Tài liệu ôn tập HSG lớp 12 phần lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000 - Pdf 68

Trường THPT Nguyễn Huệ Tài liệu ôn tập HS giỏi môn lịch sử lớp 12
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000
Vấn đề 1: Sau CTTG thứ nhất Pháp đã thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần
thứ hai tại VN đã làm biến đổi về kinh tế và xã hội VN như thế nào?Phân tích thái độ
chính trị và khả năng Cách mạng của các giai cấp trong xã hội VN sau CTTG thứ nhất?
1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai tại VN:
a. Nguyên nhân và mục đích:
Sau CTTG thứ nhất Pháp tuy là 1 nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ.
Để bù đắp những thiệt hại to lớn đó,Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ
hai tại Đông Dương.
b. Những biến đổi về kinh tế:
Đây là cuộc khai thác triệt để với quy mô to lớn nhằm mục đích vơ vét bóc lột càng nhiều
càng tốt,làm kinh tế có những biến đổi mạnh mẽ.
- Tư bản Pháp đầu tư mạnh vào hai ngành nông nghiệp và khai thác mỏ.
+ Trong nông nghiệp:chú trọng vào việc khai thác cao su. Nhiều công ty cao su lớn ra đời
như công ty Đất Đỏ, công ty Misơlanh với số vốn tăng gấp mười lần.
+ Trong khai mỏ: chú trọng vào việc khai thác than đá .Pháp đã lập thêm một số công ty mới
như công ty than Hạ Long, Đồng Đăng.
- Các ngành công nghiệp chế biến, thương nghiệp, giao thông vận tải đều phát triển để phục
vụ đắc lực cho việc khai thác.
- Chính sách thuế khóa nặng nề. Để độc chiếm Đông Dương thực dân Pháp đã ban hành đạo
luật đánh thuế nặng vào các hàng hóa nhập vào từ nước ngoài (Nhật, Trung Quốc), do đó
hàng hóa Pháp tràn ngập thị trường Đông Dương.
- Pháp độc quyền phát hành giấy bạc và nắm tất cả các ngành kinh tế Đông Dương.
Tóm lại,với cuộc khai thác lần 2, TDP đã du nhập vào VN quan hệ sản xuất TBCN trong một
chừng mực nhất định, dưới hình thức hỗn hợp, xen kẽ với QHSX phong kiến làm cho nền
kinh tế VN có phát triển thêm một bước nhưng vẫn bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp.
c. Những biến đổi về xã hội:
- Xã hội VN phân hóa sâu sắc: bên cạnh giai cấp cũ (như địa chủ, nông dân), đã xuất hiện
những tầng lớp mới (như tư sản, tiểu tư sản, công nhân).
- Những tầng lớp trên có lợi ích riêng khác nhau nên thái độ chính trị cũng khác nhau và khả

cuộc khai thác lần 2 (trước CT có 10 vạn, đến 1929 có hơn 22 vạn).
- Ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế:
+ Đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất.
+ Có ý thức tổ chức, kỉ luật cao.
+ Có tinh thần triệt để CM.
+ Sống và làm việc tập trung.
- Giai cấp công nhân VN còn có những đặc điểm riêng :
+ Bị 3 tầng áp bức bóc lột: ĐQ, PK, TS.
+ Có quan hệ tự nhiên gắn bó với nông dân.
+ Kế thừa truyền thống yêu nước và bất khuất của dân tộc.
+ Sớm tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào CMTG, CMT10 Nga truyền
bá vào VN.
- Với những đặc điểm trên, giai cấp công nhân VN sớm trở thành 1 lực lượng chính trị độc
lập, thống nhất trong cả nước. Là giai cấp đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử lãnh đạo CMVN đến
toàn thắng.
Đỗ Vũ Ngọc Nam http://violet.vn/vunam/
2
Trường THPT Nguyễn Huệ Tài liệu ôn tập HS giỏi môn lịch sử lớp 12
* KL: Vậy XHVN có hai mâu thuẫn cơ bản:
- Mâu thuẫn dân tộc: giữa dân tộc VN – thực dân Pháp.
- Mâu thuẫn giai cấp: giữa nông dân – phong kiến.
Do đó CMVN có hai nhiệm vụ là chống ĐQ và PK.
Vấn đề 2: Phong trào công nhân (1919-1929):quá trình phát triển từ tự phát đến tự
giác.Vai trò của phong trào công nhân đối với sự thành lập Đảng.
1. Giai đoạn tự phát(1919-1925)
a. Phong trào:
- Có 25 vụ đấu tranh riêng rẽ và quy mô tương đối lớn, tiêu biểu:
+ 1922: CN Bắc Kì đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương.
+ Tháng 11-1922: CN thợ nhuộm Chợ Lớn bãi công.
+ 1923: nhiều cuộc bãi công của CN Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Hải Dương.

quyền lợi chính trị.
Vai trò: Là bước chuẩn bị trực tiếp về mặt tổ chức cho sự ra đời của ĐCSVN.
Vấn đề 3: Những nét chính về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái
Quốc. Vai trò của người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự
thành lập Đảng của giai cấp vô sản ở VN (1919-1930).
1. Quá trình tìm đường cứu nước:
a. Nguyên nhân:
Người thanh niên NT Thành sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho yêu nước, sớm nhận
thấy những hạn chế trong con đường cứu nước của các sĩ phu và các nhà CM có xu hướng tư
sản, rút kinh nghiệm, Người quyết định đi sang phương Tây tìm con đường cứu nước mới.
b. Hành trình:
- 5/6/1911:Người ra đi từ cảng Nhà Rồng, lấy tên là Văn Ba, làm phụ bếp cho tàu Pháp
Latusơ Tơrêvin, cập cảng Mácxây ngày 6/7/1911.
- 1912: từ Pháp, Người đi Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Tuynidi. Angiêri…Cuối năm đó,
Người đi Mĩ.
- Cuối 1913: Người từ Mĩ trở về Anh, rồi về Pháp. Sau những năm bôn ba, qua nhiều nước,
Người nhận rõ bạn, thù của giai cấp vô sản.
- 1917: CMT10 Nga thành công, là sự kiện có ảnh hưởng quyết định đến tư tưởng cứu nước
của Người.
- 1919: Người gửi tới hội nghị Vecxai bản yêu sách đòi chính phủ Pháp phải thừa nhận các
quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc VN.
- 7/1920: Người đọc “Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của
Lênin, từ đó Người quyết tâm đi theo con đường của CMT10.
- 12/1920: tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tua, Người tán thành Quốc tế thứ 3, trở thành
người cộng sản đầu tiên của VN và tham gia sáng lập ĐCS Pháp.
 Như vậy, Người đã tìm ra con đường cứu nước mới: Kết hợp độc lập dân tộc với
CNXH, kết hợp tinh thần yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
2. Chuẩn bị về mặt chính trị, tư tưởng:
- 1921, Người sáng lập “Hội liên hiệp thuộc địa”.
- 1922, ra báo Người cùng khổ .

2. Quá trình hình thành:
a. Đông Dương Cộng Sản Đảng (17/6/1929)
- 3/1929: Một số hội viên của HVNCMTN ở Bắc Kì thành lập chi bộ CS đầu tiên ( Số nhà
5D phố Hàm Long-HN ).
- 5/1929 :Tại Đại hội I của HVNCMTN ở Hương Cảng-TQ, đại biểu Bắc Kì đưa đề nghị
thành lập ĐCS nhưng không được chấp thuận, họ bỏ về nước.
- 17/6/1929 :nhóm trung kiên Bắc Kì họp Đại hội quyết định thành lập ĐDCSĐ, thông qua
tuyên ngôn, điều lệ và ra báo Búa Liềm.
b. An Nam Cộng Sản Đảng (9/1929 ).
Đỗ Vũ Ngọc Nam http://violet.vn/vunam/
5
Trường THPT Nguyễn Huệ Tài liệu ôn tập HS giỏi môn lịch sử lớp 12
- 7/1929 :bộ phận còn lại của HVNCMTN ở Quảng Châu được cải tổ thành ANCSĐ, hoạt
động chủ yếu ở Nam Kì.
c. Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (9/1929 ).
9/1929 :Tân Việt CMĐ cũng tự cải tổ thành ĐDCSLĐ, hoạt động tại Trung Kì.
3. Ý nghĩa lịch sử:
- Là sản phẩm tất yếu của lịch sử.
- Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân VN từ tự phát lên tự giác.
- Chứng tỏ xu hướng CMVS phát triển mạnh ở nước ta.
- Là bước chuẩn bị cho việc thành lập ĐCSVN.
Vấn đề 5: Hội nghị thành lập ĐCSVN và ý nghĩa của việc thành lập Đảng? Tại sao
ĐCSVN ra đời là 1 bước ngoặt vĩ đại của lịch sử CMVN?
1. Hội nghị thành lập ĐCSVN.
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Cuối 1929, pt công nhân phát triển mạnh, ý thức giai cấp, ý thức chính trị rõ rệt. Phong trào
yêu nước của nhiều tầng lớp XH khác rất sôi nổi, đã kết thành một làn sóng dân tộc, dân chủ
mạnh mẽ khắp cả nước, trong đó, giai cấp công nhân thật sự trở thành 1 lực lượng tiên phong.
- Ba tổ chức CS ở VN hoạt động riêng rẽ, ảnh hưởng không tốt đến phong trào.
- Thực tiễn CMVN đặt ra yêu cầu cấp thiết là phải có sự lãnh đạo thống nhất của 1 chính

- Vạch ra được phương pháp CM đúng đắn: Bạo lực quần chúng đúng theo quan điểm của
chủ nghĩa Mác-Lênin.
- Làm cho CMVN trở thành 1 bộ phận khắng khít của CMTG.
- Sự lãnh đạo của Đảng là 1 nhân tố quyết định mọi thắng lợi của CMVN.
Vấn đề 6: Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên (NAQ) và nội dung Luận cương chính
trị 10/1930 (Trần Phú).
1. Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên :
Do NAQ soạn thảo và thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng
a. Nội dung:
- Đường lối: CMVN trải qua 2 giai đoạn: CMTSDQ ( sau gọi là CMDTDCND ) và
CMXHCN.
- Nhiệm vụ: Đánh đổ ĐQ Pháp và PK, tư sản phản CM.
- Mục tiêu :Làm cho VN hoàn toàn độc lập, dựng lên chính phủ công nông binh, tổ chức quân
đội công nông binh, thu hết sản nghiệp của ĐQ và bọn phản CM chia cho dân ngèo.
- Lực lượng: Công –Nông là gốc .CM đồng thời phải lôi kéo, đoàn kết với tiểu tư sản, trí
thức, trung nông…Nếu phú nông, trung tiểu địa chủ, tư sản người Việt chưa lộ rõ mặt phản
CM thì phải lợi dụng hoặc trung lập họ.
- Lãnh đạo CM:Là ĐCSVN.
- Quan hệ quốc tế: CMVN là 1 bộ phận khắng khít của CMTG.
b. Đánh giá: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (NAQ) thể hiện sự đúng đắn và sáng tạo. Nhuần
nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và nhân văn với cốt lõi là độc lập dân
tộc và tự do dân chủ.
2. Nội dung Luận cương chính trị 10/1930
Do Trần Phú soạn thảo và thông qua tại Hội nghị TW tháng 10/1930
a. Nội dung:
- Đường lối:CMTSDQ rồi tiến thẳng lên CNXH ( bỏ qua giai đoạn TBCN).
- Nhiệm vụ: Đánh đổ PK và ĐQ Pháp. Hai nhiệm vụ đó khăng khít với nhau.
- Mục tiêu :Làm cho ĐD hoàn toàn độc lập,
Đỗ Vũ Ngọc Nam http://violet.vn/vunam/
7

dân phụ cận thị xã Vinh biểu tình thị uy, giương cao cờ đỏ búa liềm đồi tăng lương ,giảm giờ
làm, giảm sưu thuế, chống khủng bố …Pháp cho quân xả súng vào đoàn biểu tình làm chết và
bị thương nhiều người.
- 1/8/1930 (ngày QT chống chiến tranh): phong trào phát triển lên 1 bước mới.
- 12/9/1930: Đỉnh cao của phong trào CM1930-1931 ở Nghệ Tĩnh với cuộc biểu tình của
20.000 người nổ ra ở Hưng Nguyên, bị đàn áp đẫm máu .
- Trong suốt tháng 9+10: khí thế đấu tranh sôi sục , quyết liệt làm bộ máy chính quyền thực
dân phong kiến ở nông thôn tan rã . Các ban chấp hành nông hội xã do các chi bộ Đảng lãnh
Đỗ Vũ Ngọc Nam http://violet.vn/vunam/
8
Trường THPT Nguyễn Huệ Tài liệu ôn tập HS giỏi môn lịch sử lớp 12
đạo dứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn theo kiểu các Xô Viết ở
Liên Xô nên gọi là XVNT, tồn tại được 4,5 tháng thì bị đàn áp dã man.
3. Ý nghĩa của phong trào Cách mạng 1930-1931 và Xô Viết nghệ Tĩnh:
-Là 1 sự kiện lịch sử trọng đại trong LSCM VN: giáng 1 đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và
phong kiến.
-Qua cao trào khẳng định được năng lực lãnh đạo tài tình của Đảng cùng với sự đoàn kết của
công –nông –quần chúng có khả năng lật đổ nền thống trị của ĐQPK, để xây dựng cuộc sống
mới.
-Phong trào CM 1930-1931 với đỉnh cao XVNT là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thắng
lợi của CMT8 sau này.
-Để lại nhiều bài học kinh nghiệm:
+Thành lập liên minh công-nông.
+Dùng bạo lực CM quần chúng giành chính quyền.
+Thành lập chính quyền CM.
4. Chứng minh XVNT là hình thái sơ khai của chính quyền công nông nước ta, chính
quyền của dân, do dân, vì dân.
a.XVNT đã đem lại nhiều lợi ích căn bản cho nhân dân:
-Kinh tế: Chia ruộng đất cho nông dân, bắt địa chủ bỏ tô, bãi bỏ các thuế của ĐQ, PK.
-Chính trị:Lần đầu tiên nhân dân ta thật sự nắm chính quyền ở địa phương, thực hiện các

+Mục tiêu: Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
-Để thực hiện chủ trương trên, Đảng quyết định thành lập MTND phản đế ĐD, sau đổi thành
MTDCĐD (3/1938).
2.MTDCĐD và phong trào đấu tranh đòi tự do ,dân chủ.
-8/1936: Phong trào Đông Dương đại hội.
-Đầu 1937: Đón phái viên Gôđa , đưa “dân nguyện”.
-Phong trào quần chúng công, nông bãi công, bãi thị, bãi khóa ở HN, HP, Vinh- Bến Thủy.
-Cuộc mít tinh ngày 1/5/1938 với 25.000 người tham gia ở nhà Đấu xảo (HN).
-Qua báo chí CM : Dân chúng, Lao động, Tin tức, Bạn dân; sách “Vấn đề dân cày”…Mặt
trận đã tuyên truyền ,giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, phổ biến đường lối, chính sách của
Đảng.
-Đấu tranh qua nghị trường: Đưa người của Đảng, MT DC vào các viện dân biểu Trung và
Bắc Kì.
3.Ý nghĩa lịch sử:
-Là 1 cao trào CMDTDC rộng lớn, tập hợp và tổ chức đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh.
-Làm cho uy tín và ảnh hưởng của Đảng mở rộng, ăn sâu trong quần chúng. Tổ chức Đảng
được củng cố, tăng cường.
-Giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối của Đảng cho hàng triệu quần chúng. Xây dựng
được đội ngũ chính trị đông đảo trong mọi tầng lớp nhân dân.
-Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
-Đây là cuộc diễn tập thứ 2 chuẩn bị cho CMT8.
Vấn đề 9: Vì sao Đảng ta lại đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu trong giai
đoạn 1939-1945?
1 Hoàn cảnh lịch sử:
a.Thế giới:
-9/1939 : CTTG 2 bùng nổ.
-1940 : Đức chiếm Pháp, bọn phản động Pháp đầu hàng làm tay sai cho PX Đức.
Đỗ Vũ Ngọc Nam http://violet.vn/vunam/
10
Trường THPT Nguyễn Huệ Tài liệu ôn tập HS giỏi môn lịch sử lớp 12

Lương) đánh dấu CMVN bước vào thời kì mới : đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
-28/1/1941 : lãnh tụ NAQ về nước (Cao Bằng), sau 1 thời gian chuẩn bị, Người triệu tập HN
TW Đảng lần 8 (từ 10-đến 19/5/1941 ) tại Pắc bó- Cao Bằng , nhằm hoàn chỉnh việc chuyển
hướng đường lối chiến lược CMVN.
Đỗ Vũ Ngọc Nam http://violet.vn/vunam/
11
Trường THPT Nguyễn Huệ Tài liệu ôn tập HS giỏi môn lịch sử lớp 12
2. Nội dung:
- Hội nghị nhận định:
+Mâu thuẫn phải giải quyết là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với ĐQPX Pháp- Nhật.
+Nhiệm vụ: GPDT.
+Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “CM ruộng đất”, chỉ đưa khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của ĐQ,
Việt gian chia cho dân cày”.
-HN chủ trương: Thành lập VN độc lập đồng minh (MTVM) với tổ chức quần chúng là các
hội cứu quốc như Hội Phụ nữ cứu quốc, hội Văn hóa cứu quốc…
3. Đánh giá:
- Hội nghị TW Đảng lần 8 hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và sách lược CM
đã đề ra từ Hội nghị TW Đảng lần 6(11/1939).
-Có tác dụng quyết định trong việc vận động quần chúng tích cực chuẩn bị tiến tới CMT8.
Vấn đề 11: Sự chuẩn bị về lực lượng để tiến tới khởi nghĩa vũ trang của Đảng trong thời
kì 1939-1945.
1.Chuẩn bị lực lượng chính trị:
-Đảng chủ trương xây dựng MTDTTN để đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân.
-Ở HNTW Đảng lần 6, thành lập MTND phản đế ĐD ( các hội phản đế).
-Ở HNTW Đảng lần 8, thành lập MTVM ( các hội cứu quốc) .
2. Chuẩn bị lực lượng vũ trang:
-Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, thành lập đội du kích Bắc Sơn.
-1941, du kích Cao Bằng được thành lập.
-22/12/1944: Đội VN tuyên truyền giải phóng quân được thành lập .
-15/4/1945: Thành lập UBQSCM Bắc Kì lãnh đạo cuộc đấu tranh vũ trang ở Bắc Kì và trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status