1
Giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh
cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam
từ 1919 đến 1945 lớp 12 trung học phổ thông
(Chương trình chuẩn)
Educate our beloved President Ho Chi Minh City for students in teaching the history of Vietnam
from 1919 to 1945 grade 12 high school (standard program)
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 118 tr. +
Nguyễn Thị Thanh Chung
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Lịch sử);
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trịnh Đình Tùng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tìm hiểu các nguồn tài liệu tâm lý, giáo dục và chuyên ngành để xác định
những căn cứ khoa học giúp cho việc giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho
học sinh trong dạy học lịch sử đạt hiệu quả cao nhất. Điều tra thực trạng việc giáo dục lòng
kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ
thông (THPT). Nghiên cứu mục tiêu, nội dung Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 1945
lớp 12- THPT (chương trình chuẩn), xác định những nội dung lịch sử giúp cho việc giáo
dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh. Đề xuất các biện pháp giáo dục
lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp từ
1919 đến 1945 lớp 12- THPT( Chương trình chuẩn) để góp phần nâng cao hiệu quả dạy
học lịch sử và giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh. Tiến hành thực
nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp giáo dục lòng kính yêu Chủ
tịch Hồ Chí Minh cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp từ 1919 đến 1945 lớp
Thứ hai là do năng lực dạy học của một số giáo viên còn hạn chế.
Thứ ba là do nhiều học sinh còn lười học hoặc chỉ học những môn có trong chương trình thi
tốt nghiệp, những môn học có hệ số điểm cao
Từ thực tế trên, chúng tôi đã chọn vấn đề: “ Giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho
học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1945 lớp 12 trung học phổ thông ” làm đề tài
luận văn thạc sĩ khoa học sư chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học lịch sử.
2. Lịch sử vấn đề
2.1. Những công trình liên quan gián tiếp đến đề tài
a/ Tài liệu nghiên cứu nước ngoài
Tiến sĩ N.G.Đairi, trong Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào, Nxb Giáo dục, Hà Nội,
1973, đã khẳng định hoạt động nhận thức tích cực độc lập của học sinh là một điều kiện bắt buộc
đối với giờ học được tổ chức một cách khoa học và có hiệu quả. Đồng thời, tác giả chỉ rõ muốn
tiến hành giờ học lịch sử đạt hiệu quả cao thì cần phải chuẩn bị giáo án, vận dụng linh hoạt các
khâu, các phương pháp dạy học. Ông cũng đưa ra một sơ đồ, có thể được coi như kim chỉ nam cho
người giáo viên lịch sử về cách sử dụng linh hoạt các tư liệu, nội dung trong quá trình giảng dạy.
I.F.Kharlamôp, Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào. Nguyễn Thị
Trang và Nguyễn Ngọc Quang dịch, Nxb GD, H, 1978, đã đề cập tới những biện pháp nhằm kích
thích hoạt động nhận thức cua học sinh khi trình bày bài mới, khi củng cố kiến thức, khi ôn tập tài
liệu đã học và khi tổ chức công tác tự học cho học sinh
- Robert J. Marzano, Debra J. Pickering, Jane E. Pollock, Các phương pháp dạy học
hiệu quả” (Hồng Lạc dịch, Nxb GD, TP HCM, 2005) gồm 13 chương trong đó từ chương 2 đến
3
chương 10 trình bày các phương pháp dạy học dựa trên các công trình nghiên cứu giáo dục ở Mỹ
tương ứng với 9 phương pháp dạy học có hiệu quả.
B.P.Êxipôp (Liên Xô trước đậy) trong cuốn Những cơ sở của lý luận dạy học, Tập 3,
Nxb Giáo dục, 1971 nhấn mạnh đến việc nâng cao tính tích cực sự sáng tạo, tính tự lập, ham hiểu
biết trong quá trình học tập của học sinh. Nêu rõ nhiệm vụ của nhà trường là phải phát triển tính
tích cực và phương pháp làm việc tự lập của học sinh.
4
tích cực của học sinh, về các biện pháp chủ yếu nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong
dạy học lịch sử
2.2. Những công trình liên quan trực tiếp đến đề tài
Trước hết, nghiên cứu về Hồ Chí Minh đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và biên soạn,
được phổ cập ở rất nhiều các cấp, các ngành. Có thể kể đến ví dụ của Hội đồng trung ƣơng chỉ
đạo biên soạn, Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003;
GS.Phan Ngọc Liên (chủ biên), Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh với thời đại, Nxb Lao động, Hà
Nội, 2001; TS Lê Văn Yên (chủ biên), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, Nxb Lao động, 2003,
Võ Nguyên Giáp, Một số vấn đề nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Công an nhân dân,
2005.… và rất nhiều cuốn sách có giá trị khác. Có thể nói, đây là những công trình biên soạn công
phu, cho cái nhìn nhiều chiều và toàn diện về cuộc đời hoạt động của Bác, về tư tưởng của Người.
Bài viết của GS. Phan Ngọc Liên, Về việc giảng dạy, học tập cuộc đời và sự nghiệp
cách mạng của Bác Hồ trong trường phổ thông, Thông báo khoa học số 2, 1985; Đoàn Thế
Hanh, Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội - Sự vận dụng sáng tạo tư tưởng
Hồ Chí Minh trong điều kiện hiện nay, Tạp chí cộng sản, số 777, 2007; GS Phan Ngọc Liên
(chủ biên),Sử dụng tư liệu Hồ Chí Minh trong nghiên cứu và giảng dạy lịch sử, Đề tài nghiên
cứu cấp bộ, ĐHSPHN, Hà Nội, 2002; hay như bài viết của PGS.TS Trần Bá Đệ, Một vài suy
nghĩ về tấm gương Bác Hồ thời trẻ đối với giáo dục thanh niên và Chủ tịch Hồ Chí Minh với
việc bồi dưỡng các thế hệ cách mạng thông qua giáo dục bằng gương người thực, việc thực
được in trong thông báo khoa học số 2/1985 …. Đã đề cập phần nào những gợi ý trên cở sở thực
tiễn vấn đề dạy và học về Hồ Chủ tịch ở các cấp học sao cho đồng bộ, thiết thực và phù hợp với
tình hình đất nước yêu cầu cũng như thực hiện được mục tiêu giáo dục đưa ra.
Trong tác phẩm “ Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác sử học”, GS.TS Phan Ngọc Liên đã
phân tích sâu sắc hiệu quả giáo dục lịch sử qua sử dụng các tài liệu lịch sử của Hồ Chí Minh.
Bài viết: “.Tích hợp nội dung học tập và là theo tấm gương đạo đức Bác Hồ trong các
hoạt động dạy và học”- Tạp chí Tuyên giáo số 2 ngày 17/1/2002. tác giả Bùi Thị Diệp đã đề cập
đến ý nghĩa của việc học tập và là theo tấm gương đạo đức Bác Hồ và các hình thức học tập và là
theo tấm gương đạo đức Bác Hồ trong các hoạt động dạy và học
(chương trình chuẩn), xác định những nội dung lịch sử giúp cho việc giáo dục lòng kính yêu Chủ
tịch Hồ Chí Minh cho học sinh.
- Đề xuất các biện pháp giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh trong
dạy học lịch sử Việt Nam lớp từ 1919 đến 1945 lớp 12- THPT( Chương trình chuẩn) để góp
phần nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử và giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho
học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp giáo dục lòng
kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp từ 1919 đến
1945 lớp 12- THPT( Chương trình chuẩn)
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện tốt các đề xuất được đưa ra trong luận văn thì sẽ không chỉ góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục lòng kính yêu chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh mà còn nhằm nâng cao
chất lượng dạy học bộ môn lịch sử trường phổ thông.
6
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Khai thác các tài liệu về tâm lý học, giáo dục học,
phương pháp dạy học bộ môn, nghiên cứu chương trình, nội dung SGK Lịch sử lớp 12 – THPT
và các nguồn tài liệu liên quan đến dạy học.
- Phương pháp điều tra thực tế bao gồm: dự giờ, quan sát, điều tra xã hội học, trao đổi
thảo luận với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.
- Thực nghiệm sư phạm: Soạn giáo án và tiến hành thực nghiệm sư phạm dạy học lớp 12
của một số trường THPT.
- Sử dụng phương pháp toán học thống kê: Dựa vào kết quả thu được giữa các lớp thực
nghiệm và đối chứng, tiến hành phân tích xử lý kết quả qua cách tính các tham số đặc trưng như
trung bình cộng, …
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
xem xét sự kiện và nhân vật lịch sử, làm việc với SGK và các nguồn sử liệu, biết phân tích, so sánh,
tổng hợp…Có năng lực tự học, phát hiện, đề xuất giải quyết vấn đề HS nâng cao hơn năng lực tư duy
và thực hành.
Về thái độ, tình cảm, tƣ tƣởng: bộ môn lịch sử có ưu thế trong việc giáo dục tư tưởng,
đạo đức, thái độ, tình cảm cho học sinh, góp phần vào việc đào tạo con người Việt Nam toàn diện.
1.1.2. Quan niệm về giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh
1.1.2.1. Khái niệm giáo dục
Giáo dục là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, đƣợc tổ chức một cách
có mục đích và kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữa ngƣời giáo dục và ngƣời
đƣợc giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội loài ngƣời.
Theo nghĩa rộng này, giáo dục bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và giáo dục theo nghĩa
hẹp (tất cả các yếu tố tạo nên nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng các yêu cầu kinh
tế-xã hội).
Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là một bộ phận cấu thành nên giáo dục tổng thể (rộng): Là quá
trình hình thành niềm tin, lí tƣởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách của
nhân cách, những hành vi và thói quen cƣ xử đúng đắn trong xã hội, thuộc các lĩnh vực tƣ
tƣởng- chính trị, đạo đức, lao động và học tập, thẩm mĩ, vệ sinh
Như vậy, chúng ta nhân thấy quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp có chức năng trội là hình
thành phẩm chất nhân cách cho con người. Nó được thực hiện trên cơ sở vừa tác động dến ý thức
vừa tác động đến hành vi; vừa lĩnh hội hệ thống tri thức và giá trị, vừa thể nghiệm những kinh
nghiệm thực tiễn của bản thân, vừa trau dồi học vấn, vừa tham gia các hoạt động xã hội tập thể.
1.1.2.2. Khái niệm giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh
Lòng kính yêu là tình yêu, lòng kính phục giữa con người với con người. Giáo dục lòng kính
yêu là hình thành tình cảm yêu mến kính trọng ở mỗi học sinh với một con người cụ thể nào đó.
Giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh là hình thành ở học sinh những phẩm chất
đạo đức tốt đẹp đó là sự cảm phục, lòng biết ơn tình cảm kính yêu đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh -
một tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước, nhân cách cao đẹp cho các em học sinh học tập và
làm theo.
phổ thông
Về kiến thức: lịch sử có tác dụng và ưu thế trong việc giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch
Hồ Chí minh cho học sinh. . Đặc biệt, là nội dung chính của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 -
1945. Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919- 1945 có hai nội dung kiến thức lớn là cuộc vận động
thành lập Đảng và cuộc vận động cách mạng tháng Tám. Cả hai cuộc vận động đó đều gắn liền
với công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với Đảng và cách mạng. Chính vì vậy, việc giảng dạy
bộ môn lịch sử ở trường phổ thông có ưu thế hơn hẳn trong việc giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch
Hồ Chí Minh cho học sinh.
9
Về kỹ năng: Thông qua quá trình tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức lịch sử Việt Nam giai
đoạn 1919 - 1945 ở lớp 12 THPT (Chương trình chuẩn) sẽ góp phần rèn luyện cho học sinh những kỹ
năng phù hợp với đặc trưng bộ môn như: kỹ năng nhận biết, tái hiện kiến thức lịch sử, kỹ năng phân
tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh, đối chiếu các sự kiện hiện tượng… đặc biệt là khả năng vận dụng
kiến thức lịch sử để nhận biết kiến thức mới và vận dụng trong thực tiễn.
Kiến thức lịch sử giai đoạn 1919 - 1945 hết sức phong phú và phức tạp. Nó đề cập đến một
loạt những vấn đề dân tộc, giải phóng dân tộc, giai cấp, đấu tranh giai cấp. Để làm sáng tỏ những
sự kiện, hiện tượng của lịch sử Việt Nam giai đoạn này, đòi hỏi học sinh phải có những kỹ năng
phù hợp với đặc trưng bộ môn.
Về thái độ: Trong giai đoạn 1919 - 1945, học sinh sẽ thấy được tình cảnh nhân dân
Việt Nam dưới ách cai trị của chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phát xít, từ đó hiểu rõ được
khát khao cháy bỏng của dân tộc là độc lập, giải phóng dân tộc và càng hiểu rõ về tinh thần
đoàn kết dân tộc, lòng yêu nước nồng nàn.
Hơn nữa qua việc dạy học về lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919- 1945 với những nội
dung kiến thức về những hoạt động, công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc sẽ góp
phần gây xúc động mạnh đối với học sinh, các em sẽ từ cảm phục, biết ơn và kính trọng
Người. Đồng thời các em sẽ có suy nghĩ, hành động đúng đắn để học tập theo Người, góp
phần thực hiện tốt cuộc vận động mà Đảng và Nhà nước đang phát động là "Học tập và làm
việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh".
quan tam tới vấn đề này vì cho rằng vấn đề này không quan trọng với mình, không ảnh hưởng tới
tương lai, cuộc sống sau này, nó là vấn đề của xã hội đất nước
* *
*
Thông qua những phân tích trên đây, có thể thấy, việc giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch
Hồ Chí Minh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1945 chủ yếu là giáo dục sự cảm
phục lòng biết ơn cho HS trước những công lao vĩ đại của Người cho non sông, đất nước, cho sự
nghiệp giải phóng dân. Đặt trong bối cảnh hiện nay, việc giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí
Minh cho học sinh THPT không chỉ nhằm góp phần đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện về đức, trí, thể, mĩ mà còn trung thành với lý tưởng cộng sản và là con người Việt Nam
XHCN, có trách nhiệm trong việc bảo vệ nền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Tuy nhiên, trên thực tế, qua khảo sát điều tra có thể thấy việc giáo dục lòng kính yêu Chủ
tịch Hồ Chí Minh trong nhà trường phổ thông chưa thực sự có hiệu quả và được đánh giá cao.
Công tác tiến hành còn mang tính cá nhân, phụ thuộc nhiều vào trình độ và cảm hứng người dạy.
Cách thức thực hiện còn khá bế tắc do điều kiện cơ sỏ vật chất, do chương trình biên soạn,…
Chính vì thế, đòi hỏi cần phải có những biện pháp khả thi, có tính hiệu quả cao đối với công tác
giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh ở bậc THPT.
CHƢƠNG 2
CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC LÒNG KÍNH YÊU CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919- 1945 Ở
LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
2.1. Mục tiêu, nội dung cơ bản của chƣơng trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919- 1945
11
2.1.1 Mục tiêu cơ bản của chương trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 1945
a/ Về kiến thức
- Trình bày được tình hình thế giới nói chung và tình hình đế quốc Pháp nói riêng đã tác
2.4.1. Các biện pháp trong bài nội khoá
12
2.4.1.1. Khai thỏc trit nhng ni dung lch s liờn quan n giỏo dc lũng kớnh yờu Ch tch
H Chớ Minh cho HS
Th nht, Giỏo viờn cn nm vng v ch ng c ni dung kin thc trong giai on
lch s mỡnh ging dy.
Th hai, Cn khai thỏc trit tt c nhng ni dung cú liờn quan n ni dung giỏo dc lũng
kớnh yờu Ch tch H Chớ Minh cho hc sinh v h thng hoỏ nhng ni dung ú thnh n v kin
thc hon chnh vi ni dung, tiờu c th.
Th ba, Cn chn lc tp trung v m bo tớnh va sc.
Th t, l m bo c trng mụn hc
Th nm l vn dng quan im hc i ụi vi hnh, liờn h nhng kin thc quỏ kh
vi cuc sng hin ti
Th sỏu, Cn hng dn hc sinh t nghiờn cu, nm c ni dung bi vit cng nh
phn t liu hc tp.
2.4.1.2. S dng ti liu H Chớ Minh nh mt ngun s liu trong quỏ trỡnh dy hc
cú th hng dn HS hc mt cỏch hiu qu nht, trc tiờn, GV cn khai thỏc trit
ni dung liờn quan n CTHCM trong SGK. Bờn cnh ú, GV cn hng dn HS khai thỏc thờm
ngun thụng tin v H Chớ Minh lm sỏng t vn , phong phỳ hn ni dung kin thc.
2.4.1.3. Trỡnh by s kin c th thụng qua li núi, cõu chuyn v H Chớ Minh khc
sõu hỡnh nh, s kin cho hc sinh
Trong dy hc núi chung, dy hc lch s núi riờng, vic trỡnh by bng ming cú ý ngha
rt quan trng vỡ li núi gi vai trũ ch o trong quỏ trỡnh ging dy ca giỏo viờn v hc sinh.
Vic trỡnh by ming khụng ch thc hin phng phỏp thụng tin - tỏi hin nhm khụi phc
nhng hỡnh nh quỏ kh m cũn giỳp hc sinh nhn thc sõu sc cỏc s kin, trỡnh by c
nhng suy ngh, hiu bit trong tỡm tũi.
Mt s cỏch trỡnh by ming phự hp vi lý lun dy hc v c trng b mụn nh:
Tng thut
những phương pháp thích hợp cho từng phần.
2.4.2. Các biện pháp trong bài ngoại khoá
Các hình thức tổ chức ngoại khoá được tiến hành khá phong phú dưới nhiều hình thức
như: đọc sách, kể chuyện lịch sử, nói chuyện lịch sử, trao đổi, thảo luận lịch sử; dạ hội lịch sử;
tham quan lịch sử …Ở đây, luận văn đề cập đến 2 hoạt động chủ yếu trong hoạt động ngoại
khoá và giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đọc tài liệu lịch sử để chuẩn bị cho những hoạt
động dưới đậy:
* Hướng dẫn học sinh đọc tài liệu lịch sử để chuẩn bị và tham gia tham quan lịch sử
* Hướng dẫn học sinh đọc tài liệu lịch sử để chuẩn bị và tham gia dạ hội lịch sử
2.5. Thực nghiệm sƣ phạm
2.5.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
1. Bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi của việc vận dụng các phương pháp và hình thức
GD lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh qua môn Lịch sử 12- THPT.
2. Làm sáng tỏ khả năng thực hiện các phương pháp và hình thức giáo dục lòng kính
yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho học sinh qua môn Lịch sử 12 tại 2 trường:
- Trường THPT Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
- Trường THPT Phúc Thành, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
14
3. đánh giá hiệu quả việc vận dụng các phương pháp và hình thức GD lòng kính yêu Chủ
tịch Hồ Chí Minh cho học sinh qua môn Lịch sử 12- THPT- chương trình cơ bản trên địa bà
huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
2.5.2. Nội dung và phương pháp thực nghiệm
Để bài thực nghiệm đạt kết quả cao, khẳng định tính khả thi mà đề tài nghiên cứu, chúng tôi
tiến hành thực nghiệm ở trường THPT Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, qua bài:
Phần lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000
Chương I: Việt Nam từ 1919 đến 1930
Bài 13: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 đến 1930
( Tiết 2)
(Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương).
- Lớp thực nghiệm và đối chứng: chúng tôi lựa chọn 2 lớp 12A, 12B của trường THPT Kinh
Môn II, lớp 12C, 12D của trường THPT Phúc Thành là lớp thực nghiệm và 12F, 12L của trường
THPT Kinh Môn II, lớp 12A, 12B của trường THPT Phúc Thành là lớp đối chứng.
Bài giảng thực nghiệm .
Sau khi giảng xong, chúng tôi tiến hành kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh hai lớp
bằng bài kiểm tra nhanh 10 phút ngay cuối tiết dạy đó. Câu hỏi kiểm tra hoạt động nhận thức giữa
các lớp có nội dung hoàn toàn giống nhau, bám sát vào nội dung bài học và có cụ thể đáp án cũng
như barem chấm điểm.
2.5.5. Kết quả
Sau khi chấm bài kiểm tra theo đúng thang điểm đã quy định, xếp loại học sinh qua các
mức giỏi, khá, trung bình, yếu – kém, chúng tôi thu được kết quả thực nghiệm như sau:
Bảng 2.1. Bảng điểm kiểm tra kết quả thực nghiệm của học sinh lớp 12
Trƣờng
Lớp
Số
HS
Điểm số
Điểm
TB
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0
0
0
2
6
13
20
29
15
4
7,44
ĐC
88
0
2
5
3
12
25
27
13
1
0
6,17
Chú giải:
KM : Trường THPT Kinh Môn ĐC : Đối chứng
KM II : Trường THPT Kinh Môn II Điểm TB : Điểm trung bình
TN : Thực nghiệm
Tiến hành xử lí bảng điểm của HS chúng tôi có được kết quả như sau:
Bảng 2.2. Bảng điểm kiểm tra đã xử lí kết quả thực nghiệm của học sinh lớp 12
4.7
5.9
8.2
21.2
28.9
22.9
9.6
0
0
16
KM II
TN
89
0
0
0
2.2
6.7
14.6
22.5
32.6
16.9
4.5
ĐC
88
0
2.3
5.7
1.2
0
Chú giải:
KM : Trường THPT Kinh Môn TN : Thực nghiệm
KM II : Trường THPT Kinh Môn II ĐC : Đối chứng.
0
0
0
3
9
15
27
23
10
3
4
5
7
18
24
19
8
0
0
0
5
10
15
20
0
5
10
15
20
25
30
35
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm
Số học sinh
TN
ĐC
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ điểm TB của lớp thực nghiệm và đối chứng trƣờng Phuc Thành
Qua biểu đồ và bảng số liệu trên, chúng ta có thể thấy rõ mức độ đạt được điểm trung bình
giữa các lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, sự chênh lệch điểm thực nghiệm, điểm trung bình của
HS giữa hai trường. Chất lượng dạy học lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng. Điều đó
17
chứng tỏ học sinh lớp thực nghiệm với giáo án được soạn theo phương pháp dạy và hình thức tổ
chức dạy học phù hợp, kiến thức có trọng tâm, rõ ràng đã nắm vững kiến thức hơn lớp đối chứng.
Kết quả trên khẳng định tính khả thi cuả các biện pháp chúng tôi đề xuất trong luận văn.
* *
*
Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 1945 có vị trí, ý nghĩa quan trọng trong tiến trình lịch
sử Việt Nam. Nội dung giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn này là một
trong những nội dung chủ yếu. Việc tiến hành giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh cho
học sinh là việc cần thiết vì nó góp phần quan trọng trong việc giáo dục đạo đức, nhân cách con
Thứ ba, Chương trình sách giáo khoa lịch sử lớp 12 (Chương trình cơ bản) cần tiến hành
chỉnh sửa một số nội dung hợp lý hơn.
Thứ tư, Người giáo viên trong quá trình giảng daỵ cần phải có lòng nhiệt huyết, yêu nghề,
sự năng động, ham học hỏi, ham đổi mới. Đồng thời, cũng cần nắm vững yếu tố tâm lý của học
sinh để có những phương pháp dạy học phù hợp vơi đối tượng và hoàn cảnh. Hạn chế những vấn
đề tâm lý liên quan đến vùng – miền, để cùng đạt mục tiêu chung nhất là nâng cao chất lượng và
hiệu quả dạy học bộ môn.
Thứ năm,Với những khó khăn trong quá trình biên soạn sách giáo khoa, người giáo viên
khi tiến hành giảng dạy, giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1919 –
1945 nói riêng cần thiết phải:
+ Nắm vững những nội dung chủ yếu về Bác trong giai đoạn này.
+ Hệ thống hóa những nội dung chính qua các bài, chương thành một đơn vị kiến thức
hoàn chỉnh, dựa trên tinh thần bám sát sách giáo khoa.
Thứ saú, Trên cơ sở đó, chia nhỏ nội dung về Hồ Chí Minh thành các giai đoạn, đặt tiêu
đề cụ thể, đưa ra những yêu cầu về mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần đạt được trong các
giai đoạn đó. Từ đó, giáo viên tiến hành soạn giáo án thong qua các bước, các khâu, hoạt động
chính trên lớp để thực hiên được mục tiêu đã đề ra.
Trên đây là một vài đề xuất nhỏ. Việc thực hiện được không phải ngày một, ngày hai và
cần có sự đầu tư nhất định cho chất lượng. Không có phương pháp nào là vạn năng và việc thực
hiện được hiệu quả dạy học hay không phụ thuộc rất nhiều yếu tố nhưng quan trọng nhất chính là
tâm huyết của người dạy.
References
1. Nguyễn Thị Côi, Một số phương hướng, biện pháp nâng cao chất lượng dạy học lịch sử Việt
Nam trường phổ thông. Tạp chí giáo dục, sô 202, 2008, tr 37-39.
2. Nguyễn Thị Côi, Các con đường, biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử ở trường phổ
thông. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2008.
3. Nguyễn Thị Côi, Đoàn Văn Hƣng, Thiết kế và sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử trong dạy
học lịch sử trường phổ thông. Tạp chí Thiết bị giáo dục, số 35, 2008, tr 26-29.
4. Nguyễn Thị Côi (chủ biên), Nguyễn Mạnh Hƣởng, Nguyễn Thị Thế Bình, Hướng dẫn sử
18. Trịnh Đình Tùng, Hệ thống các phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở. Nxb Đại
học Sư phạm, 2005.
19. Trịnh Đình Tùng, Để nâng cao chất lượng dạy học môn lịch sử trường phổ thông. Tạp chí
giáo dục, số 155/ 2008.
20. Trịnh Đình Tùng (chủ biên), Tư liệu lịch sử 12. Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2008
21. Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ Tịch (1948). NXB Văn học
Hà Nội, 2001.
22. Phạm Viết Vƣợng, Giáo dục học. Nxb Quốc Gia Hà Nội, 2000.
23. Học viên chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tập bài giảng tư tưởng Hồ Chí Minh (Hệ cử
nhân chính trị).Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2003.
20
24. Hội đồng trung ƣơng chỉ đạo biên soạn, Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh. Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2003.
25. Từ điển Hồ Chí Minh sơ giản. Nxb Trẻ, 2001.
26. B.P.Êxipôp, Những cơ sở của lý luận dạy học, Tập 3. Nxb Giáo dục, 1971.
27. Tiến sĩ N.G.Đairi, Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào. Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1973.
28. N.V.Savin, Giáo dục học, tập 1. Nxb Giáo dục, 1983 .