GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG của các hợp tác xã DỊCH vụ NÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn HUYỆN THẠCH THÀNH - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA
Tên sinh viên : Nguyễn Thúy Nga
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Lớp : K55_KTNNB
Niên khóa : 2010-2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Thiêm
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
i
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trình bày trong khoá luận là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự cộng tác, giúp đỡ cho việc thực hiện
khóa luận này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
SV thực hiện
Nguyễn Thúy Nga
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô giáo trong Khoa
Kinh tế và PTNT và các cán bộ cũng như người dân của các xã trên địa bàn

xuất, kinh doanh của các xã viên và người nông dân nói riêng với sự phát
triển của cả nước nói chung. Chính phủ Việt Nam cũng đã có những chính
sách nhằm hỗ trợ và thúc đấy HTX phát triển. Toàn tỉnh Thanh Hóa có 910
HTX đã góp phần không nhỏ vào việc phát triển ngành nông nghiệp, thay đổi
diện mạo nông thôn và nâng cao đời sống nông dân của tỉnh. Thạch Thành là
một huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa có 27 HTXDVNN đang hoạt động
trên địa bàn. Mô hình HTXDVNN đã trở thành bà đỡ cho hàng ngàn hộ nông
dân trong các khâu dịch vụ cơ bản, góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu
quả trong sản xuất nông nghiệp bằng cách cung ứng đầu vào như giống, phân
bón, cung ứng dịch vụ, bao tiêu sản phẩm Tuy nhiên hiện nay, trong hoạt
động của HTXDVNN vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như đội ngũ cán bộ còn
yếu kém, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, thiếu cán bộ giàu kinh
nghiệm thực trạng đáng chú ý là hiện tượng giống không đảm bảo chất
lượng về năng suất, phân bón, thuốc BVTV giả kém chất lượng, dịch vụ chưa
đáp ứng hết nhu cầu của xã viên, lợi ích và lợi nhuận nhận được ít Vì những
hạn chế này mà vai trò của HTXDVNN chưa được phát huy và trở thành
động lực phát triển mà ngược lại cản trở và kìm hãm sự phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn của huyện. Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến
iv
hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp
tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa”
.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của HTXDVNN, hoạt động kinh doanh, dịch vụ của HTXDVNN, các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTXDVNN.
Đề tài tập trung nghiên cứu: Một số vấn đề lý luận và thực tiến về giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXDVNN, đánh giá thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXDVNN, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động, từ đò đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các HTXDVNN tại huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa.

Tìm hiểu về kết quả và hiệu quả hoạt động, hầu như các HTXDVNN trên
địa bàn đang hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên hiệu quả đạt được chưa cao và còn
có một vài HTX hoạt động thua lỗ không hiệu quả ảnh hưởng đến tình hình phát
triển chung của cả huyện.
Qua tìm hiểu và phân tích các HTXDVNN được điều tra, đề tài đã tìm hiểu
được cơ cấu hoạt động, các hoạt động dịch vụ, cách thức thực hiện các hoạt động
của các HTX. Phân tích về hiệu quả của 20 HTX thì nhóm hoạt động tốt có hiệu
quả cao nhất, sau đó là nhóm hoạt động khá, trung bình và yếu. Chất lượng của
các hoạt động dịch vụ tương đối tốt như dịch vụ thủy lợi, dịch vụ vận tải,
khuyến nông, bảo vệ đồng điền, tiêu thụ sản phẩm. Còn một vài dịch vụ chưa
tốt vì gặp phải những khó khăn nhất định, vì vậy HTX cần phải tìm hiểu
nhưng khó khăn đó để đưa ra những giải pháp khắc phục giúp hoàn thiện và
phát triển các dịch vụ hơn nữa. Đánh giá mức độ hài lòng của xã viên nhận
thấy rằng đối với các loại dịch vụ khác nhau có mức độ hài lòng khác nhau và
có một vài lý do nhất định dẫn đến sự không hài lòng đó là do chất lượng dịch
vụ, thái độ phục vụ
vi
Khảo sát những khó khăn mà HTXDVNN gặp phải, ta thấy các
HTXDVNN còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động như
trình độ cán bộ hạn chế, khó khăn về vốn, thiếu nguồn nhân lực mỗi HTX
khác nhau thì gặp những khó khăn khác nhau.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các HTXDVNN bao
gồm điều kiện tự nhiên, chính sách của Nhà nước, khoa học kỹ thuật,
vốn mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là khác nhau.
Những việc cần làm trong thời gian tới của các HTXDVNN được cán
bộ và xã viên đề nghị đó là nâng cao chất lượng dịch vụ, mở thêm các hoạt
động dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tăng lượng vốn hoạt động,
cải tổ lại bộ máy HTX việc được đề nghị cao nhất là nâng cao chất lượng
dịch vụ và chất lượng đội ngũ cán bộ.
Những giải pháp đã được thực hiện tại các HTXDVNN chủ yếu là chuyển

2.1.6 Vai trò của HTXDVNN 11
2.1.7 Nguyên tắc hoạt động của HTX 14
2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HTXDVNN 15
2.1.9 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXDVNN 18
viii
2.1.10 Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXDVNN 19
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Tình hình phát triển HTX trên thế giới 21
2.2.2 Thực trạng phát triển HTX ở Việt Nam 26
2.2.3 Công trình nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam 31
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 41
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 41
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 43
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trạng của các HTXDVNN huyện Thạch Thành 46
4.1.1 Nguồn lực của HTXDVNN huyện Thạch Thành 46
4.1.2 Kết quả và hiệu quả hoạt động dịch vụ của HTXDVNN huyện Thạch Thành 53
4.2 Thực trạng hoạt động và hiệu quả hoạt động của các HTXDVNN được điều tra 59
4.2.1 Thông tin chung của 20 HTXDVNN được điều tra 59
4.2.2 Cơ cấu tổ chức của các HTXDVNN điều tra 60
4.2.3 Hoạt động và cách thức hoạt động của các HTXDVNN được điều tra 62
4.2.4 Hiệu quả hoạt động của các HTXDVNN được điều tra 66
4.2.5 Chất lượng dịch vụ của các HTXDVNN điều tra 67
4.2.6 Những khó khăn HTXDVNN điều tra gặp phải trong cung cấp dịch vụ 71

Bảng 4.9 Thông tin chung về 20 HTXDVNN điều tra 60
Bảng 4.10 Hoạt động dịch vụ- kinh doanh của các HTXDVNN 64
Bảng 4.11 Hiệu quả hoạt động của 20 HTXDVNN điều tra 67
Bảng 4.12 Chất lượng của các loại hoạt động dịch vụ qua ý kiến của cán bộ HTXDVNN
68
Bảng 4.13 Đánh giá mức độ hài lòng của xã viên đối với hoạt động dịch vụ-kinh doanh
của các HTXDVNN 70
Bảng 4.14 Những khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các HTXDVNN 73
Bảng 4.15 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các HTXDVNN 75
Bảng 4.16 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đã được thực hiện ở các
HTXDVNN 76
Bảng 4.17 Đánh giá những việc cần làm của HTX trong thời gian tới 84
xi
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Số lượng HTX từ năm 2008-2011 26
Đồ thị 2.2: Số lao động của HTX qua các năm 2008-2011 27
Đồ thị 2.3: Lợi nhuận của HTX qua các năm 2008-2011 27
Đồ thị 4.1 Quy mô của các HTXDVNN huyện Thạch Thành 46
Đồ thị 4.2 Doanh thu từ hoạt động dịch vụ của các HTXDVNN 55
huyện Thạch Thành từ năm 2011-2013 55
Đồ thị 4.3 Chi phí hoạt động dịch vụ của các HTXDVNN 57
huyện Thạch Thành từ năm 2011-2013 57
Đồ thị 4.4: Nhu cầu của xã viên đối với các loại hình dịch vụ 86
xii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
BVTV : Bảo vệ thực vật
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CP : Chi phí
CP : Chính phủ

dân mà không vì mục đích lợi nhuận. HTXDVNN có vai trò rất quan trọng
đối với sự phát triển của kinh tế hộ nông dân và các tổ chức kinh tế khác, góp
phần phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nước ta, đồng thời giải quyết
việc làm, thu nhập, lao động cho nông dân, tăng tính đoàn kết tập thể. Đối với
nước ta là một nước nông nghiệp truyền thống thì việc hỗ trợ và phát triển
HTX đã, đang và sẽ tiếp tục được quan tâm và là vấn đề được chú trọng trong
chiến lược phát triển.
Chính phủ Việt Nam đã đưa ra rất nhiều các chính sách nhằm hướng
đến phát triển HTX như Nghị quyết 26-NQ/TW về phát triển nông nghiệp
nông thôn, trong đó HTX được xem như là tiêu chí cần đạt được vừa là công
cụ để xây dựng nông thôn mới (Ban chấp hành trung ương, 2008). Luật HTX
được sửa đổi năm 2012 ghi nhận vai trò của HTX được đề cao hơn so với luật
HTX năm 2003. Trong Nghị định 193/2013/NĐ-CP và Nghị định số
88/2005/NĐ-CP quy định rõ về các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đối với HTX
và có rất nhiều chính sách đã ra đời nhằm phục vụ cho quá trình phát triển và
1
hoàn thiện HTX cũng như HTXDVNN. Từ đó cho ta thấy được vai trò quan
trọng của HTX và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với HTX.
Hiện nay, cả nước có 13.574 HTX thu hút và tạo việc làm cho 19 triệu
xã viên và người lao động (Tổng cục thống kê, 2013). Tỉnh Thanh Hóa đến
nay có tổng số 910 HTX (trong đó có 41 HTX mới thành lập năm 2013), bao
gồm 511 HTX dịch vụ nông nghiệp, 122 HTX công nghiệp làng nghề, 13
HTX thương mại, 43 HTX thủy sản, 15 HTX xây dựng, 23 HTX vận tải, 68
quỹ TDND, 98 HTX điện, 5 HTX môi trường, 3 HTX sản xuất muối và 9
HTX khác (Lưu Đoàn, 2014). Các HTXDVNN hoạt động chủ yếu ở các khâu
dịch vụ, thủy lợi nội đồng, làm đất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi,
khuyến nông và chuyển giao khoa học kỹ thuật. Gần đây một số HTXDVNN
đã mạnh dạn phát triển thêm các lĩnh vực mới như: bao tiêu sản phẩm nông
nghiệp, tín dụng, một số HTX năng động thích ứng tốt trong cơ chế mới, mở
rộng thêm nhiều ngành nghề đa dạng, tăng nguồn thu thêm từ các dịch vụ và

huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa” nhằm khắc phục những hạn chế trên và
đưa ra các giải pháp để hoàn thiện và phát huy vai trò của HTXDVNN trên
địa bàn huyện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các
HTXDVNN tại huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động của HTXDVNN.
- Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các
HTXDVNN tại huyện Thạch Thành trong những năm qua.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
HTXDVNN ở huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa.
3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của HTXDVNN, hoạt động kinh doanh, dịch vụ của HTXDVNN,
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các
HTXDVNN.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian: các HTXDVNN trên địa bàn huyện Thạch Thành
tỉnh Thanh Hóa.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian:
- Thông tin thứ cấp số liệu được thu thập từ năm 2011-2013.
- Thông tin sơ cấp: khảo sát vào thời điểm thực tập từ tháng 1/2014
đến tháng 6/2014
- Thời gian thực hiện đề tài tháng 01/2014 đến tháng 6/2014
1.3.2.3 Phạm vi nội dung

hội, 2012).
5
Như vậy, ta có thể hiểu HTX là một tổ chức kinh tế tập thể được các
thành viên thành lập trên cơ sở tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình
đẳng, dân chủ, họ cùng nhau hợp tác thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung.
2.1.2 Khái niệm về DVNN, HTXNN, HTXDVNN
2.1.2.1 Khái niệm DVNN
DVNN được hiểu là những điều kiện, những yếu tố và động tác cần
thiết cho một quá trình sản xuất, kinh doanh loại sản phẩm nào đó trong nông
nghiệp (ví dụ: cung ứng giống cây trồng, con gia súc, làm đất, tưới tiêu, bảo
vệ đồng điền và phòng trừ sâu bệnh) mà người sản xuất không có sẵn, không
thể làm hoặc tạo ra được, hoặc nếu tự làm thì không có hiệu quả, cho nên họ
phải tiếp nhận các điều kiện, các yếu tố đó từ bên ngoài bằng các hình thức
khác nhau như mua, bán, trao đổi, thuê (Nguyễn Ngọc Bích, 2012).
DVNN được phân loại theo 2 cách:
 Phân loại theo quá trình sản xuất
Dịch vụ trước sản xuất
Dịch vụ trong sản xuất
Dịch vụ sau sản xuất
 Phân loại theo tính chất kinh tế- kỹ thuật:
Dịch vụ tài chính
Dịch vụ thương mại
Dịch vụ khuyến nông
2.1.2.2 Khái niệm về HTXNN
Tại điều 1, Chương 1 của Điều lệ mẫu HTXNN của Việt Nam đã ghi rõ:
HTXNN là tổ chức kinh tế tự chủ, do nông dân và những người lao động có
nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của
pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp
nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia

Tiến, 2006).
7
2.1.4 Đặc điểm, đặc trưng của HTXDVNN
2.1.4.1 Đặc điểm của các hoạt động trong HTXDVNN
Hoạt động của HTXDVNN mang tính thời vụ: do sản xuất nông nghiệp
có tính thời vụ nên các hoạt động dịch vụ nông nghiệp cũng sẽ mang tính thời
vụ. Có nghĩa là việc cung ứng, sử dụng các DVNN chỉ xuất hiện vào những
thời điểm nhất định trong năm đặc biệt là những dịch vụ cho ngành trồng trọt.
Ví dụ:
Trong thu hoạch mía cũng mang tính thời vụ khi đến vụ ép thì dịch vụ
vận tải mía mới được hoạt động, ngoài vụ ép thì dịch vụ này tạm ngưng.
Yêu cầu phân bón cũng trong giai đoạn gieo trồng và giai đoạn cây lúa
phát triển vào khoảng tháng 2, 3 hay cuối tháng 7 đầu tháng 8.
Muốn dịch vụ tốt, Chủ nhiệm HTX cần nắm rõ lịch thời vụ đối với
từng dịch vụ để dự trữ hợp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã viên, nông dân
tránh dự trữ, tồn đọng, lãng phí.
Các hoạt động dịch vụ của HTXDVNN có đặc điểm được cung ứng từ
nhiều nguồn khác nhau và mang tính cạnh tranh cao. Trong thị trường dịch vụ
nông thôn các thành phần kinh tế khác nhau tham gia dịch vụ ngày càng đông
đảo. Do đó, cạnh tranh dành giật khách hàng, chiếm lĩnh thị trường ngày càng
khốc liệt, doanh nghiệp, HTX muốn mở rộng dịch vụ có hiệu quả không có
cách nào khác phải tìm mọi cách cạnh tranh thắng lợi, phù hợp với thế mạnh
của mình, như nâng cao chất lượng, hạ giá thành dịch vụ, cung cấp kịp thời,
thuận tiện và có cách tiếp cận phù hợp.
Hoạt động của HTXDVNN mang tính có thể tự dịch vụ: bản thân
ngành nông nghiệp đã mang đặc điểm của tính tự phục vụ, tức là sử dụng
những gì mà ngành sẵn có để phục vụ cho các quá trình sản xuất tiếp theo như
là có thể sử dụng các phế phẩm nông nghiệp của vụ trước để làm phân bón
cho vụ sau.
8

của HTX được thể hiện bằng các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước. Hiện nay,
trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc tổ chức hoạt động
dịch vụ của các HTX đã xác định được phương hướng sản xuất, kinh doanh,
các hình thức hoạt động dịch vụ trong các HTX đa dạng, phong phú. Tùy từng
nơi và từng địa phương mà các HTXDVNN có hình thức hoạt động dịch vụ
khác nhau (Nguyễn Anh Sơn, 2010).
2.1.5 Phân loại HTXDVNN
Mô hình HTXDVNN ở nước ta được phân thành 3 hình thức: Dịch vụ
chuyên khâu, dịch vụ chuyên ngành, dịch vụ tổng hợp.
HTXDVNN chuyên khâu: có nội dung hoạt động tập trung ở từng khâu
trong quá trình sản xuất và phục vụ cho sản xuất hoặc từng lĩnh vực trong quá
trình tái sản xuất. Ví dụ: HTX dịch vụ đầu vào, HTX dịch vụ đầu ra, HTX
dịch vụ vận tải.
HTXDVNN chuyên ngành: HTX này được hình thành từ nhu cầu của
các hộ xã viên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hóa tập trung, hoặc
cùng làm một nghề giống nhau. HTX thực hiện các khâu dịch vụ của kinh tế
hộ như chọn giống, cung ứng vật tư, trao đổi hướng dẫn kỹ thuật, dịch vụ, vận
chuyển và tiêu thụ sản phẩm, đại diện các hộ thành viên làm người ký kết hợp
đồng đầu tư và tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu với doanh nghiệp, tổ chức thực
hiện tất cả các dịch vụ đầu vào, đầu ra cho hộ xã viên theo đúng quy trình sản
xuất, cây trồng, vật nuôi ghi trong hợp đồng.
HTXDVNN tổng hợp đảm nhiệm dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất nông
nghiệp. Tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện, trình độ sản xuất và tập quán ở
từng vùng mà nhu cầu của nông hộ đối với từng loại hình dịch vụ có khác
nhau (Nguyễn Anh Sơn, 2010).
10
2.1.6 Vai trò của HTXDVNN
• Vai trò đối với người dân
HTXNN trước hết là để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của nông dân
về sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp.

của HTXNN, ý thức tiết kiệm và tích lũy của người dân được nâng cao.
Những đồng vốn nhàn rỗi được huy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát
triển, giảm sự lãng phí tài nguyên cũng như tạo ra sự phồn vinh cho xã hội.
HTXNN vừa là người quản lý tài sản của thành viên, dân cư, vừa là nhà đầu
tư trên địa bàn. Đó cũng là nơi học nghề cho nhiều người.
Trình độ và nhận thức của người nhân trên địa bàn cũng sẽ được nâng
cao thông qua các hoạt động tư vấn, thông tin của bản thân HTXNN, góp
phần nâng cao trình độ dân trí tại địa phương. Khi địa phương có HTXNN hoạt
động, nạn cho vay nặng lãi lập tức bị đẩy lùi tiến tới xoá sổ. Những ý nghĩa về
mặt xã hội như góp phần, xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ địa phương chuyển đổi cơ
cấu nông nghiệp, vật nuôi, cây trồng cũng là những đóng góp rất tích cực.
Với tư cách là một HTXNN, HTXNN đóng góp một cách đáng kể các
khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phương. Các HTXNN sẽ là những tổ
chức hoạt động tại địa phương, bám sát địa bàn, tham gia vào các chương
trình phát triển kinh tế ở địa phương, hỗ trợ đắc lực nhất cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào
tăng trưởng kinh tế. HTXNN cũng có vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình xây dựng nông thôn mới như nâng cao thu nhập cho nông dân, thay đổi
căn bản diện mạo nông thôn của địa phương trong thời kỳ hội nhập. Như vậy,
HTXNN là một yếu tố kinh tế quan trọng ở địa phương, góp phần nâng cao
đời sống, thu nhập của người dân đem lại ổn định trật tự chính trị, xã hội trên
địa bàn, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế (Lê Xuân Thủy, 2011).
12

Trích đoạn Kết quả và hiệu quả hoạt động dịch vụ của HTXDVNN huyện Thạch Thành Cơ cấu tổ chức của các HTXDVNN điều tra Hoạt động và cách thức hoạt động của các HTXDVNN được điều tra Hiệu quả hoạt động của các HTXDVNN được điều tra Chất lượng dịch vụ của các HTXDVNN điều tra
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status