Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh thái nguyên (luận văn thạc sĩ) - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VĂN TUYÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VĂN TUYÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ QUANG TRUNG

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020


Tác giả luận văn

Dương Văn Tuyên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT............................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU..................................................................vii
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN......................................................................ix
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
4. Ý nghĩa và những đóng góp của luận văn.....................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................5
1.1. Cơ sở lý luận về hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp.............................5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hợp tác xã........................................... 5
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hợp tác xã nông nghiệp...................... 9
1.1.3. Hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp............................ 13
1.1.4. Nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động của các HTXNN......................15
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các HTXNN..........17
1.2. Kinh nghiệm phát triển HTXNN một số nước trên thế giới....................20
1.2.1. HTXNN ở Cộng hòa Liên bang Đức.................................................... 20
1.2.2. HTXNN ở Hàn Quốc............................................................................ 23
1.3. Kinh nghiệm phát triển HTXNN của một số địa phương........................ 25
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển HTXNN của tỉnh Tuyên Quang...................... 25

3.2.3. Chính sách tài chính - tín dụng..............................................................63
3.2.4. Chính sách hỗ trợ về khoa học và công nghệ........................................63


v
3.2.5. Chính sách hỗ trợ tiếp thị và mở rộng thị trường..................................63
3.2.6. Chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.........................................64
3.2.7. Chính sách hỗ trợ thành lập mới HTX, Liên hiệp HTX........................64
3.2.8. Chính sách về thuế................................................................................ 64
3.2.9. Về nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước............................................64
3.3. Phân tích chung các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các
hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.................................. 65
3.4. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển HTXNN trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên................................................................................ 67
3.4.1. Quan điểm và mục tiêu..........................................................................67
3.4.2. Các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.........................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 77
PHỤ LỤC.......................................................................................................78


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

GTLN


Bảng 2.3:

Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên theo giá cố
định năm 2010............................................................................36

Bảng 2.4:

Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái
Nguyên theo giá hiện hành.........................................................37

Bảng 2.5.

Nguồn tài liệu và thông tin cần thu thập.....................................39

Bảng 2.6.

Số lượng mẫu điều tra.................................................................40

Bảng 3.1.

Số lượng HTXNN tỉnh Thái Nguyên..........................................46

Bảng 3.2.

Ngành, lĩnh vực hoạt động của các HTXNN..............................46

Bảng 3.3.

Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý của HTXNN tỉnh
Thái Nguyên năm 2018..............................................................49

Bảng 3.12. Đánh giá của cán bộ quản lý về chất lượng hoạt động của
HTXNN

60

Bảng 3.13. Đánh giá mức độ hài lòng của thành viên đối với HTX.............61
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá phân loại HTXNN.......................................... 61
Bảng 3.15. Điểm mạnh, điểm yếu của các HTXNN.....................................65


viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP
Sơ đồ 3.1.

Tổ chức bộ máy quản lý hợp tác xã nông nghiệp tỉnh
Thái Nguyên

Hộp 3.1.

47

Ý kiến của xã viên HTX chè Tân Hương về hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Hợp tác xã 54

Hộp 3.2.

Ý kiến của xã viên HTX miến Việt Cường về hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Hợp tác xã 56


mô và trình độ cán bộ quản lý HTX được nâng lên; tình trạng yếu kém của
khu vực kinh tế tập thể từng bước được khắc phục. Doanh thu của HTXNN


x
liên tục tăng trong 3 năm, có khoảng 45% HTX khá, giỏi. Hoạt động của các
HTXNN trên địa bàn đã mang lại hiệu quả về mặt kinh tế, về mặt xã hội, về
môi trường.
Hai là, đánh giá của cán bộ quản lý về hoạt động cung cấp thông tin của
HTX cho thành viên và chất lượng hoạt động đảm bảo chất lượng sản phẩm
và dịch vụ của HTX cung ứng cho thành viên là tốt, còn hoạt động đảm bảo
tính kịp thời trong cung ứng sản phẩm và dịch vụ của HTX cho các thành viên
là bình thường. Các thành viên HTX đều đánh giá hoạt động cung cấp thông
tin của HTX cho thành viên và tính kịp thời trong cung ứng sản phẩm và dịch
vụ của HTX cho thành viên của các HTX là bình thường, còn chất lượng sản
phẩm và dịch vụ của HTX cung ứng cho thành viên được đánh giá là tốt.
Ba là, Vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở đối với kinh tế
hợp tác, HTX thể hiện chưa rõ; sự hỗ trợ chưa đủ mạnh để thúc đẩy kinh tế
tập thể phát triển. Một số HTX hoạt động cầm chừng, thu hẹp hoạt động sản
xuất, kinh doanh hoặc chỉ tồn tại về hình thức. Đa số các HTXNN quy mô
nhỏ, thiếu vốn đầu tư, sức cạnh tranh của sản phẩm chưa cao. Thu nhập của
người lao động tuy đã được cải thiện nhưng nhìn chung còn thấp. Hoạt động
liên doanh, liên kết phát triển sản xuất, kinh doanh giữa các HTX với nhau và
với các thành phần kinh tế khác tuy đã có sự chuyển biến nhưng chưa nhiều,
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
Đội ngũ cán bộ cấp huyện theo dõi về kinh tế tập thể làm việc còn kiêm
nhiệm, thường xuyên thay đổi vị trí công tác nên việc chỉ đạo, hướng dẫn thực
hiện chính sách hỗ trợ còn chậm, thiếu đồng bộ; việc chỉ đạo, đôn đốc các
HTX yếu kém củng cố, đổi mới chưa kiên quyết, dứt điểm. Trình độ cán bộ ở
nhiều HTX còn hạn chế, chưa qua đào tạo chuyên môn mà chủ yếu điều hành

Từ khi có Luật HTX, số lượng HTX ở tỉnh Thái Nguyên có những
chuyển biến tích cực. Hàng trăm HTX mới được thành lập, hoạt động đa dạng
về ngành nghề, lĩnh vực. Trong đó nhiều HTX được củng cố, đổi mới về tổ
chức và hoạt động, đã xuất hiện nhiều mô hình HTX kiểu mới điển hình tiên


2
tiến, sản xuất kinh doanh giỏi, hỗ trợ tốt hơn cho kinh tế hộ thành viên, tạo
việc làm, thu nhập thường xuyên cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ
với ngân sách nhà nước, góp phần tích cực vào việc hoàn thành tiêu chí trong
xây dựng nông thôn mới. Liên kết giữa các hợp tác xã với nhau và với các tổ
chức kinh tế khác bước đầu có sự phát triển. Các tổ chức kinh tế tập thể đã
từng bước khẳng định là nhân tố quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng ở địa phương trong giai đoạn mới.
Tuy nhiên, nhìn chung kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều
khó khăn, hạn chế, chưa phát huy tốt được tiềm năng, thế mạnh ở địa phương,
sự liên kết, hợp tác giữa các HTX với nhau và với các doanh nghiệp chưa
nhiều và còn hạn chế. Quy mô hoạt động của các HTX trong lĩnh vực nông
nghiệp còn nhỏ, hiệu quả hoạt động chưa cao; có ít HTX khá, giỏi, xây dựng
được thương hiệu sản phẩm, năng động, sáng tạo và chú trọng nâng cao chất
lượng phục vụ, hạ giá thành các dịch vụ cung cấp cho thành viên và người lao
động.
Phát triển kinh tế hợp tác, HTX có vai trò tích cực trong thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo tinh thần
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg
ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới; với việc xã đạt chuẩn nông thôn mới phải có HTX hoạt
động hiệu quả theo đúng quy định của Luật hợp tác xã năm 2012 và có mô
hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững
Xuất phát từ thực tế đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để HTXNN hoạt

- Về lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động HTXNN
thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong kinh doanh và hiệu quả
xã hội của HTXNN.
- Về thực tiễn:
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế trong kinh doanh và hiệu quả xã hội của
HTXNN tỉnh Thái Nguyên.


4
+ Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ
đạo, quản lý, điều hành của UBND tỉnh và việc thực hiện chủ trương của
Đảng về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của
HTXNN tỉnh Thái Nguyên.
+ Góp phần làm thay đổi nhận thức của cán bộ, đảng viên, các tổ chức
chính trị xã hội và nhân dân về HTX kiểu mới trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Là tài liệu cho các HTX trong tỉnh Thái Nguyên tham khảo để đưa ra
những giải pháp phát triển HTX của mình trong thời gian tới. Đồng thời giúp
cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp có luận cứ khoa học trong việc xây
dựng chính sách, chương trình đào tạo và bồi dưỡng cán bộ HTX ở tỉnh Thái
Nguyên trong những năm tiếp theo.


5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hợp tác xã
1.1.1.1. Khái niệm hợp tác xã
Theo luật HTX năm 2012: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng
sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và

mối quan hệ biện chứng, tác động tương hỗ lẫn nhau và cùng trực tiếp tác
động thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Hợp tác được hiểu là hình thức
hiệp lực có ý thức của con người nhằm đạt một mục tiêu nhất định. Hợp tác
nảy sinh trong mối quan hệ giữa người với người. Vì vậy, nó có tính phổ biến
và đa dạng về các lĩnh vực hợp tác, hình thức hợp tác và trình độ hợp tác.
Theo cơ chế thị trường đòi hỏi các thành phần kinh tế hoạt động theo
khung pháp lý và nguyên tắc tổ chức nhất định, có đặc trưng riêng và được
pháp luật thừa nhận, được bình đẳng trước pháp luật. Hợp tác xã được tổ chức
theo nguyên tắc và có đặc trưng sau:
- Thứ nhất, đặc trưng về tổ chức: hợp tác xã là tổ chức kinh tế mang
tính xã hội cao của các cá nhân, người lao động, doanh nghiệp liên kết lại để
tự giúp mình và giúp đỡ lẫn nhau (Đặng Đình Hải, 2018).
- Thứ hai, đặc trưng về bản chất kinh tế - xã hội: Mục đích cơ bản nhất
của hợp tác xã là phục vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế của các thành viên (Đặng
Đình Hải, 2018).
- Thứ ba, về điều kiện gia nhập hợp tác xã: nguyên tắc tự nguyện và
cùng tham gia của thành viên hợp tác xã (Đặng Đình Hải, 2018).
- Thứ tư, chế độ sở hữu của hợp tác xã: bao gồm sở hữu các thành viên
và sở hữu tập thể (Đặng Đình Hải, 2018).
- Thứ năm, về hoạt động của hợp tác xã: hoạt động của các hợp tác xã
đa dạng, tùy thuộc vào nhu cầu của các thành viên tham gia hợp tác xã và khả
năng của hợp tác xã (Đặng Đình Hải, 2018).
- Thứ sáu, về chế độ quản lý và phân phối: về các thành viên tham gia
thì bình đẳng, về mặt kinh tế thì công bằng (Đặng Đình Hải, 2018).


7
1.1.1.3. Vai trò của hợp tác xã
Trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại khu vực kinh tế tư nhân. Khu
vực này thường hoạt động có hiệu quả, năng động và tạo ra sản phẩm, dịch

để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh của mình. Nói cách khác, người
nông dân sẽ phải đi tới chỗ liên kết các quá trình sản xuất riêng lẻ và tách rời
nhau để trở thành lớn hơn, có khả năng tồn tại cao hơn. Cụ thể, họ cùng nhau
mua sắm tư liệu sản xuất và cùng nhau sản xuất theo một quy trình thống,
nhất và từ đó hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã về cung ứng vật tư, về sử
dụng máy móc và tương tự họ hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã về tiêu
thụ sản phẩm. Bằng cách đó, họ thay đổi phương thức sản xuất, kinh doanh
của mình. Toàn bộ quá trình này dần biến đổi kinh tế hộ và những người sản
xuất nhỏ lẻ thành khu vực kinh tế hợp tác ở nông thôn. Nhiều kết quả nghiên
cứu và tổng kết của FAO đã cho thấy hợp tác xã có các vai trò giúp người dân
nông thôn trên những khía cạnh chủ yếu sau:
- Thiết lập các mối liên hệ xã hội với nhau để giúp họ ổn định và nâng
cao vị thế trong xã hội.
- Đa dạng hóa sản xuất sang những lĩnh vực mà từng người dân riêng lẻ
và nghèo không thể làm được.
- Nâng cao giá cả sản phẩm.
- Tăng năng suất, hiệu quả của các hoạt động sản xuất giống nhau.
- Giảm chi phí các đầu vào của sản xuất, đặc biệt những đầu vào phải
mua từ thị trường.
- Tiếp cận dễ dàng hơn với thị trường và với chi phí thấp.
- Có khả năng hơn trong huy động vốn đầu tư vào sản xuất quy mô lớn
hơn.
- Tạo điều kiện cho nhiều người học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm của
nhau.
- Giảm bớt rủi ro do biến động của thiên nhiên gây ra.
- Giúp người dân đưa ra tiếng nói chung có uy lực hơn trong đàm phán
với những đối tác lớn hơn trên thị trường (Trần Quốc Dũng, 2008).


9


10
Hợp tác xã nông nghiệp hiện nay phân theo hình thức hoạt động gồm:
HTX dịch vụ nông nghiệp và HTX nông nghiệp chuyên ngành.
Theo cuốn cẩm nang Hợp tác xã nông nghiệp của Quỹ Châu Á (TAF)
(2012) thì:
- HTX DVNN được hiểu là các HTX cung ứng các dịch vụ nông
nghiệp theo yêu cầu của các xã viên.
- HTXNN chuyên ngành được hiểu là các HTX ngoài việc làm các dịch
vụ hỗ trợ kinh tế hộ xã viên còn tổ chức sản xuất, kinh doanh và phát triển các
ngành nghề khác phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống của hộ xã viên và
cộng đồng (Phạm Vân Đình, 2004).
1.1.2.2. Đặc điểm của hợp tác xã nông nghiệp
Theo Đặng Đình Hải ( 2018) đặc điểm của các HTXNN bao gồm:
- HTXNN là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ nông nghiệp;
+ Là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ nông
dân. - HTXNN là tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao:
+ HTXNN trước hết là để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng của
nông dân về sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp;
+ Nông dân gia nhập hợp tác xã vì họ cần được hợp tác xã phục vụ, cần
hợp tác xã trợ giúp những việc mà họ không thể tự làm hoặc làm một mình
không có hiệu quả, khắc phục được những nhược điểm và hạn chế khi sản
xuất kinh doanh đơn lẻ;
+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp của hợp tác xã
chỉ là công cụ nhằm làm tăng thêm lợi ích, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
hộ nông dân;
+ Mục tiêu của hợp tác xã là phục vụ nhu cầu, lợi ích chung của xã
viên, không phải vì lợi nhuận. Như vậy, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế

- HTXNN góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, giúp nhau tăng sức
cạnh tranh, khai thác các nguồn tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật để phát
triển, góp phần thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, thực hiện tốt vai trò là
cầu nối giữa các hộ sản xuất, xã viên với nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà
nước (Vũ Dạ Hương Lan, 2012).


12
- HTXNN góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật
hiện đại tới người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông
thôn; phát triển và mở rộng các hoạt động dịch vụ và hệ thống khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và khuyến thương; đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức và thực hành nông nghiệp cho lao động nông nghiệp, nông thôn; tổ
chức thực hiện việc phổ cập thông tin khoa học - kỹ thuật và thông tin thị
trường đến các xã, thôn (Vũ Dạ Hương Lan, 2012).
- HTXNN góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật
hiện đại tới người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông
thôn; phát triển và mở rộng các hoạt động dịch vụ và hệ thống khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và khuyến thương; đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức và thực hành nông nghiệp cho lao động nông nghiệp, nông thôn; tố
chức thực hiện việc phổ cập thông tin khoa học - kỹ thuật và thông tin thị
trường đến các xã, thôn (Vũ Dạ Hương Lan, 2012);
- HTX phát triển sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc, góp phần giải quyết công
ăn, việc làm, tăng thu nhập và bảo đảm đời sống ổn định cho xã viên và người
lao động, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội ở địa phương, là tiền đề
quan trọng đế thực hiện dân chủ hoá và nâng cao văn minh ở nông thôn; các
HTX phát huy tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết hỗ trợ giúp đỡ lẫn
nhau để vượt nghèo, góp phần làm giảm bớt những mặt tiêu cực của kinh tế
thị trường và ổn định xã hội ở nông thôn (Vũ Dạ Hương Lan, 2012).
- HTXNN góp phần quan trọng vào việc nâng cấp và phát triển kết cấu

là hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu đứng trên góc độ từng
yếu tố để xem xét, hiệu quả thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố
trong quá trình sản xuất kinh doanh (Đặng Đình Hải, 2018).
Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù
hiệu quả hoạt động phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, song lại
khó tìm thấy sự thống nhất trong khái niệm về hiệu quả hoạt động. Nhiều nhà
quản trị học cho rằng, hiệu quả hoạt động là một vấn đề phức tạp liên quan đến
các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy, muốn đạt hiệu quả cao
phải có sự kểt hợp giữa hai yếu tố: chi phí và kết quả (Đặng Đình Hải, 2018).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status