Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

SÙNG MÍ LỬ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MÈO VẠC - TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ANH VŨ

HÀ NỘI, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Sùng Mí Lử



1.1. Các khái niệm ....................................................................................... 10
1.2. Hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp ................................. 15
1.3. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp
của một số địa phương ................................................................................ 22
Chương 2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÈO VẠC........................................... 27
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Mèo Vạc .......................... 27
2.2. Thực trạng hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
huyện Mèo Vạc ........................................................................................... 31
2.3. Hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Mèo Vạc .. 39
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HUYỆN MÈO VẠC .................................. 50
3.1. Bối cảnh mới nâng cao hiệu quả của hợp tác xã nông nghiệp tại huyện
Mèo Vạc ...................................................................................................... 50
3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp
trên địa bàn huyện Mèo Vạc ....................................................................... 52
3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã nông
nghiệp trên địa bàn huyện Mèo Vạc ........................................................... 53
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 67


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HTX

Hợp tác xã

KTTT


TW

Trung ương

DVNN

Dịch vụ nông nghiệp


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1

Hình 2.2

Tình hình biến động số lượng HTX nông nghiệp từ
năm 2013 đến 2017
Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý HTX nông
nghiệp tính đến năm 2017

32

37

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1
Bảng 2.2

36

Năng lực điều hành của cán bộ quản lý và trình độ xã
viên của các HTX nông nghiệp điều tra

38

Bảng tổng hợp lợi nhuận thu được (lợi nhuận so với
vốn) của các HTX trong năm 2015 và 2016

40

Bảng tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động
của các HTX nông nghiệp

42

Tình hình công nợ của các HTX nông nghiệp điều tra
tính đến năm 2017

46


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hình thức tổ chức sản xuất tập thể là một trong những tiêu chí quan
trọng trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới. Con đường hợp tác đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã trải qua hơn 50 năm; có những bước thăng
trầm do những điều kiện khách quan và chủ quan đem lại, song kinh tế tập thể

giảm nghèo, đặc biệt đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các tiêu chí
về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
Tuy nhiên, các HTX chưa phát huy được vai trò và vị trí của KTTT
trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Quy mô của HTX nhỏ; có
HTX tổ chức và hoạt động chưa tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật HTX;
nhiều HTX nông nghiệp chuyển đổi còn hình thức, chưa đảm bảo đầy đủ yêu
cầu của Luật HTX và đòi hỏi phát triển của HTX; xã viên tham gia HTX với
ý thức trông chờ vào sự giúp đỡ của tập thể và Nhà nước; nhiều HTX không
huy động được nguồn lực từ chính xã viên, tính bền vững và ổn định trong tổ
chức và hoạt động chưa cao; chưa thực hiện tốt chế độ hạch toán và báo cáo
tài chính. Các HTX hoạt động với quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh còn hạn
chế, mức đóng góp cho ngân sách hàng năm chưa cao, số nộp ngân sách Nhà
nước năm 2017 (đến thời điểm 31 tháng 7 năm 2017) chỉ đạt 1,06 tỷ đồng.
Có thể nói, những đóng góp của các HTX nông nghiệp tại huyện Mèo
Vạc vẫn còn ít, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thấp, chưa phát huy
được vai trò cũng như thế mạnh của địa phương. Nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến thực trạng đó của các HTX nông nghiệp tại địa bàn huyện Mèo Vạc là do
nhận thức về vai trò của HTX chưa đầy đủ, chưa thống nhất; ý thức trách
nhiệm còn thấp, đánh giá về kinh tế tập thể chưa toàn diện, chưa thấy hết vai
trò quan trọng của KTTT trong phát triển kinh tế, xã hội và an ninh, quốc
phòng; công tác quản lý Nhà nước về KTTT còn nhiều hạn chế, bất cập...
Trong khi đó, huyện Mèo Vạc cơ bản vẫn là huyện thuần nông, việc
phát triển các sản phẩm nông nghiệp phù hợp, sản phẩm sạch, tạo được chuỗi
2


liên kết với các vùng miền khác sẽ góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế và
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Để làm được điều này, các HTX
nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo.
Việc nghiên cứu toàn diện về các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện

gia, Hà Nội, 2003. Công trình là kết quả nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực
tiễn quá trình thực hiện Luật HTX 1996 ở 33 HTX trong các lĩnh vực trong đó
có lĩnh vực nông nghiệp của nhóm nghiên cứu thuộc Viện nghiên cứu kinh tế
Trung ương chủ trì. Kết quả nghiên cứu chi tiết ở các mô hình HTX đã cho
phép nhóm nghiên cứu công bố những nhận xét mang tính khách quan về
thực trạng HTX chuyển đổi theo Luật HTX 1996 trên các khía cạnh: Tuyên
truyền, phổ biến Luật và các văn bản liên quan; Thực trạng xã viên là lao
động trong quá trình HTX chuyển đổi theo Luật HTX 2012; Thực trạng vốn
góp của xã viên và vốn điều lệ HTX; Thực trạng quá trình các HTX xây dựng
điều lệ HTX phù hợp với những qui định của Luật HTX 1996; Thực trạng tổ
chức quản lý HTX theo Luật 1996; Kết quả hoạt động dịch vụ và sản xuất
kinh doanh của các mô hình HTX trong quá trình chuyển đổi theo Luật HTX
1996. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất những kinh nghiệm hoạt
động của từng HTX được điều tra, khảo sát sau sáu năm thực hiện Luật HTX
1996.
- Nguyễn Công Bình (2007), Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của các Hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang đến 2015, Trường Đại học
Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Công trình này trực tiếp nghiên cứu về các HTX
nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang, tìm hiểu thực trạng, đưa ra các tiêu chí đánh
giá hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các HTX nông nghiệp của Tiền
Giang.
- Bùi Giang Long (2009), Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển hợp
tác xã nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay, Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên. Đây là công trình
nghiên cứu có tính khái quát cao về các HTX nông nghiệp nhưng tập trung

4





- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
HTX nông nghiệp phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Mèo Vạc.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động của các HTX
nông nghiệp tại địa bàn huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của các HTX nông nghiệp,
thực chất là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đề tài không nghiên cứu hiệu quả
xã hội và hiệu quả môi trường của HTX nông nghiệp.
- Giới hạn không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các HTX nông
nghiệp trên địa bàn huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động và
hiệu quả của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Mèo Vạc từ năm 2012
khi sửa đổi Luật HTX đến năm 2017. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp giai đoạn 2018 - 2025.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư
tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về HTX
nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng. Ngoài ra, luận văn còn chú ý sử
dụng các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học liên quan trực tiếp đến
nội dung đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu
Tính đến thời điểm hiện tại, trên toàn huyện Mèo Vạc có 38 HTX nông

Cáng, HTX Tam Giác Mạch, HTX DVNN Tả Lủng, HTX rau quả Bản Tồng.
Đồng thời tiến hành lấy phiếu khảo sát tại tất cả 38 HTX.

7


- Số liệu sơ cấp là số liệu chưa được công bố, tính toán chính thức,
phản ánh kết quả hoạt động của các HTX, các vấn đề khác có liên quan.
- Số liệu thu thập từ các HTX trong huyện.
- Để thu thập được số liệu sơ cấp, tác giả sử dụng những phương pháp
sau:
+ Gửi phiếu điều tra đến các HTX trên địa bàn huyện
+ Gửi phiếu điều tra đến từng HTX thông qua các buổi bồi dưỡng kiến
thức cho cac cán bộ quản lý HTX do Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức.
+ Điều tra, phỏng vấn trực tiếp tại các HTX nông nghiệp.
5.2.3. Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tích số liệu kết hợp với phương
pháp so sánh để thấy được tình hình biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu
trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác. Thông qua các chỉ tiêu về số tuyệt
đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển nhằm đưa ra những kết luận
và giải pháp có căn cứ khoa học.
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả của mỗi thời kì, hiệu quả sản
xuất, kinh doanh của các HTX trước và sau khi đổi mới.
- Phương pháp chuyên khảo: Dùng để phân tích, đánh giá 6 HTX nông
nghiệp điển hình. Tìm hiểu chung hoạt động sản xuất kinh doanh của 38 HTX
nông nghiệp trên phạm vi toàn huyện thông qua các chỉ tiêu nghiên cứu về cơ
cấu tổ chức và hoạt động của các HTX, trình độ của cán bộ chủ chốt, vốn quỹ
của HTX, các hoạt động dịch vụ và kết quả kinh doanh của HTX nông
nghiệp.
- Tác giả sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và

của Hợp tác xã nông nghiệp
Chương 2: Hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp trên địa
bàn huyện Mèo Vạc
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã
nông nghiệp huyện Mèo Vạc.

9


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Kinh tế hợp tác
Trong quá trình phát triển của các hình thức hợp tác, từ hình thức hợp
tác mang tính ngẫu nhiên, thời vụ đến việc hình thành sự liên kết giữa người
sản xuất với người phân phối, hay dựa trên cơ sở chuyên môn hóa và phân
công lao động ngày càng cao mà có sự liên kết, hợp tác giữa các khâu của quá
trình sản xuất. Cho đến ngày nay sự hợp tác không chỉ được thực hiện giữa
các hộ gia đình, các doanh nghiệp, các địa phương mà nó còn được thực hiện
trên phạm vi thế giới giữa các quốc gia với nhau gắn với quá trình toàn cầu
hóa về kinh tế. Hợp tác trong sản xuất cũng như trong phân phối lưu thông
làm cho năng suất lao động ngày càng tăng lên, thúc đẩy và mở rộng sản xuất,
làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới và tăng cường sự giao lưu giữa các chủ
thể kinh tế.
Kinh tế hợp tác (KTHT) là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại
khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, có thể
hiểu: “Kinh tế hợp tác là hình thức tự nguyện của những người lao động,
những người sản xuất nhỏ dưới các hình thức đa dạng, để kết hợp sức mạnh
của các thành viên tạo nên sức mạnh tập thể để giải quyết các vấn đề sản

của nền kinh tế thị trường. Dù định nghĩa có sự thay đổi trong các thời kỳ,
nhưng trong suốt từ lúc đó đến nay, HTX luôn được xác định là thành tố
chính của KTTT, dù tính tập thể trong mỗi thời kỳ có khác nhau.
HTX là loại hình KTHT phát triển ở trình độ cao hơn loại hình KTHT
giản đơn. Ở nhiều nước trên thế giới, HTX đã có lịch sử hình thành và phát
triển hơn 100 năm. HTX đầu tiên trên thế giới bắt đầu từ thế kỉ XII ở vùng núi
phía đông nam nước Pháp.
Trong luật HTX của nhiều nước cũng như một số tổ chức quốc tế đều
có định nghĩa về HTX. Liên minh HTX quốc tế đã định nghĩa HTX như sau:
11


“HTX là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp
ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn
hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ”. Năm 1995
định nghĩa này đã được hoàn thiện: “HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình,
tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Theo truyền thống
của những người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa
đạo đức, về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc
người khác”.
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “HTX là sự liên kết của
những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện
liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi, nghĩa vụ sử dụng tài sản mà
họ đã chuyển giao vào HTX, phù hợp với nhu cầu chung và giải quyết những
khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử
dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật
chất và tinh thần chung”...
Nhằm tạo hành lang pháp lý cho hệ thống HTX phát triển, ngày
20/3/1996, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa IX kỳ
họp thứ IX đã thông qua Luật HTX. Theo điều 1 của Luật HTX thì HTX là:

hóa, xã hội cho các thành viên. HTX không chỉ lấy lợi ích kinh tế mà cả lợi
ích xã hội, lợi ích văn hóa của các thành viên làm mục tiêu hoạt động. Còn
doanh nghiệp là tổ chức kinh tế thành viên chỉ là người góp vốn cho DN và
chia lãi theo vốn góp, mọi lợi ích trước hết là của chủ doanh nghiệp. Như vậy
doanh nghiệp là tổ chức kinh tế “đối vốn” mục tiêu của doanh nghiệp là hoạt
động chỉ đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho thị trường, không phải là cho nhu cầu
của người góp vốn.
Từ những phân tích trên, tác giả đưa ra khái niệm về HTX nông nghiệp
như sau:
“HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách
pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ
lẫn nhau trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở tự chủ, tự chịu

13


trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX”. Định nghĩa này dựa
trên cơ sở định nghĩa HTX trong Luật HTX năm 2012 [27].
“HTX nông nghiệp là một tổ chức kinh tế tự chủ được các thành viên
thành lập trên cơ sở tự nguyện, tiến hành các hoạt động sản xuất hoặc cung
ứng các yếu tố phục vụ hoạt động sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm nông,
lâm, thủy sản để đáp ứng nhu cầu xã hội”.
Do vậy, sự liên kết để hình thành lên HTX là các thành viên đó là các
hộ gia đình nông nghiệp hoặc các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp. Do sự khó khăn vì hoạt động đơn lẻ đã tự nguyện tiến hành hợp tác để
có sức mạnh tổng hợp và mong muốn đạt được lợi ích lớn hơn.
HTX nông nghiệp là một trong các hình thức cụ thể của kinh tế HTX
trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nông dân có cùng nhu
cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp giúp đỡ nhau phát
triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về đời sống của mỗi thành

doanh luôn biến đổi đòi hỏi HTX phải có chiến lược kinh doanh thích hợp.
Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết
nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như trên ta có thể hiểu: Hiệu quả
hoạt động của HTX nông nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương
quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ
chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Trên góc độ
này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của HTX và khả năng đáp ứng về
mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường.
1.2.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông
nghiệp
Như trên thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX nông
nghiệp được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Vì vậy, tác giả cho rằng hiệu quả hoạt động dịch vụ nông

15


nghiệp và kinh doanh của HTX nông nghiệp cần được thể hiện bằng các tiêu
chí sau:
- Số lượng dịch vụ nông nghiệp trực tiếp mà mỗi HTX thực hiện được,
bao gồm các mặt như: Số lượng các dịch vụ so với nhu cầu, mong muốn của
các thành viên; chất lượng và giá cả các dịch vụ: chất lượng và giá cả các dịch
vụ cho biết hoạt động dịch vụ của HTX có làm tiết kiệm được chi phí dịch vụ
cho các thành viên và chất lượng dịch vụ có đảm bảo hay không vì thực tế,
HTX có thể không giảm giá dịch vụ nhưng đã nâng cao chất lượng dịch vụ
phù hợp với yêu cầu của các thành viên; thời gian cung cấp các dịch vụ: một
trong những đặc điểm của hoạt động sản xuất nông nghiệp là tính thời vụ cao,

xã nông nghiệp
HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ ra đời và phát triển xuất
phát từ nhu cầu phát triển của kinh tế hộ nông dân. Mỗi HTX nông nghiệp
thường tham gia hai lĩnh vực hoạt động chính: lĩnh vực hoạt động dịch vụ cho
xã viên vì sự phát triển của kinh tế hộ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh
ngành nghề (kể cả kinh doanh dịch vụ và kinh doanh sản xuất ngành nghề) vì
lợi nhuận cho chính HTX và cho xã viên. Điều đó cũng có nghĩa nâng cao
hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp không chỉ là nâng cao hiệu quả
kinh tế mà còn phải nâng cao hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, trong
đó, nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát
triển của HTX. Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu việc nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh tế của HTX nông nghiệp.
Nội dung nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp
Từ các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp đã
trình bày ở mục 1.2.2 và khái niệm hoạt động của HTX nông nghiệp, theo tác
giả, nội dung nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp là:
- Tăng số lượng dịch vụ nông nghiệp trực tiếp của mỗi HTX.
- Tăng mức độ đáp ứng nhu cầu của xã viên.
- Nâng cao tỷ suất lợi nhuận của xã viên theo tỷ lệ góp vốn.
- Giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao lợi nhuận
thu được.
17


1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã
nông nghiệp
Trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội ở nhiều nước, sự phát triển của
HTX nông nghiệp đã chứng minh một chân lý là HTX nông nghiệp không
phải là lĩnh vực tạo ra nhiều lợi nhuận và tăng trưởng kinh tế mà là lĩnh vực
có vị trí quan trọng trong giải quyết việc làm, đảm bảo đời sống cho đông đảo

tiến tới xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn.
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế là sản xuất
cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ
cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, các HTX nông nghiệp phải
tự đưa ra chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh
của mình, lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính
chất quyết định. Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là tất yếu đối với mọi HTX, trong đó
có HTX nông nghiệp. Mặt khác, HTX nông nghiệp còn chịu sự cạnh tranh
khốc liệt, để tồn tại và phát triển được, bắt buộc các HTX nông nghiệp phải
luôn không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và chất
lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động
của hợp tác xã nông nghiệp
Thực tế cho thấy, sự hình thành và phát triển HTX nông nghiệp là đòi
hỏi khách quan của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia hoặc
trong từng vùng, từng ngành cụ thể HTX nông nghiệp có những đặc điểm
riêng về vai trò, vị trí, mục tiêu, phương thức hoạt động cũng như quá trình
hình thành và phát triển. Sự khác biệt đó được quy định bởi điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội. Đó chính là những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng
cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp.
Trong Luận văn này, người viết chia các nhân tố ảnh hưởng việc nâng
cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp thành hai nhóm chính: Nhóm
các yếu tố khách quan và nhóm các yếu tố chủ quan. Trong quá trình nghiên
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status