Giáo án (kê shoạch bài học) chủ đề 1 môn giáo dục công dân 6 - Pdf 68

Ngày soạn: 29/9/2020
Ngày dạy:
Tiêt 5, 6,7
CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ CÓ VĂN HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
- Sau bài học này HS hiểu thế nào là lễ độ, cách ứng xử tế nhị, văn hoá. Trình
bày được yêu cầu cơ bản của hành vi giao tiếp có văn hóa và ý nghĩa của hành vi giao
tiếp có văn hóa.
2. Kĩ năng
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân , của người khác về lễ độ trong giao tiếp,
ứng xử
- Thực hành giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày.
3. Thái độ
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ những hành vi giao tiếp có văn hóa; phản đối
những hành vi giao tiếp thiếu van hóa trong gia đình, nhà trường và cộng đồng.
4. Các năng lực cần đạt
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo và trình bày cho HS.
- Khả năng sâu chuỗi, phân tích, so sánh, đưa nhận xét các sự kiện hiện tượng nhân vật
trong các tình huống công dân.
- Hình thành năng lực tự học, tự làm giàu tri thức GDCD; năng lực giao tiếp, năng lực khai
thác và sử dụng tranh ảnh.
- Năng lực hợp tác, tự tin trình bầy trước đám đông.
- Năng lực tập hợp kiến thức liên môn giữa môn GDCD với các môn KHXH khác (Văn,
Sử, Địa lý).
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- GV: Sách hướng dẫn, lập kế hoạch bài giảng
- HS: Vở, Đọc và tìm hiểu bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HĐ HỌC CỦA HS.
1) Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật
dạy học thực hiện trong các hoạt động.

* Gải quyết sản phẩm của HS :
- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bầy
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- Gv nhận xét, bổ sung và chốt(..)
- Gv chuyển hoạt động:
- Gv: tạo tình huống có vấn đề vào bài. (.................)

RÚT KINH
NGHIỆM


B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về giao tiếp có văn hóa.
a/ Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được các yêu cầu cơ bản của hành vi giao tiếp có văn hóa.
- Thực hiện được các hành vi giao tiếp có văn hóa trong các tình huống, hoàn cảnh
và với từng đối tượng khác nhau.
b/ Nhiệm vụ: Thực hiện các yêu cầu mục 1 / 40
c/ Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm.
e/ Tiến trình hoạt động:
TiÕt 5. Bµi 4 :

LÔ ®é

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1: Truyện đọc

Nội dung cần đạt
1. Truyện đọc: “Em Thủy”


- Thủy nói năng lễ phép làm
vui lòng khách đến và để lại một
ấn tượng đẹp.
-> Thủy là một cô bé ngoan, lễ
độ.

Hoạt động 2: Nội dung bài học
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là lễ độ, ý
nghĩa của việc cư xử lễ độ.

1. Nội dung bài học

b) Nhiệm vụ : Học sinh đọc chú thích sgk và thực
hiện yêu cầu của giáo viên.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân,
nhóm.
d) Yêu cầu sản phẩm : Phiếu học tập,làm vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động :
? Qua phần tìm hiểu truyện đọc trên, em hiểu thế nào
là lễ độ?
* Thảo luận nhóm
- Tổ 1 + 3: Tìm hành vi biểu hiện lễ độ
- Tổ 2 + 4: Tìm hành vi biểu hiện thiếu lễ độ.
HS: Thảo luận, cử nhóm trưởng ghi ra bảng phụ
 cử người đại diện trình bày. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
* Hành vi thể hiện lễ độ:
- Chào hỏi lễ phép
- Đi xin phép, về chào hỏi

? Bản thân em đã thể hiện đức tính lễ độ như thế văn hóa, só đạo đức giúp cho
nào khi ở nhà cũng như ở trường?
quan hệ giữa con người với con
người trở nên tốt đẹp hơn góp
- HS: tự liên hệ
- GV: Chốt vấn đề: Như vậy trong cuộc sống hàng phần làm cho xã hội văn minh.
ngày chúng ta cần thể hiện sự lễ độ. Lễ độ sẽ giúp
chúng ta có quan hệ với mọi người xung quanh tốt
đẹp hơn.
GV: Yêu cầu HS giải thích thành ngữ:
- Đi thưa về gửi
- Trên kính, dưới nhường
HS giải thích
- Trên kính dưới nhường: Đối với bề trên phải
kính trọng, đối với bề dưới phải nhường nhịn.
HS: Làm việc cá nhân.
HS: trình bày
GV: nhận xét, đánh giá
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

3.Bài tập:

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài
tập.
b) Nhiệm vụ : Học sinh nghe và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân, nhóm
d) Yêu cầu sản phẩm : Làm vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động :
* Bài tập 1: Hs hoạt động cá nhân

+ Sản phẩm: trình bày miệng.
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó
khăn.
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo kết quả sản phẩm của mình.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Lễ độ là:
+ Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
+ Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người.
+ Chào hỏi lễ phép
+ Đi xin phép, về chào hỏi
+ Kính thầy, yêu bạn
+ Gọi dạ, bảo vâng…
- Em đã rèn luyện đức tính lễ độ:
+ Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
+ Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người.
+ Chào hỏi lễ phép


+ Đi xin phép, về chào hỏi
+ Kính thầy, yêu bạn
+ Gọi dạ, bảo vâng…
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung.
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân.
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

đ) Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
? Khi có khách đến nhà, em thường làm gì ?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động.
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Em mời khách vào nhà, pha trà mời nước
- Mời ông bà, bố mẹ ra trò chuyện với khách
- Không nói leo khi ông bà, bố mẹ trò chuyện với khách
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn.
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài: Những hành
động đó có phù hợp với chuẩn mực đạo đức hay không, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
H§ cña giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình huống

1. Tình huống

a)Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu tình huống
b) Nhiệm vụ : Học sinh đọc sgk và thực hiện yêu cầu của
giáo viên.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân, nhóm.

học sinh ?
- Thầy rất quân tâm, thể hiện niềm tin đối với các bạn.
? Trong không khí vui vẻ tình thầy trò, thầy đang nói lời
chúc mừng tới các bạn nữ thì bỗng nhiên xảy ra tình huống
gì ?
- HS đọc : “thầy đang nói thì 3,4....ạ”.
? Theo em, em đồng ý với cách cư xử của bạn nào trong
tình huống trên? Tại sao?
* Dự kiến sản phẩm:
- Em đồng ý với cách cư xử của bạn Tuyết vì :
+ Bạn có cử chỉ đứng nép ngoài cửa để khỏi làm phiền
thầy và các bạn trong lớp là thể hiện khiêm tốn, lịch sự tế
nhị.
+ Bạn chờ thầy nói hết câu mới bước ra giữa cửa, đứng
nghiêm chào thầy và nói lời xin lỗi. Đó là hành vi thể hiện
sự kính trọng thầy, thể hiện hành vi đạo đức trong quan hệ
thầy - trò. Đồng thời cũng thể hiện bạn Tuyết biết ứng xử

a. Lịch sự là gì?


lich sự, tế nhị.
- Còn bạn không chào thể hiện sự vô lễ, đã đi muộn không
xin lỗi vào lớp lúc thầy đang nói là thiếu lịch sự, thiếu tế
nhị.
- Bạn chào rất to là thiếu lịch sự, không tế nhị.
? Nếu em là thầy Hùng, em sẽ có thái độ như thế nào trước
hành vi của các bạn vào lớp muộn ?
- Phê bình gắt gao
- Nhắc nhở nhẹ nhàng...

- Có. Vì nó thể hiện sự kính trọng thầy, thể hiện hành vi đạo
đức trong quan hệ thầy trò.

b. Tế nhị là gì?


*) Với cách ứng xử đó thể hiện phép lịch sự trong giao tiếp.
Vậy em hiểu lịch sự là gì ?
*) Bạn Tuyết không chỉ lịch sự trong giao tiếp mà bạn ứng
xử giao tiếp với thầy giáo cũng rất tế nhị.
*) Tiếp tục các em lại chú ý vào lời nói, cử chỉ của bạn
Tuyết khi giao tiếp ứng xử với thầy Hùng.
? Em có nhận xét gì về cử chỉ, ngôn ngữ của bạn Tuyết khi
giao tiếp ứng xử với thầy Hùng?
- Bạn đã sử dụng cử chỉ, ngôn ngữ khéo léo: đứng nghiêm
chào thầy, biết nói lời xin lỗi, xin phép thầy cho vào lớp thể
hiện bạn là người có hiểu biết có văn hoá.
? Cách ứng xử của bạn Tuyết như vậy thể hiện sự tế nhị
trong giao tiếp. Vậy em hiểu tế nhị là gì?
*) Như vậy các em đã tìm hiểu thế nào là lịch sự và thế nào - Tế nhị là sự khéo léo sử
dụng những cử chỉ, ngôn
là tế nhị.
ngữ trong giao tiếp ứng xử,
thể hiện là con người có
hiểu biết có văn hoá

Yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp
? Em hãy so sánh cho cô giáo sự giống và khác nhau giữa
lịch sự và tế nhị?
- Giống nhau: Đều là những hành vi ứng xử giao tiếp phù

*) GV giới thiệu thêm về biểu hiện của lịch sự tế nhị qua người với con người, thể
trang phục( Phù hợp với tuổi tác, hoàn cảnh sống, công hiện sự tôn trọng người
giao tiếp và những người
việc)
xung quanh.
? Đã bao giờ em bị người khác cư xử thiếu lịch sự, tế nhị
d.ý nghĩa của lịch sự tế
với mình chưa? Tâm trạng của em lúc đó thế nào?
nhị
- Rồi. Em cảm thấy bị xúc phạm, không tôn trọng họ, không
muốn giao tiếp với họ
? Em có cảm nghĩ gì khi được mọi người cư xử lịch sự, tế
nhị với mình?
- Yêu mến, tôn trọng học hỏi người đó
- Sẵn sàng chia sẻ, quan tâm giúp đỡ.
? Vậy trong giao tiếp ứng xử, lịch sự tế nhị có ý nghĩa như - Lịch sự, tế nhị trong
giao tiếp ứng xử thể hiện
thế nào đối với con người?
trình độ văn hoá đạo đức
Em sẽ rèn luyện như thế nào để trở thành nguời lịch sự tế
của mỗi người.
nhị?
Hoạt động nhóm:
? Em hãy so sánh cho cô giáo sự giống và khác nhau giữa
lịch sự và tế nhị?
- Giống nhau: Đều là những hành vi ứng xử giao tiếp phù
hợp với yêu cầu của xã hội.
- Khác nhau; Tế nhị là nói đến sự khéo léo, nghệ thuật của
hành vi giao tiếp ứng xử.
*) Ta thấy lịch sự và tế nhị có liên quan mật thiết với nhau,

- Rồi. Em cảm thấy bị xúc phạm, không tôn trọng họ, không thiếu lịch sự, tế nhị, đồng
thời giúp họ cùng rèn
muốn giao tiếp với họ
luyện.
? Em có cảm nghĩ gì khi được mọi người cư xử lịch sự, tế
nhị với mình?
- Biết cảm ơn, xin lỗi

- Yêu mến, tôn trọng học hỏi người đó
- Sẵn sàng chia sẻ, quan tâm giúp đỡ.
? Vậy trong giao tiếp ứng xử, lịch sự tế nhị có ý nghĩa như
thế nào đối với con người?
Em sẽ rèn luyện như thế nào để trở thành nguời lịch sự tế
nhị?
* Dự kiến sản phẩm:
- Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiện trình độ


văn hoá đạo đức của mỗi người.
+ Không ngừng học tập tốt để có kiến thức, hiểu biết.
+ Có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dụng ngôn ngữ
sao cho lịch sự, tế nhị.
+ Tôn trọng mọi người
+ Cần phê phán, nên án những cử chỉ, ngôn ngữ thiếu lịch
sự, tế nhị, đồng thời giúp họ cùng rèn luyện.
( HS trình bày, nhận xét)
Gv nhận xét đối chiếu đáp án, cho điểm.
*) GV ra tình huống để HS xử lý
Tình huống 1: Khi bị ba mẹ mắng oan, em sẽ có thái độ
như thế nào ?

ngành GD phát động và tham gia vào việc bảo vệ môi trường.
*) Để giúp các em hiểu rõ hơn về những biểu hiện của lịch
sự, tế nhị và biết cách vận dụng nó trong cuộc sống, cô cùng
các em sẽ chuyển sang phần 3: Bài tập
LUYỆN TẬP

3. Bài tập

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập.
b) Nhiệm vụ : Học sinh nghe và thực hiện các yêu cầu của
giáo viên.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm : Làm vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động :
- Gọi học sinh đọc và trả lời

d) Nhận xét

- Tuấn vẫn hút thuốc, ảnh
? Em có thái độ gì trước những hành vi cử chỉ của bạn Tuấn hưởng đến người khác, ô
nhiễm môi trường, cố nói
và Quang?
to là thái độ mất lịch sự.
- bài tập d: HS đọc

- Quang nói nhỏ khi
khuyên bạn là thái độ lịch
sự tế nhị.
=> Học tập cách sống, ứng
xử của Quang, phê phán

+ Vô lễ với người lớn tuổi
+ Thích sử dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn
+…
– Chúng ta cần có thái độ lên án, phản đối những hành vi giao tiếp thiếu văn hoá
trên.
Bài tập 2: Xử lí tình huống
Cách tiến hành :

Giáo viên giao nhiệm vụ xử lí tình huống, mỗi nhóm một tình huống.





Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả.

Kết luận:
Tình huống 1 : nên chọn cách ứng xử (B)
Tình huống 2 : nên chọn cách ứng xử (C)
Tình huống 3 : nên chọn cách ứng xử (C)
Bài tập 3: Đóng vai
Cách tiến hành :
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận và đóng vai ứng xử trong một
tình huống.
- Học sinh thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai.
- Mỗi tình huống, giáo viên mời 1 nhóm lên đóng vai.
- Thảo luận sau mỗi tiểu phẩm đóng vai :
+ Em có nhận xét gì về hành vi ứng xử của các bạn trong tiểu phẩm vừa xem ?
Hành vi đó đã có văn hoá chưa ? Vì sao ?

những cảm xúc đó.
- Viết thông điệp để kêu gọi bạn bè và mọi người hãy giao tiếp, ứng xử có văn hoá
với nhau.
Như vậy ba hoạt động này được sắp xếp theo yêu cầu nâng cao dần : từ việc lập
kế hoạch thực hiện hành vi giao tiếp có văn hoá của bản thân, đến việc thực hiện
hành vi giao tiếp có văn hoá và cuối cùng là vận động mọi người cùng thực hiện.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung.
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân.
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Tiến trình hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Để giúp học sinh mở rộng hiểu biết về hành vi giao tiếp có văn hoá, có thể giao
cho học sinh thực hiện các yêu cầu sau :
1) Tìm và viết những câu nói thể hiện hành vi giao tiếp có văn hoá trong một số
tình huống. Với mỗi tình huống, giáo viên có thể gợi ý 1 – 2 ví dụ để định hướng
cho học sinh hoàn thành nốt phần còn lại (kĩ thuật Hoàn tất một nhiệm vụ)
2/ Sưu tầm và viết bài viết ngắn khoảng 2 – 3 trang về thực trạng hành vi giao tiếp có
văn hoá của học sinh THCS hiện nay nói chung hoặc của học sinh trường em/địa
phương em nói riêng.
3/ Sưu tầm một số quy tắc giao tiếp có văn hoá của một số dân tộc ở Việt Nam và trên
thế giới.


Để thực hiện yêu cầu (2) và (3), giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm thông tin
qua báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình, mạng internet hoặc qua phỏng vấn
những đối tượng khác nhau.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs ghi lại một số tình huống về thực trạng học sinh
giao tiếp lịch sự, có văn hoácủa học sinh THCS và câu chuyện thể hiện đức tính lịch
sự, tế nhị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status