Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện hậu lộc, tỉnh thanh hóa - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGỌ VIẾT THẮNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC,
TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGỌ VIẾT THẮNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC,

đại học Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến
thức, những kinh nghiệm quý báu giúp cho tôi trang bị hành trang cho
công việc của mình sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Xuân Phương đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông hôn,
các phòng ban có liên quan thuộc Cơ quan UBND huyện Hậu Lộc, ban quản
trị các HTX Nông nghiệp trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
thời gian thực hiện đề tài này.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin danh cho gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chương
trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2011
Tác giả

Ngọ Viết Thắng


iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................ i
Lời cảm ơn ............................................................................................. ii
Mục lục ................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ....................................................................... vi
Danh mục các bảng ............................................................................... vii

3.2.1 Khung phân tích của đề tài .......................................................................56
3.2.2. Chọn điểm nghiên cứu..............................................................................57
3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................57
3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................59
3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................59
3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá .......................................................................60
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................ 62

4.1 Một số nét cơ bản về các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ở huyện Hậu Lộc.
....................................................................................................................................................62
4.1.1 Tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý HTXDVNN huyện Hậu Lộc ..63
4.1.2 Tình hình vốn, công nợ của các HTXDVNN trên địa bàn huyện ..........65
4.1.3 Trình độ của cán bộ quản lý chủ chốt HTXDVNN .................................68
4.1.4 Hoạt động dịch vụ chủ yếu của của HTXDVNN huyện Hậu Lộc .........69
4.1.5 Đánh giá chung về tình hình hoạt động dịch vụ của các HTXDVNN
huyện Hậu Lộc .....................................................................................................71
4.1.6 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của các HTX ở
huyện Hậu Lộc .....................................................................................................74
4.2 Thực trạng hoạt động của một số hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại diểm nghiên
cứu trực tiếp huyện Hậu Lộc.................................................................................................75
4.2.1 Tình hình đảm nhiệm dịch vụ của một số hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp ...................................................................................................................75


v
4.2.2 Kết quả hoạt động dịch vụ của một số hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
...............................................................................................................................78
4.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động dịch vụ của một số hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp ..........................................................................................................83
4.2.4 Một số nhận xét rút ra từ quá trình nghiên cứu ......................................88

LN
LĐNN

NN
NN và PTNT
NACF
SL
TM - DV
TTCN - XDCB
TSBQ
TSCĐBQ
TSLĐBQ
TTSP
UBND
XD

Tổ chức hợp tác xã Malaixia
Bảo vệ thực vật
Bình quân
Cán bộ quản lý
Cơ cấu
Cố định
Liên đoàn hợp tác xã Thái Lan
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Chi phí
Cung ứng vật tư
Doanh thu
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Hợp tác xã nông nghiệp


45

(2008 - 2010)
3.2

Tình hình dân số - lao động của huyện Hậu Lộc qua 3 năm

48

(2008- 2010)
3.3

Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Hậu Lộc trong 3 năm

55

qua (2008 - 2010) (Theo giá cố định năm 1994)
4.1

Tình hình cơ bản về các HTXDVNN huyện Hậu Lộc năm

62

2010
4.2

Tình hình vốn, công nợ của HTXDVNN trên địa bàn huyện

66


80

4.8

Kết quả sử dụng tài sản tại một số HTX điều tra

82

4.9

Kết quả hoạt động dịch vụ của một số HTX

83

4.10 Đánh giá của hộ về giá cả dịch vụ HTX cung ứng

85

4.11 Ý kiến đánh giá của hộ nông dân về chất lượng dịch vụ mà

86

HTX cung ứng phục vụ (tại các HTX điều tra - một số dịch vụ
cơ bản)


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ
Tên biểu, sơ đồ

và có bước phát triển tương đối toàn diện, tăng trưởng với tốc độ cao bình
quân 5%/năm (1996 - 2002). Đạt được thành tựu đó là do chính sách đổi mới
trong nông nghiệp, trong đó có sự đóng góp của HTX - thành phần kinh tế cơ
bản trong nông nghiệp là nòng cốt chủ yếu của kinh tế tập thể (cục HTX và
PTNT). Thực hiện đường lối đổi mới HTX nông nghiệp và thực hiện Luật
HTX, việc chuyển đổi HTX đã diễn ra hết sức đa dạng và phong phú. Sau
chuyển đổi, bên cạnh một số mô hình HTX làm ăn có hiệu quả vẫn còn có
những mô hình hoạt động chưa hiệu quả.
Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh
Thanh Hoá. Đến nay, toàn huyện đã có 36 HTX nông nghiệp ( 34 HTX hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và 2 HTX sản xuất và tiêu thụ muối).


2
Các HTX này vừa hoạt động theo Luật HTX 2003 vừa hoạt động theo Luật
doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động từ khi chuyển đổi đến nay, các HTX
hoạt động chưa mang lại hiệu quả cao.
Một số câu hỏi đặt ra là: Hợp tác xã trên địa bàn huyện chuyển đổi từ
khi nào? Sau khi chuyển đổi hoạt động của nó như thế nào, các lĩnh vực
hoạt động chủ yếu là gì? Những hoạt động đó mang lại hiệu quả không?
Tại sao? Trong thời thời gian tới, để đạt được mục tiêu: đến năm 2011 kinh
tế hợp tác, hợp tác xã thoát khỏi tình trạng yếu kém, có đóng góp ngày
càng lớn vào GDP của nền kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
HTX cần có những giải pháp gì?
Để góp phần trả lời thỏa đáng các câu hỏi trên, Tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hoá”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung

4
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Lý luận về hợp tác xã
2.1.1.1 Một số khái niệm
a) Hợp tác xã
Hợp tác xã là một hình thức thực hiện trong quá trình hợp tác trong
kinh tế. Hợp tác xã là một tổ chức vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội
và nhân văn sâu sắc. Trên thế giới, hợp tác xã đã hình thành và phát triển từ
lâu; nó là một công cụ thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở nhiều quốc
gia. Ở mỗi quốc gia, trong Luật hợp tác xã, loại hình kinh tế này đều có định
nghĩa riêng nhưng chúng đều có nét cơ bản.
Theo định nghĩa của Tổ chức lao động quốc tế (ILO- International Labour
Organization), hợp tác xã là sự liên kết của những người đang gặp phải những
khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng
quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào hợp tác xã phù
hợp với các nhu cầu chung và giải quyết các khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự
chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong
tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung. [19]
Theo định nghĩa của Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA- International
Cooperative Alliance), hợp tác xã là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện
liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế xã
hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ. [19]
Theo Luật hợp tác xã (2003), hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể
do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự
nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức
mạnh của tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực



6
bao nhiêu củi, nước, công phu và thì giờ. Hợp tác xã là "góp gạo thổi cơm
chung cho khỏi hao của, tốn công, lại có nhiều phần vui vẻ."
Bác nhấn mạnh: HTX phải mang lại lợi ích thiết thực cho xã viên,
người không tham gia HTX không được hưởng lợi, có như vậy mới tạo sự
hấp dẫn của HTX đối với nhân dân. Mặt khác, Bác đề cao tính bình đẳng của
xã viên HTX khi đã là xã viên hợp tác xã: “Hợp tác xã chỉ có hội viên mới
được hưởng lợi, chì có hội viên mới có quyền, nhưng những việc kỹ thuật như
tính toán, xem hàng hoá, cầm máy thì có phép mướn người ngoài. Đã vào hội
thì bất kỳ góp nhiều góp ít, vào trước vào sau, ai cũng bình đẳng như nhau”.
HTX là con đường giúp nông dân và người lao động nghèo tiến lên giải
phóng chính mình tạo nên sức mạnh lớn hơn để hỗ trợ lẫn nhau chiến thắng
mọi kẻ thù. Hợp tác xã là hợp vốn, hợp sức với nhau, vốn nhiều có sức mạnh
thì khó nhọc ít mà lợi ích nhiều. Sản xuất cũng phải hợp tác thì mới có sức
mạnh khắc phục được mọi khó khăn để phát triển.
Người nói khi chúng ta xác định rõ mục đích của tổ chức hợp tác xã là
để làm gì thì chúng ta mới có thể làm cho HTX đó hoạt động có hiệu quả.
Mục đích của tổ chức HTX không phải vì lợi nhuận cũng không phải vì từ
thiện mà nhằm cải thiện đời sống nông dân, làm cho họ được ấm no hạnh
phúc, mạnh khỏe, làm cho dân giàu nước mạnh.
Để làm được như vậy, trong quản lý HTX, vấn đề dân chủ cần phải
được đảm bảo, làm sao để mọi người dân đều cảm thấy mình là người làm
chủ tập thể, có quyền bàn bạc quyết định những công việc quan trọng của
HTX. Khi mọi người đã tự nguyện và có trách nhiệm thì họ mới đoàn kết chặt
chẽ khi tham gia sản xuất. Mọi quyết định của HTX phải có sự đồng tình nhất
trí, ủng hộ của cả ban quản trị và các xã viên thì mới được làm và mới đạt
được hiệu quả cao.
Trong phân phối cũng phải đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa các




8
Các HTX hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau đều có một số đặc
điểm chung như sau: các xã viên liên kết với nhau vì họ có ít nhất một mục
tiêu chung; họ luôn theo đuổi mục tiêu cải thiện điều kiện kinh tế bằng
phương pháp phối kết hợp trong sản xuất kinh doanh; xã viên cùng sở hữu,
vận hành 1 đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ cho họ; mục đích của HTX là
sử dụng tối đa các nguồn lực chung để phát triển sản xuất, có đủ dịch vụ cung
ứng cho xã viên.
Ngoài ra, HTXNN còn có một số đặc điểm riêng như:
HTXNN là tổ chức kinh tế tập hợp đông đảo nông dân ở nông thôn lực lượng lao động chiếm tỷ lệ lớn nhất trong xã hội ở các nước đang phát
triển. Khi lực lượng lao động này được bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo về
khoa học, kỹ thuật, công nghệ sẽ là yếu tố cơ bản cho sự phát triển sản xuất
nông nghiệp, kinh tế nông thôn.
HTXNN là tổ chức kinh tế của những người yếu thế nhất trong xã hội
về trình độ, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật so với các loại hình doanh nghiệp
khác. Vai trò của Nhà nước đối với HTXNN là tất yếu trên các mặt: quản lý
Nhà nước, giúp đỡ hỗ trợ và tham gia quản lý HTX.
Đối tượng sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sinh vật (cây trồng, vật
nuôi) nên trong quá trình hoạt động kinh doanh, HTX chịu chi phối bởi cả
quy luật kinh tế và quy luật tự nhiên. Điều này làm cho các HTX chịu nhiều
rủi ro, hiệu quả kinh tế thấp, tích lũy vốn ít. Những HTX nào năng động, sáng
tạo trong kinh doanh có lợi thế trong thị trường với những sản phẩm hàng hóa
đặc sản có chất lượng cao, thực hiện được chiến lược chuyên môn hóa và đa
dạng hóa sản phẩm.
c) Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
HTXDVNN là tổ chức kinh tế nông nghiệp được tách hẳn để làm chức
năng dịch vụ nông nghiệp, nó hoạt động theo Luật hợp tác xã, là một loại hình



2.1.1.2 Bản chất, đặc trưng và nguyên tắc của hợp tác xã
a) Bản chất của HTX
Những đặc điểm mang tính bản chất của HTX được hình thành và
hoàn thiện dần trong quá trình phát triển của HTX. Nhận thức đúng bản
chất của HTX có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc hoàn chỉnh văn
bản pháp luật, làm rõ vai trò của HTX trong phát triển kinh tế nông thôn,
kinh tế đất nước.
Qua thực tiễn phát triển HTX ở nước ta, hiện tượng phổ biến là vẫn còn
nhiều người chưa nhận thức rõ ràng về bản chất của HTX. Có người hiểu
HTX là một số cá nhân góp vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm đáp
ứng nhu cầu của thị trường.
Bản chất của HTX được thể hiện rõ trong định nghĩa pháp lý về HTX
của tổ chức ILO. Bản chất của HTX được tổng kết dựa trên cơ sở kinh
nghiệm của sự phát triển HTX. Theo đó, bản chất của HTX là sự cùng sở hữu,
cùng sử dụng sản phẩm dịch vụ của HTX hoặc cùng là người lao động trong
hợp tác xã. Như vậy có thể nói, HTX vừa là tổ chức, hiệp hội hợp tác vừa là
doanh nghiệp thuộc hợp tác xã tạo ra sản phẩm dịch vụ cung ứng chung cho
tất cả các xã viên trong HTX.
Theo định nghĩa về HTX của Liên minh HTX quốc tế, HTX mang một
số bản chất cụ thể như sau: một là, nó là một tổ chức tập hợp của các cá nhân
con người có cùng hoạt động kinh tế. Hai là, mỗi xã viên trong tổ chức hợp
tác cần phải có nhu cầu chung trong hoạt động kinh tế thì hợp tác mới có thể
thực hiện trong HTX. Ba là, HTX là một tổ chức kinh tế thúc đẩy hợp tác
trong cộng đồng xã viên một cách có hiệu quả nhu cầu chung trong mọi hoạt
động. Bốn là, vốn góp của xã viên và tài sản thuộc sở hữu tập thể không thể
chia của HTX- đề cao tính cộng đồng và sở hữu chung của HTX.


11
b) Đặc trưng của HTX

quỹ của HTX, chia lãi theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên có tính
đến mức độ sử dụng dịch vụ của HTX.
Thứ tư, xã viên HTX. Xã viên HTX có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình
hoặc pháp nhân, mỗi xã viên có thể đồng thời là thành viên của nhiều HTX,
không phân biệt ngành nghề, địa giới, hành chính. Mỗi xã viên đều bình đẳng
về quyền lợi và nghĩa vụ bao gồm: quyền làm việc, hưởng lãi, tiếp nhận thông
tin, đào tạo bồi dưỡng, hưởng phúc lợi của HTX được phép chuyển các quyền
lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác và xin ra khỏi HTX, được trả lại vốn
góp và các quyền lợi khác khi ra khỏi HTX. Mỗi xã viên có trách nhiệm thực
hiện nghĩa vụ theo quy định của điều lệ như: góp vốn vào HTX và chia sẻ mọi
rủi ro của HTX theo mức vốn đóng góp thực hiện cam kết kinh tế với HTX.
Thứ năm, quan hệ giữa HTX và xã viên. Quan hệ giữa các xã viên
được xây dựng chủ yếu trên cơ sở quan hệ kinh tế. Nó được xác lập từ nhu
cầu phát triển sản xuất, tăng thu nhập của các thành viên HTX. HTX tôn trọng
quyền độc lập tự chủ kinh tế của xã viên. Trong HTX nông nghiệp, xã viên là
hộ, trang trại gia đình, hoặc đại diện hộ, đó là những đơn vị kinh tế tự chủ
tham gia vào HTX với trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích theo điều lệ quy định.
Sự hình thành và phát triển HTX nông nghiệp không phá vỡ tính độc lập tự
chủ của kinh tế hộ trang trại gia đình, nó có tác dụng tạo điều kiện phát triển
tăng thu nhập cho kinh tế của hộ xã viên. Trên cơ sở đó thúc đẩy sự phát triển
của kinh tế HTX.
Thứ sáu, điều kiện thành lập, hoạt động và giải thể HTX. Khi thành lập
HTX phải có điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh cụ thể có tính khả thi,
được đại hội xã viên thông qua và cơ quan có trách nhiệm phê duyệt. Trong
trường hợp giải thể tự nguyện theo Nghị quyết đại hội xã viên hoặc bị buộc
phải giải thể theo Quyết định của pháp luật. HTX phải thực hiện đầy đủ nghĩa


13
vụ với cơ quan có thẩm quyền. Đại hội xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên

buộc. Nguyên tắc “mở”- hợp tác xã mở cho những người có cùng nhu cầu về
kinh tế, văn hoá, xã hội, thường sống trên cùng một lãnh thổ và không có sự
phân biệt về dân tộc, sắc tộc giới tính. Nguyên tắc mở ngày càng làm tăng số
lượng người tham gia tự nguyện vào HTX và tính tích cực của các HTX trên
phạm vi ngày càng rộng.
Hai là, kiểm soát một cách dân chủ bởi các thành viên: hợp tác xã và các
doanh nghiệp trong hợp tác xã được quản lý dân chủ bởi tất cả các xã viên; mỗi
xã viên là một lá phiếu biểu quyết có quyền như nhau ngay cả trong quản lý
cũng như lựa chọn phương án hoạt động của HTX. Xã viên dù góp vốn ít hay
nhiều đều được hưởng lợi khi sản phẩm dịch vụ được tiêu thụ. Như vậy, lợi ích
của HTX đều thuộc về xã viên, lợi ích này được phân phối công bằng theo nhiều
sự đóng góp khác nhau.
Ba là, tham gia kinh tế của các thành viên HTX- các xã viên khi tham
gia vào HTX đều phải góp vốn và bình đẳng trong việc kiểm soát dân chủ đối
với vốn của HTX. Các thành viên phân phối lãi của HTX cho một số mục
đích sau: phát triển HTX, xác lập dự trữ tài sản không chia, chia cho xã viên
theo mức độ sử dụng dịch vụ.
Bốn là, tự chủ độc lập. HTX là một tổ chức tự chủ, tụ giúp đỡ và được
kiểm soát bởi các thành viên. Khi ký hợp đồng hoặc huy động vốn từ bên
ngoài, HTX phải thực hiện các quy định đảm bảo thực hiện kiểm soát một
cách dân chủ với các xã viên và duy trì tính độc lập, tự chủ, tự quản, tự quyết
định của HTX.
Năm là, giáo dục huấn luyện và thông tin. HTX có trách nhiệm giáo
dục huấn luyện và thông tin cần thiết cho cộng đồng thành viên của mình và
cho đối tác hợp tác. Khi thực hiện giáo dục, huấn luyện và thông tin sẽ làm
cho thành viên ngày càng đóng góp có hiệu quả hơn, nâng cao nhận thức của


15
họ về phát triển HTX. Nền nông nghiệp ở nước ta còn lạc hậu, sản xuất còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status