề đều khẳng định thì kết luận
Nếu 2 tiền đề đều khẳng định thì kết luận
khẳng định.
khẳng định.
Ví dụ:
Ví dụ:

hay ngược lại
hay ngược lại
Lưu ý:
Lưu ý:
Nếu chỉ có một tiền đề riêng thì kết luận
Nếu chỉ có một tiền đề riêng thì kết luận
là tiền đề riêng.
là tiền đề riêng.
Ví dụ:
Ví dụ:
Những người yêu đời đều biết quý thì giờ.
Những người yêu đời đều biết quý thì giờ.
Nó không biết quý thì giờ
Nó không biết quý thì giờ
Nó không phải là người yêu đời.
Nó không phải là người yêu đời.



kém hơn (tức ngoại diên thuộc các trường hợp: phán đoán phủ
kém hơn (tức ngoại diên thuộc các trường hợp: phán đoán phủ
định, phán đoán riêng, phán đoán đơn nhất).
định, phán đoán riêng, phán đoán đơn nhất).
Ví dụ:
Ví dụ:Mọi sinh vật có tế bào.
Mọi sinh vật có tế bào.
Mặt trời không phải sinh vật.
Mặt trời không phải sinh vật.(phủ định)
(phủ định)
Mặt trời không có tế bào
Mặt trời không có tế bào
(phủ định)
(phủ định)
Hoặc:
Hoặc:Động vật có vú thở bằng phổi.
Động vật có vú thở bằng phổi.
Chó, mèo là động vật có vú.
Chó, mèo là động vật có vú.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status