Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................ 7
1.1 Một số vấn đề về thuế và quản lý thuế....................................................... 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế................................................. 7
1.1.1.1 Khái niệm: ..................................................................................... 7
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế:........................................................................ 7
1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường...................................... 8
1.1.3 Các yếu tố cấu thành của một chính sách thuế ................................... 8
1.1.4 Hệ thống chính sách thuế, phí, lệ phí.................................................. 9
1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp .................................................................... 10
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập doanh
nghiệp .............................................................................................................. 10
1.2.1.1 Khái niệm, mục đích của thuế thu nhập doanh nghiệp ............... 10
1.2.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp ................................. 11
1.2.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................... 11
1.2.3.1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN....................... 11
1.2.3.2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều
tiết vĩ mô nền kinh tế............................................................................... 11
1.2.3.3 Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách
công bằng xã hội ..................................................................................... 12
1.3 Đối tượng và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại
Việt Nam ......................................................................................................... 13
1.3.1 Đối tượng nộp thuế............................................................................ 13
1.3.2 Thu nhập chịu thuế TNDN................................................................ 13
1.3.3 Thu nhập miễn thuế........................................................................... 14
1.4.1.2 Quy trình quản lý thuế................................................................. 40
1.4.2 Nội dung và yêu cầu chủ yếu của công tác quản lý thuế TNDN .... 41
1.4.2.1 Công tác kê khai và kế toán thuế: ............................................... 42
1.4.2.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: ............................ 43
1.4.2.3 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:.............................. 43
1.4.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra: ....................................................... 43
1.4.2.5 Ứng dụng tin học trong công tác quản lý thuế............................ 44
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế . ............................ 46
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH NAM ĐỊNH.............................................. 48
2.1 Giới thiệu về cục thuế tỉnh nam Định ...................................................... 48
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 48
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Nam Định.................................... 49
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh
Nam Định .................................................................................................... 52
2.1.3.1 Chức năng của Cục thuế tỉnh Nam Định .................................... 52
2.1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục thuế tỉnh Nam Định ................... 52
2.2 Thực trạng quản lý thuế tndn tại cục thuế tỉnh nam định ......................... 55
2.2.1 Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Nam
Định ............................................................................................................. 55
2.2.1.1 Công tác kê khai và kế toán thuế ................................................ 57
2.2.1.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ....................................................... 60
2.2.1.3 Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế........................................ 63
2.2.1.4 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế ................................................ 65
2.2.1.5 Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế ......... 69
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phương thức quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Nam Định.................................................. 73
2.2.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật thuế
của người nộp thuế .................................................................................. 73
2.2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phương thức quản lý thuế thu
3.2.2.1 Căn cứ ......................................................................................... 85
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp .............................................................. 87
3.2.2.3 Kết quả mong đợi của giải pháp ................................................ 90
3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường vai trò của các ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác quản lý thuế.................................................................... 90
3.2.3.1 Căn cứ ......................................................................................... 90
3.2.3.2 Nội dung của giải pháp ............................................................... 91
3.2.3.3 Kết quả mong đợi của giải pháp ................................................. 92
3.2.4 Ý kiến đề xuất: Hoàn thiện chính sách thuế TNDN theo hướng đơn giản,
dễ hiểu, hợp lý ................................................................................................. 92
3.2.4.1. Căn cứ ........................................................................................ 92
3.2.4.2 Nội dung của giải pháp ............................................................... 93
3.2.4.3 Kết quả mong đợi của giải pháp ................................................. 94
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................ 98
Học viên: Trần Hồng Lý
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
LỜI NÓI ĐẦU
Hơn 20 năm Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, mở cửa và
hội nhập, hệ thống chính sách thuế đã được cải cách và hoàn thiện để đáp ứng
nhu cầu phát triển của đất nước. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai
trò quản lý vĩ mô của Nhà nước ngày càng thể hiện rõ nét. Thông qua những
Trường ĐHBKHN
nhân dân, các thành phần kinh tế. Nhờ đó giúp giảm thiểu các vấn đề tiêu cực,
hạn chế sự gia tăng các tệ nạn xã hội trong quá trình phát triển kinh tế. Một
trong những sắc thuế có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất là thuế thu nhập thu
nhập doanh nghiệp.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành đã góp phần tăng cường
công tác kiểm soát, phân phối thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
*. Tính cấp thiết của đề tài.
Hiện nay, với sự phát triển của toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là
một xu hướng khách quan. Theo đó, hội nhập quốc tế về thuế ngày càng rộng
và sâu nhằm khuyến khích đầu tư, tự do hoá thương mại trên toàn thế giới.
Ngoài việc xây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích, quản lý thuế phải
được cải cách và hiện đại hoá theo các chuẩn mực QLT quốc tế nhằm tạo điều
kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và
khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, tạo môi trường
thuận lợi đồng nhất về thuế để phát triển kinh tế – xã hội đất nước.
Số thu về thuế TNDN ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng khá lớn trong
tổng số thu NSNN là một trong những biểu hiện rõ rệt về vai trò cũng như ảnh
hưởng của khu vực này đối với nền kinh tế. Số thuế nộp NSNN của thuế
TNDN năm 2012 là 16.914 triệu đồng tăng 5.189 triệu đồng tương ứng
44,26% so với năm 2011 chiếm 50,6% trong tổng số thu NSNN cả nước.
Công tác quản lý thuế từng bước được cải cách, hiện đại hoá, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức thuế ngày càng được nâng lên,
kết quả thu ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên theo
đánh giá chung, công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp còn bộc lộ một số
tồn tại. Đó là: Chính sách thuế còn những điểm quy định chưa chặt chẽ, tạo kẽ
hở cho hành vi lợi dụng gian lận thuế; công tác quản lý thuế còn yếu kém
chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa; công tác bố trí sắp xếp lực lượng
Học viên: Trần Hồng Lý
Mục tiêu tổng quát
Vận dụng lý thuyết và các quy định Luật Quản lý thuế phân tích thực
trạng, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Mục tiêu cụ thể.
- Tổng hợp lý luận về quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Học viên: Trần Hồng Lý
3
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với thuế thu nhập doanh
nghiệp tại tỉnh Nam Định
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
TNDN trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của luận văn đặt ra, câu hỏi nghiên cứu chính là
các nội dung tiếp cận, triển khai dựa trên cở sở lý luận logic và khoa học.
Trong phạm vi của đề tài câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
1. Công tác quản lý thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp như thế
nào?
2. Các nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp?
- Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng các số liệu thống kê, báo cáo tại
Cục Thuế Nam Định, các tài liệu nội ngành, ấn phẩm đã được xuất bản (báo,
tạp chí, internet, kết quả nghiên cứu của một số công trình có liên quan trước
đó).
*. Dự kiến đóng góp của luận văn.
Luận văn nêu lên thực trạng, đánh giá phân tích thực trạng về công tác
quản lý thuế đối với thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Nam Định. Trên cơ sở đó
nêu ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Nam Định.
Là một cán bộ công chức của ngành thuế Nam Định và đồng thời cũng
là học viên của khoa Kinh tế & Quản lý thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà
Nội, tôi mong muốn đem những kiến thức mà thầy cô truyền đạt áp dụng vào
thực tế của đơn vị mình nhằm mục đích hoàn thiện công tác quản lý thuế, nhất
là thuế thu nhập thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định. Do đó tôi
chọn đề tài: “ Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
doanh nhgiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
Luận văn được thực hiện với mục đích nghiên cứu, đánh giá thực trạng
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp cùng các nguyên nhân từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Nam Định.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
Học viên: Trần Hồng Lý
5
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề về thuế và quản lý thuế
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế
Ra đời, tồn tại cùng với Nhà nước từ đó đến nay thuế đã trải qua một
quá trình phát triển lâu dài, quan niệm về thuế cũng thay đổi và không ngừng
hoàn thiện.
1.1.1.1 Khái niệm:
“Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật định không hoàn lại trực
tiếp đối với các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước”.
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế:
- Thuế là khoản đóng góp mang tính chất cưỡng chế và pháp lý cao, gắn
liền với quyền lực chính trị của nhà Nhà nước, được quy định trong các văn
bản pháp luật của Nhà nước cùng với những chế tài đi kèm đảm bảo việc thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế của công dân.
- Thuế là khoản đóng góp mang tính không hoàn trả trực tiếp đối với các
tổ chức và cá nhân nộp thuế, là hình thức phân phối lại thu nhập được
Nhà nước sử dụng và phân phối gián tiếp thong qua việc giữ vững an ninh
quốc phòng, bảo vệ chủ quyền của tổ quốc, nuôi sống bộ máy Nhà nước, tạo
điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động lao động sản xuất kinh
doanh và các chính sách phúc lợi của Nhà nước. Đặc điểm này giúp ta có thể
phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí- hai nguồn thu khác trong ngân sách của
Nhà nước. Trong khi phí và lệ phí là những khoản đóng góp khi các cá nhân
và tổ chức sử dụng các dịch vụ do Nhà nước cung cấp, thì ngược lại thuế là
khoản đóng góp bắt buộc đối với các công dân khi họ nằm trong đối tượng
được điều chỉnh của Luật thuế mà nhà nước không có trách nhiệm phải hoàn
lại trực tiếp cho người nộp dưới bất cứ hình thức nào.
Học viên: Trần Hồng Lý
thành bởi các yếu tố sau:
- Tên gọi: Nói lên đối tượng tính thuế hoặc nội dung chủ yếu của sắc
thuế.
- Đối tượng chịu thuế: Là tổ chức, cá nhân được Nhà nước công nhận về
mặt pháp lý có hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản hoặc thu nhập thuộc
phạm vi điều tiết của thuế.
Học viên: Trần Hồng Lý
8
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
- Đối tượng nộp thuế: không phải là đối tượng chịu thuế (đối với các loại
thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt) nhưng cũng có
thể là đối tượng chịu thuế (đối với các loại thuế còn lại)
- Phương pháp tính thuế: Các công thức tính thuế, các quy định về thời
điểm tính thuế, về các căn cứ tính thuế áp dụng cho từng trường hợp cụ thể.
- Thuế suất: có thể quy định một tỷ lệ nhất định hoặc quy định dưới dạng
biểu thuế lũy tiến từng phần. Thuế suất được coi là linh hồn của một sắc thuế.
- Kỳ tính thuế: Là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp
NSNN theo quy định.
- Chế độ kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế (nếu có)
- Chính sách miễn thuế, giảm thuế.
- Các hướng dẫn về công tác tổ chức thực hiện.
từ lao động, từ quyền sở hữu quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc
các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhất định
thường là một năm.
1.2.1.1 Khái niệm, mục đích của thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằm
đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập doanh
nghiệp, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ
lao động và các thu nhập khác.
- Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập
thực tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế thu nhập gồm có thuế thu nhập
doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là một loại thuế trực thu
đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh
doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều
chỉnh phần thu nhập chịu thuế. Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh
nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi
Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng
quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải
đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của
mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định
Học viên: Trần Hồng Lý
10
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất
Học viên: Trần Hồng Lý
11
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
phát triển. Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như
nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng
hạ thấp được giá thảnh sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát
triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản.
Thông qua �� nộp thuế giữa các đối tượng.
- Chính sách thuế chưa có tính ổn định, phải sửa đổi bổ sung nhiều,
điều này sẽ tạo điều kiện cho các hành vi trái pháp luật gia tăng do doanh
nghiệp không nắm bắt được kịp thời hoặc lợi dụng sự thay đổi của chính sách
để thực hiện hành vi gian lận.
- Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế nhằm nâng cao ý thức
chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế còn yếu và chưa thực sự được
quan tâm. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu kinh phí đầu tư cho công tác
tuyên truyền hỗ trợ, thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn đủ để đáp ứng yêu
cầu của công việc.
Học viên: Trần Hồng Lý
80
chẽ trong việc triển khai các phần mềm ứng dụng quản lý thuế, thiếu quy chế
kiểm soát, đối chiếu dữ liệu nên còn phổ biến tình trạng báo cáo kết xuất trên
ứng dụng và số liệu thực tế của đơn vị chưa chính xác, nhất là số thuế nợ
đọng.
3.1.2.2 Đối với người nộp thuế:
- Tính tự giác chấp hành các quy định pháp luật về thuế còn chưa cao.
Tiếp cận với sự thay đổi của các quy định, chính sách pháp luật về thuế
Học viên: Trần Hồng Lý
81
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
TNDN còn chậm dẫn đến sai phạm trong hạch toán kế toán và xác định thuế
TNDN.
- Các quy định pháp luật còn trồng chéo, không cụ thể. Các quy định,
chính sách về thuế thay đổi nhiều dẫn đến bất tiện trong việc cấp nhật, chấp
hành các quy định pháp luật về thuế.
- Trình độ hiểu biết về thuế của người nộp thuế về các quy định pháp
luật về thuế chưa cao, chưa sát với quy định dẫn đến vi phạm pháp luật về
thuế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác hạch toán còn kém.
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện phương thức quản lý thuế TNDN tại cục
thuế tỉnh nam định
3.2.1 Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp
thuế. Do đó hiệu quả tuyên truyền, hỗ trợ chính sách thuế trên địa bàn còn
thấp.
Công tác quản lý thuế được thực hiện theo cơ chế người nộp thuế tự
khai, tự tính, tự nộp nên công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế phải
được ưu tiên hàng đầu trong việc xây dựng một phương thức quản lý thuế
hiện đại và hiệu quả. Nhận thức được điều này ngành thuế Nam Định đã đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến thông tin và hỗ trợ chính
sách thuế cho người nộp thuế nhằm hỗ trợ người nộp thuế trong việc tìm hiểu
chính sách thuế để đạt được mục tiêu:
- Thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ chính sách thuế dưới nhiều hình thức
với chi phí thấp, hiệu quả phổ biến thông tin cao, mở rộng tới nhiều đối tượng
(đối tượng đã và đang nộp thuế, đối tượng sắp nộp thuế và đối tượng chưa
nộp thuế) là mục tiêu lựa chọn của ngành thuế các cấp trong quá trình hoàn
thiện phương thức quản lý thuế hiệu quả.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác ứng dụng các chương trình
phần mềm trong quản lý thuế đồng bộ giữa các cấp, phần mềm hỗ trợ người
nộp thuế đã giúp cơ quan thuế tiết kiệm rất nhiều thời gian, nguồn lực, từng
bước hiện đại hóa công tác quản lý thuế.
- Thiết lập thêm nội dung trên trang Web ngành của Cục thuế tỉnh Nam
Định tình hình theo dõi, thông báo cụ thể các doanh nghiệp phá sản, tạm
ngừng, ngừng hoạt động SXKD trên địa bàn để người nộp thuế có thể truy
cấp tra cứu thông tin tránh rủi ro trong quá trình hoạt động SXKD.
Học viên: Trần Hồng Lý
83
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Học viên: Trần Hồng Lý
84
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
+Thường xuyên tổ chức các Hội nghị đối thoại với người nộp thuế
nhằm giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế trong quá trình thực thi
chính sách, pháp luật thuế.
+ Thành lập tổ hỗ trợ người nộp thuế tại cơ quan thuế thường trực để
hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế. Cán bộ thuộc tổ hỗ
trợ phải là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, hiểu
biết rộng tất cả các sắc thuế, có kinh nghiệm thực tiễn, có kỹ năng giao tiếp,
ứng xử điềm đạm, hài hòa. Ngoài ra, mỗi cán bộ thuế phải luôn luôn tự trau
dồi kỹ năng, nghiệp vụ sẵn sàng hỗ trợ người nộp thuế khi họ yêu cầu, mỗi
người phải trở thành một tuyên truyền viên, hỗ trợ viên về thuế.
- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành xây dựng các chương trình tuyên
truyền chính sách, pháp luật thuế như: chương trình giáo dục pháp luật thuế
trong học đường, xây dựng các tủ sách pháp luật thuế tại các thôn, xã, phường
trên địa bàn để người dân tiếp cận gần hơn với chính sách thuế,…
3.2.1.3 Kết quả mong đợi
- Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành chính sách, pháp luật thuế
của người nộp thuế, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và thu thuế
của cơ quan thuế trên địa bàn.
mang tính chuẩn hóa.” (Nguồn: Chiến lược cải cách hệ thuế thuế giai đoạn
2011-2020)
- Vai trò của đội ngũ cán bộ đối với hiệu quả hoạt động của các đơn vị
trong nền kinh tế quốc dân.
- Thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ ngành thuế Nam Định. Lực lượng
cán bộ công chức thuế thiếu về số lượng, yếu về trình độ chuyên môn nghiệp
vụ. Tuổi thọ trung bình của cán bộ ngành thuế tỉnh Nam Định khá cao gây
khó khăn cho công tác hiện đại hóa ngành thuế, nhất là việc ứng dụng công
nghệ tin học trong quá trình quản lý thuế.
- Cán bộ ngành thuế mặc dù trong những năm gần đây đã được cải
thiện đáng kể về chất lượng đầu vào, nhưng việc nắm bắt các chính sách pháp
luật thuế, các kiến thức khoa học không phải có thể thực hiện được trong một
sớm một chiều. Do đó cần phải có quá trình tích lũy thông qua các hình thức
đào tạo.
- Vì vậy, cần đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngành thuế
và cán bộ liên quan là yêu cầu hết sức cấp thiết.
Học viên: Trần Hồng Lý
86
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp
Vấn đề chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý không chỉ là vấn đề của
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
nhiệm theo kiểu “chạy chức chạy quyền” hay “ sống lâu lên lão làng” vốn là
những tư tưởng tồn tại lâu nay trong các cơ quan quản lý nhà nước.
- Phân công lao động, điều chuyển công tác phải dựa trên năng lực của
cán bộ công chức có phù hợp với yêu cầu, tính chất công việc hay không. Cần
tránh chủ nghĩa quan liêu, trù dập, thiếu khách quan khi phân công lao động.
- Thực hiện cơ chế đãi ngộ phù hợp và hiệu quả thông qua chính sách
tiền lương, tiền thưởng hợp lý, công bằng, chăm lo đến đời sống tinh thần của
cán bộ công chức. Đánh giá đúng năng lực của cán bộ công chức để có những
chế độ đãi ngộ, những quyết định thưởng phạt chính xác, công bằng nhằm
khuyến khích người lao động trong công việc. Không nên áp dụng chính sách
đãi ngộ theo chủ nghĩa “bình quân”, chia đều giữa những người làm được
việc với những người không làm được việc. Việc phân phối tiền thưởng hiện
nay của ngành thuế dựa trên tiêu chí tiền lương cơ bản cũng không có tác
dụng tạo động lực khuyến khích người lao động phát huy năng lực, sự nhiệt
tình và sức sáng tạo của họ trong công việc.
- Tăng cường các buổi giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm quản lý
thuế giữa các cơ quan thuế, từ đó các cán bộ công chức thuế rút ra được
những bài học quản lý quý báu, làm hành trang để giải quyết các vướng mắc
trong công tác quản lý thuế tại địa phương mình.
- Tăng cường công tác phối hợp với cơ quan chức năng, đoàn thể….. và
chính quyền địa phương như: Tham gia công tác thanh tra liên ngành cùng
với sở ban ngành trên địa bàn thanh tra tại doanh nghiệp.
* Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm tra thuế
- Thực hiện mô hình quản lý thuế theo chức năng thì chức năng thanh
chất lượng. Hệ thống thanh tra kiểm tra thuế phải đủ mạnh để phát hiện kịp
thời các hành vi gian lận thuế. Xây dựng lực lượng thanh tra, kiểm tra chiếm
khoảng 30% tổng số cán bộ thuế, có trình độ chuyên sâu về thuế, kế toán tài
chính, có kiến thức về ngoại ngữ, tin học và có phẩm chất đạo đức tốt.
- Xây dựng các chuyên đề thanh tra, tổ chức tổng kết, đánh giá kết
quả thanh tra theo chuyên đề và phổ biến kinh nghiệm trong công tác thanh
tra. Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng thanh tra theo chuyên ngành cho cán
bộ thanh tra, kiểm tra thuế.
- Công bố kịp thời và rộng rãi kết quả thanh tra, kiểm tra để doanh
nghiệp thấy được tính nghiêm minh của pháp luật, khả năng khó che dấu hành
vi vi phạm pháp luật thuế.
Học viên: Trần Hồng Lý
89
Lớp CH QTKD 2010 – 2012
Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
3.2.2.3 Kết quả mong đợi của giải pháp
- Nâng cao chất lượng cán bộ ngành thuế Nam Định, đảm bảo đủ số
lượng cán bộ công chức thuế đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Thu hút được nhân tài và các cán bộ quản lý có năng lực, kinh
nghiệm, trình độ chuyên môn, từ đó thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước trong lĩnh vực thuế của cơ quan thuế.
- Tạo ra môi trường làm việc bình đẳng, khách quan, khuyến khích cán
bộ công chức thuế phát huy sự sáng tạo, độc lập trong công việc được giao.