Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết tiêu thu sản phẩm của các trang trại chăn nuôi lợn tại huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (luận văn thạc sĩ) - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ VĂN PHIẾN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT
HÀNG HÓA VÀ LIÊN KẾT TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
TẠI HUYỆN THANH SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ VĂN PHIẾN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT
HÀNG HÓA VÀ LIÊN KẾT TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
TẠI HUYỆN THANH SƠN - TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8625115


những kiến thức trong những năm học vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này.
Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong Ban giám hiệu, phòng quản lý Đào
tạo sau Đại học, Khoa KT&PTNT đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành khóa học.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và đồng nghiệp đã
giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 5 năm 2020
Tác giả luận văn

Hà Văn Phiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN........................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................................... 1

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 35
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................... 35
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................................. 35
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................. 38
2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn của huyện .............................................................. 45
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 46
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 46
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu điều tra ....................................................................... 46
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin ........................................................... 47
2.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ................................................................ 47
2.3.4. Phương pháp so sánh ........................................................................................ 48
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 48
2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của trang trại .................................... 48
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi ............................................. 49
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 51
3.1. Thực trạng năng lực sản xuất hàng hóa của trang trại trong chăn nuôi lợn......... 51
3.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Thanh Sơn ................................................ 51
3.1.2. Tổng thu từ chăn nuôi của các trang trại .......................................................... 52
3.1.3. Năng lực lao động của trang trại ....................................................................... 52
3.1.4. Năng lực cơ sở vật chất trang trại chăn nuôi .................................................... 54
3.1.5. Năng lực đất đai của trang trại .......................................................................... 55
3.1.6. Năng lực sản xuất, kinh doanh tại các trang trại chăn nuôi lợn ........................ 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




v
3.2. Thực trạng về sự liên kết của trang trại chăn nuôi lợn với thương lái,
doanh nghiệp .............................................................................................................. 61

Bình quân

BVTV

Bảo vệ thực vật

CC

Cơ cấu

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DT

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

GT

Giá trị

HQKT

Hiệu quả kinh tế


Số lượng

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp



Trung ương

WB

Ngân hàng thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Năng suất, sản lượng lợn thịt thế giới qua các thời kỳ từ 1982 - 2019 ......... 25

Bảng 1.2.

Năng suất, sản lượng lợn thịt từ năm 2016 - 2019 của một số nước
trên thế giới ............................................................................................. 25


Bảng 3.4:

Cơ sở vật chất của trang trại điều tra năm 2019 ..................................... 54

Bảng 3.5:

Tình hình cấp giấy chứng nhận của các trang trại điều tra năm 2019 .... 55

Bảng 3.6:

Cơ cấu đất đai các trang trại điều tra ...................................................... 55

Bảng 3.7.

Năng suất, sản lượng và giá bán lợn của trang trại chăn nuôi ................ 56

Bảng 3.8:

Chi phí đầu tư chăn nuôi lợn tại các trang trại điều tra .......................... 57

Bảng 3.9.

Hiệu quả kinh tế của trang trại chăn nuôi lợn huyện Thanh Sơn................... 58

Bảng 3.10. Hiệu quả sử dụng lao động của các trang trại chăn nuôi lợn điều tra ..... 59
Bảng 3.11. Lợi nhuận thu được từ chăn nuôi lợn của trang trại và chăn nuôi hộ
gia đình trong huyện (tính cho 100kg thịt hơi) ....................................... 60
Bảng 3.12: Các hình thức liên kết với doanh nghiệp, thương lái của các trang
trại điều tra .............................................................................................. 61
Bảng 3.13: Ma Trận SWOT trong kinh doanh trang trại chăn nuôi ......................... 63

- Phân tích được khó khăn trở ngại cơ hội và thách thức trong quá trình nâng
cao năng lực sản xuất hàng hóa của trang trại
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm thúc đẩy năng lực sản xuất hàng hóa về
sản phẩm chăn nuôi và các liên kết để phát triển kinh tế trang trại trong thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Để có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế
của trang trại chăn nuôi lợn, tôi tiến hành nghiên cứu 24 trang trại chăn nuôi lợn trên
địa bàn huyện Thanh Sơn và đặc điểm kinh tế-xã hội của huyện.
Từ kết quả thu được thông qua xử lý, phân tích số liệu có thể đánh giá được
hiện trạng chăn nuôi, tình hình sử dụng lao động, vai trò của chăn nuôi lợn trong hoạt
động sản xuất kinh tế của trang trại. Từ đó có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của
trang trại chăn nuôi lợn tại huyện Thanh Sơn.
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin
Thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các ấn
phẩm, các tài liệu, báo cáo của địa phương, từ các ban ngành có liên quan và các
nguồn tài liệu khác như: sách báo, tạp chí, internet…đã phát hành và được công nhận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




x
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Phương pháp thu thập thông tin sơ
cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kỳ
tài liệu nào.
+ Phương pháp điều tra:Sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng bộ câu hỏi, phỏng
vấn trực tiếp trang trại.
+ Phương pháp chuyên gia:Thu thập thông tin qua các cán bộ địa phương,
người lãnh đạo trong cộng đồng, những người am hiểu nhất về địa phương và về

Từ việc phân tích thuận lợi - khó khăn - cơ hội và thách thức trong việc phát
triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện sẽ giúp cho người chăn nuôi thấy một bức
tranh toàn cảnh về phát triển kinh tế trang trại trong thời buổi kinh tế thị trường, giúp
họ biết sử dụng những lợi thế, khắc phục những khó khăn, nắm bắt những thời cơ,
thách thức để bứt phá phát triển kinh tế trang trại.
Qua nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại địa phương,
tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy năng lực sản xuất hàng hóa về sản
phẩm chăn nuôi và các liên kết để phát triển kinh tế trang trại trong thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kinh tế trang trại xuất hiện trong quá trình đổi mới ở nước ta và đang được
phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay, mô hình kinh tế này đã sớm khẳng định
được vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp và kinh tế - xã
hội nông thôn. Sự phát triển của kinh tế trang trại góp phần khai thác thêm nguồn
vốn trong dân, mở mang thêm diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hóa, nhất là
ở các vùng trung du, miền núi và ven biển, tạo thêm việc làm cho người lao động
nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thêm nông sản hàng hóa, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. Chính vì vậy, phát triển
kinh tế trang trại là xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn ở nước
ta hiện nay. Trên địa bàn cả nước hiện có khoảng 29.389 trang trại trong đó, có 9.178
trang trại trồng trọt (chiếm 31,23%), 15.068 trang trại chăn nuôi (chiếm 51.27%),
4.175 trang trại thủy sản (chiếm 14,21%) và 968 trang trại tổng hợp (chiếm 3.29%).
Tuy nhiên, kinh tế trang trại nói chung, kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng hiện

tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn, người dân chưa biết cách
tìm kiếm và liên kết với các thương lái, với đầu ra cho các sản phẩm của trang trại
mình, nếu có cũng chỉ là tạm thời. Ngoài ra, sự gắn kết giữa người chăn nuôi lợn với
các doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là thị trường nội tiêu, chưa tận dụng
được lợi thế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển ổn định vì vậy
người chưa thực sự yêu tâm khi đầu tư lớn. Việc nghiên cứu một cách cụ thể thực
trạng trang trại chăn nuôi lợn và năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết với thương
lái, doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của các trang trại chăn nuôi lợn tại huyện Thanh
Sơn, Phú Thọ nói riêng để từ đó tìm ra những giải pháp hữu hiệu, mô hình mới nhằm
tiến tới những chính sách mới hơn, cơ chếphù hợp hơn sao cho thúc đẩy được năng
lực của trang trại chăn nuôi lợn để phát triển sản xuất một cách hiệu quả và bền vững
là rất cần thiết và cấp bách. Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp
nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết tiêu thụ sản phẩm của các trang
trại chăn nuôi lợn tại huyện Thanh Sơn - Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực phát triển trang trại
và liên kết sản xuất.
- Đánh giá được năng lực sản xuất hàng hóa và sự liên kết giữa trang trại với
thương lái, doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi lợn tại huyện Thanh Sơn
- Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3
- Phân tích được khó khăn trở ngại cơ hội và thách thức trong quá trình nâng
cao năng lực sản xuất hàng hóa của trang trại
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm thúc đẩy năng lực sản xuất hàng hóa về

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn có
kết cấu 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của kinh tế trang trại
1.1.1.1. Khái niệm kinh tế trang trại
- Trang trại
Khi nghiên cứu quá trình phát triển kinh tế trong nông nghiệp, các nhà kinh tế
thấy rằng, khi công nghiệp phát triển thì nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp phục vụ
cho tiêu dùng, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hàng xuất khẩu tăng lên
rất lớn. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp thì không thể
dựa vào hình thức sản xuất nông hộ với quy mô nhỏ lẻ, manh mún với phương thức
canh tác lạc hậu, sản xuất tự cung, tự cấp. Như vậy, để đáp ứng được nhu cầu ngày
càng cao của xã hội thì đòi hỏi các hộ nông dân phải sản xuất theo hướng hàng hóa,
tập trung với quy mô lớn và hình thành nên các nông trại hay trang trại như ngày
nay. Hiện nay, trong các tài liệu nghiên cứu khoa học kinh tế, trang trại và kinh tế
trang trại được nhìn nhận dưới nhiều quan điểm khác nhau, có thể đưa ra những quan
niệm khác nhau về trang trại. Trong từ điển Việt, trang trại được hiểu một cách khái
quát là: “Trại lớn sản xuất nông nghiệp”. Trong các tài liệu nghiên cứu về kinh tế
trang trại thường gắn với ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gọi là “nông trại”,

động tự chủ và luôn gắn với thị trường.
- Kinh tế trang trại
Trong thời gian qua những vấn đề lý luận về kinh tế trang trại đã được các nhà
khoa học và các nhà hoạt động thực tiễn nghiên cứu trong các công trình khoa học đã
được công bố, trao đổi trên các diễn đàn và các phương tiện thông tin đại chúng.Cho
đến nay một số vấn đề cơ bản về kinh tế trang trại vẫn tiếp tục được nghiên cứu, trao
đổi và hoàn thiện. Thực tế hiện nay ở nước ta còn có một số khái niệm khác nhau về
kinh tế trang trại: Theo PGS. TS. Lê Trọng: Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại,
lâm trại, ngư trại,…) là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội,
dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, bao gồm một số người lao động
nhất định, được chủ trang trại tổ chức trang bị những tư liệu sản xuất nhất định để
tiến hành hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6
được Nhà nước bảo hộ. Theo Ban kinh tế Trung ương: “Kinh tế trang trại mang tính
chất sản xuất hàng hoá, gắn liền với thị trường, chính vì vậy có nhu cầu cao hơn hẳn
kinh tế hộ mang nặng tính tự cấp, tự túc, về tiếp thị, về sự tác động của khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, về sự phát triển của công nghiệp, trực tiếp là
công nghiệp bảo quản, chế biến nông lâm thuỷ sản, chế tạo nông cụ nhằm tăng năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng về quy
cách, chất lượng sản phẩm để bảo đảm tiêu thụ hàng hoá, cạnh tranh trên thị trường”.
Nghị quyết 03/2000/NQ-CP, ngày 02/02/2000 của Chính phủ ban hành đã nêu rõ:
“Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông
thôn, chủ yếu dựa vào gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất
trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất
với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản”. Kinh tế trang trại là một hình thức tổ
chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp với mục đích là sản xuất hàng hóa trên cơ sở tự

phẩm của chăn nuôi phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân
trong cả nước. Vậy có thể đúc kết lại khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi: Là một
hình thức tổ chức kinh tế, hình hình tổ chức sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông
nghiệp với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa như: thịt, trứng, sữa … với quy
mô đất đai, các yếu tố sản xuất đủ lớn, có trình độ kỹ thuật cao, có tổ chức và quản
lý tiến bộ, có hạch toán kinh tế như các doanh nghiệp.
- Đặc điểm kinh tế trang trại chăn nuôi
Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc điểm là sản xuất sản phẩm hàng hóa mà
sản phẩm của nó là các loại thịt, trứng, sữa…đáp ứng nhu cầu của thị trường, như
vậy để đáp ứng được nhu của thị trường thì quy mô trang trại chăn nuôi phải ở mức
độ tương đối lớn, khác biệt với hộ gia đình.
Các sản phẩm của kinh tế trang trại chăn nuôi như thịt, trứng, sữa… trong
điều kiện kinh tế thị trường đều phải xuất phát từ nhu cầu thị trường. Chính vì vậy,
tất cả các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, giống, khoa học kỹ thuật, cũng như các
yếu tố đầu ra như sản phẩm thịt, trứng, sữa…đều là sản phẩm hàng hóa.
Đặc trưng sản xuất hàng hóa ngành chăn nuôi chi phối là phải đòi hỏi tạo ra
ưu thế cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh, để thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở
rộng, hoạt động kinh tế trang trại chăn nuôi theo xu thế tích tụ, tập trung sản xuất
kinh tế ngày càng cao, tạo ra tỷ suất hàng hóa cao, khối lượng hàng hóa ngày càng
nhiều, chất lượng tốt.
- Khái niệm về sản xuất hàng hóa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




8
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sản phẩm được sản xuất
ra không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra


9
Phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu trong
nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, an ninh trật tự xã hội. Điều này giải quyết
một trong những vấn đề bức xúc trong nông thôn nước ta. Mặt khác, còn thúc đấy
phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa xã hội cho nhân dân.
- Về bảo vệ tài nguyên môi trường
Bên cạnh lợi ích về kinh tế và xã hội, Nhà nước và cộng đồng còn thu được
lợi ích về tài nguyên và môi trường. Phát triển trang trại đã góp phần khai thác và sử
dụng có hiệu quả tài nguyên nông nghiệp (đất, mặt nước, khí hậu, thời tiết), đưa đất
đai vào sử dụng đem lại hiệu quả cao. Ngoài ra còn tận dụng được mặt nước nuôi
trồng thủy sản, bảo vệ môi trường, sinh thái...
1.1.2. Cơ sở khoa học về năng lực sản xuất hàng hóa của trang trại chăn nuôi lợn
1.1.2.1. Quy mô sản xuất
Quy mô sản xuất của trang trại trước hết là quy mô đất đai được tập trung đến
mức đủ lớn theo yêu cầu của sản xuất hàng hóa, chuyên canh và thâm canh, nhưng
không vượt quá tầm kiểm soát quá trình sản xuất trên đồng ruộng hoặc trong chuồng
trại của chủ trang trại.
+ Trình độ quản lý: Cách thức tổ chức và quản lý đi dần vào phương thức
kinh doanh song trực tiếp, đơn giản và gọn nhẹ vừa mang tính gia đình, vừa mang
tính doanh nghiệp. Chủ yếu sử dụng lao động của gia đình, việc thuê mướn lao động
chỉ phát sinh khi thực sự cần thiết với quy mô hạn chế, với một số trang trại tương
đối lớn, việc thuê mướn lao động trở thành thường xuyên, với quy mô lớn hơn.
+ Quy mô nguồn lực: Tư liệu sản xuất trong trang trại thuộc quyền sở hữu hay
sử dụng của một người chủ. Trang trại hoàn toàn có quyền tự chủ trong tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ KHCN: Trình độ áp dụng khoa học - kỹ thuật cao hơn nhiều so với hộ tiểu
nông. Mức độ đầu tư công nghệ và trình độ công nghệ được các trang trại đưa vào
sử dụng ngày càng cao thể hiện ở các biện pháp kỹ thuật mới, tiên tiến được áp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

cũng như phân phối của các trang trại.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Giống như bất cứ đơn vị sản xuất kinh doanh,
các trang trại phải xác định được thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình. Cần phải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11
xác định được đối tượng khách hàng là ai? Họ cần gì? Muốn gì?... Xác định được
những vấn đề đó sẽ góp phần giải quyết được yếu tố về thị trường.
- Các yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu, dịch bệnh)
Các yếu tố tự nhiên bao gồm thời tiết, khí hậu. Đây là một yếu tố có sự tác
động vô cùng to lớn đến hoạt động của kinh tế nông nghiệp nói chung cũng như tới
kinh tế trang trại nói riêng, vì đối tượng của kinh tế trang trại đều là các sinh vật
sống, có thời gian sinh trưởng và phát triển phụ thuộc rất lớn đối với yếu tố tự nhiên.
* Những yếu tố bên trong
- Yếu tố con người
Trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của chủ trang trại:
Việc điều hành một trang trại trên thực tế cũng gần như điều hành một doanh
nghiệp tư nhân, chủ trang trại cũng có thể coi như một giám đốc, một chủ doanh
nghiệp chính vì vậy nên năng lực điều hành, lãnh đạo cũng như trình độ của người
chủ trang trại là hết sức cần thiết và quan trọng đối với sự sống còn của trang trại.
- Lao động của trang trại
Lao động là yếu tố sản xuất đặc biệt, đóng góp vai trò to lớn đối với việc sản
xuất kinh doanh, do vậy đối với kinh tế trang trại, việc quan tâm tới lực lượng lao
động là cần thiết. Để có được sự tác động hiệu quả từ nguồn lực này, cần thiết phải
quan tâm tới chất lượng lao động, cần phải có sự đào tạo chuyên môn, có như vậy
kinh tế trang trại mới có thể có hiệu quả kinh tế cao.

buôn bán một hàng hóa nhất định ví dụ như lái trâu. Liên quan đến thuật ngữ "lái",
chúng ta có nhiều thuật ngữ khác nhau như "lái buôn" để chỉ hoạt động của những
người mua hàng hóa nơi này đến nơi khác bán lại hoặc "lái vườn" để chỉ những
người buôn bán trái cây. Thương lái là một thuật ngữ được sử dụng trong những năm
gần đây khi nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường
và vai trò của người mua gom hàng hóa ngày càng được khẳng định.
Thương lái là thương nhân hoạt động thương mại trong lĩnh vực thu mua, chế
biến và tiêu thụ hàng hóa nông sản. Họ là người thu gom hàng hóa từ nông dân, nhà
sản xuất và bán lại cho nhà bán buôn hoặc nhà chế biến với tư cách là nhà bán buôn.
Thương lái là người trung gian kết nối thị trường nông sản từ người sản xuất đến nhà
bán buôn hoặc nhà chế biến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status