Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN XÂY DƯNG NAM THÀNH ĐÔ
I . KẾ TOÁN LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
Doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lượng lao động nhất định, tuỳ
vào quy mô yêu cầu sản xuất cụ thể. Lao động là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định
nhất. Sử dụng hợp lý lao động chính là tiết kiệm chi phí lao động, hạ giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh
thần cho công nhân viên.
Tiền lương là phần thù lao để tái sản xuất sức lao động nó là thu nhập
chủ yếu của người lao động. Ngoài tiền lương ra còn có các khoản trích
BHYT, BHXH, KPCĐ… Công ty cổ phần xây dựng Nam Thành Đô đã
thực hiện trích nộp các khoản trích nộp trên.
1. Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tiền lương được coi là đòn bẩy
kinh tế kích thích sản xuất tăng năng xuất lao động. Do đó việc hạch toán
tập hợp và phân bổ tiền lương phải được thực hiện một cách chính xác và
đầy đủ thông qua quy trình luân chuyển.:
Phiếu nghỉ ốm
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang1
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
Chứng từ kết quả
Bảng báo cáo
Bảng thanh toán
cho sản xuất
Bảng thanh toán
cho khối sản xuất
Bảng thanh toán lương toàn đội SX
Lương thời gian = Mức lương ngày x
Thời gian làm việc thực
tế
Mức lương ngày =
Mức luơng tối thiểu x Hệ số lương
Số ngày công chế độ
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang3
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
Hàng ngày trưởng phòng hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình
hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong bộ phận
mình.
Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng
chấm công cùng các chứng từ liên quan như: Giấy chứng nhận nghỉ việc
hưởng BHXH, giấy xin ghỉ việc không hưởng lương… về bộ phận kế toán
kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH. Bên cạnh đó kế
toán căn cứ vào hệ số lương của từng người và phụ cấp của từng người để
làm căn cứ thanh toán lương
Từ bảng chấm công cuối tháng nhân viên kế toán căn cứ vào đó để
lập bảng thanh toán lương cho từng người .
VD: Tính lương thời gian cho Ông : Trần Văn Năm với hệ số lương là
5.72 với ngày công làm việc thực tế là 25 ngày và hệ số phụ cấp trách
nhiệm là 0.6. Kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Thành Đô
tính lương như sau:
- Ngày công chế độ 22 ngày
Ta có : Mức lương ngày
Mức lương ngày =
(290.000 x 5.72)
22
= 75.400 đ
Từ đó ta tính được tiền lương tháng như sau:
Tổng thu
nhập
Các
khoản
khấu trừ
Thực lĩnh
kỳ 2
Ký nhận
Công Tiền
Trách
nhiệm Thởng Tạm ứng BHYT BHXH
Trần Văn
Năm 5,72 25 1.885.000 174.000 200.000 2.259.000 500.000 91.640 18.328 1.649.032
Đào
Mạnh Hải 5,5 26 1.885.000 145.000 150.000 2.180.000 500.000 87.000 17.400 1.575.600
Nguyễn 4,49 24 1.420.473 116.000 100.000 1.636.473 500.000 70.905 14.181 1.051.387
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang5
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
Sỹ Hùng
Cộng 15,71 75 5.190.473 435.000 450.000 6.075.473
1.500.00
0 249.545 49.909 5.776.019
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Tổ
truởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký,
họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
-Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan
như: Bảng chấm công, báo cáo khối lương công việc…
-Phương pháp lập: Dựa vào bảng chấm công và cách tính lương như ở
trên.
3 Nguyễn Quốc Hùng x 0 x … x 21
Cộng 2 1 3 … 3 67
Hà Nội, ngày 30tháng2năm 2005
Người duyệt Người chấm công Phụ trách bộ phận
+ Cơ sở lập: Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của các ngày trong
tháng đối với từng cán bộ công nhân viên.
+Phương pháp lập:Mỗi công nhân viên ghi vào một dòng trên bảng chấm
công số ngày làm việc thực tế trong tháng. Cuối tháng cộng dồn ngày công làm
việc thực tế của mỗi cán bộ công nhân viên để tính lương .
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang8
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
- Hình thức trả lương khoán sản phẩm
+ Lương khoán sản phẩm do phòng kĩ thuật – tổng hợp xây dựng cho các
bộ phận xưởng đội sản xuất và từng loại sản phẩm
Phương pháp hạch toán
Công ty sử dụng Phương pháp chia lương tập thể dựa trên ngày công hệ
số
*Căn cứ và phương pháp chia:
- Căn cứ vào ngày công làm việc thực tế của công nhân và căn cứ vào
lương cấp bậc của công việc.
Công tác chia lương gồm 4 bước:
Bước 1:Tính lương tập thể
Ltt =
∑
Qi x gi
Bước 2: Tính ngày công hệ số của từng công nhân
∑
Hạng mục
- Căn cứ vào giấy phép Số 0213 GP/TLDN của UBND thành phố Hà Nội lý
thành lập công ty
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế Số1523 Ký ngày 25 tháng 4 năm 2005 gữa
công ty cổ phần nam thành đô và nhà máy Dệt Kim Hà Nội
Chúng tôi gồm:
I.bên giao khoán: công ty CP xây dựng Nam Thành Đô
Đại diện : Đào Mạnh Hải Chức vụ : giám đốc
Địa chỉ văn phòng: P908 – CT6 -- ĐN1 - khu đô thị mới Định Công
Điện thoại :
II.bên nhân khoán : Nhóm kỹ sư (có danh sách kèm theo)
Đại diện: Nguyễn Quang Huy
Địa chỉ: Phòng thiết kế
Thoả thuận ký hợp đồng giao nhận giao khoán với nội dung sau:
Điều 1: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Thành Đô giao cho bên nhận
khoán tổ chức những phần việc:thiết kế công trình nhà máy Dệt Kim Hà Nội
Điều 2: Thời hạn thực hiện hợp dồng
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang11
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
Hợp đồng được thực hiện bắt đầu từ ngày ký , thời hạn kết thúc khi hợp đồng
được thanh lý
Điều 3:Giá trị hợp đồng.
Giá trị hợp đồng là 15% giá trị thanh lý hợp đồng giữa Công ty cổ phần tư
vấn xây dựng Nam Thành Đô và chủ dự án. Giá tạm tính là 12.786.000 đ
Điều 4: Trách nhiệm và quyền lợi của bên giao khoán
Giao những tài liệu đã nhận được…..
Điều 5 Điều khoản thi hành
Hai bên cam kết thi hành các điều khoản..
Bên nhận khoán Công ty cổ phần xây dựng Nam Thành Đô
Đại diện Giám đốc
Tên kỹ sư Hệ số lương
Số ngày làm
việc thực tế
Nguyễn Quang Huy 2.94 22
Đỗ Phương Nhung 2.74 24
Nguyễn Quốc Hùng 2.54 21
Cộng 8.22 67
Tổng số lương = 12.786.000 đồng
Tính ngày công hệ số của từng kỹ sư
Nguyễn Quang Huy = 2.94 x22 = 64,68 (ngày công)
Đỗ Phương Nhung = 2,74 x 24 = 65,76 (ngày công)
Nguyễn Quốc Hùng = 2.54 x21 = 53,34 (ngày công)∑
183,78 (ngày công)
Giá trị ngày công hệ số = 12.786.000 = 69.572,31 (đ/nchs)
183,78
Tiền lương mỗi công nhân được hưởng :
Nguyễn Quang Huy = 69.572,31 x 64,68 = 4.499.937 (đ)
Đỗ Phương Nhung = 69.572,31 x 65,76 = 4.575.075 (đ)
Nguyễn Quốc Hùng = 69.572,31 x 53,34 = 3.710.988 (đ)
Tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Thành Đô do quá trình hạch
toán kế toán tại Công ty không sử dụng Tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang14
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
tiếp”. Do vậy doanh nghiệp không sử dụng bảng phân bổ số 1 trong phần tiền
lương này .
Kế toán tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Nam Thành Đô sau khi thanh
toán toàn bộ lương của cán bộ công nhân viên sẽ tiến hành vào các chứng từ
Đỗ Phương
Nhung
2,74 24 4.575.075 0 4.575.075 228.754 45.751 500.000
3.800.570
3
Nguyễn Quốc Hùng
2.54 21 3.710.988 0 3.710.988 185.549 37.110 400.000
3.088.329
Tổng cộng
10,89 67 12.786.000 12.786.000 639.300 127.860 1.400.000 10.618.840
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Tổ truởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
-Cơ sở lập: Căn vào bảng chấm công và bảng hợp đồng giao khoán và bảng nghiệm thu hợp đồng.
-Dựa vào cách tính lương trên.
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang16
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
Công ty Cp tư vấn xây dựng
Nam Thành Đô Bảng thanh toán lương toàn công ty
Tháng 2 năm 2005
S
T
T
Họ và tên HSL
Ngày
công
Luơng cơ
bản
Phụ cấp
Lương
Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên
Tháng2 năm 2005
Đvt:VND
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
SH N T Nợ Có
D đầu kỳ 0
Phát sinh trong kỳ
201 15/ 02 Tiền lương đã trả cho công nhân trực tiếp thiết kế Công trình Nhà máy Dệt Kim 154 12.786.000
202 16/ 02 Tiền lương đã trả cho công nhân trực tiếp thiết kế công trình: Cải tạo Cty Bia Việt Hà 154 10.000.000
203 16/ 02 Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp thiết kế công trình: Trường thuỷ sản Thanh
Hoá
154 9.259.000
Khấu trừ theo tỉ lệ qui định (6%) 338 3.128.225
Thưởng quỹ lương 431 700.000
Tiền lương cho bộ phận quản lý 642 20.792.079
Cộng P/S: 3.128.225 52.837.079
Số d cuối kỳ: 49708854
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Tổ truởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang18
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
SỔ CÁI TK 334
Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên
Công trình: Nhà máy Dệt Kim
Số tiền
SH N T Nợ Có
D đầu kỳ 0
Phát sinh trong kỳ
27/ 02 Trích BHXH, BHYT,kinh phí công đoàn theo tỷ lệ qui định 154 9.906.045
Khâú trừ BHXH, BHYT, KPCĐ vào lương nhân viên 334 3.128.225
Cộng phát sinh
13.034.270
Số dư cuối kỳ 13.034.270
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Tổ truởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty cổ phần t vấn xây dựng Nam Thành Đô
Sổ cái TK 338
Tên tài khoản: Cáckhoản phải trả, phải nộp khác
Tên công trình: Nhà máy Dệt Kim
Tháng2 năm 2005
Đvt:VND
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang20
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
TK đối
ứng
SH N T Nợ Có
D đầu kỳ 0
Phát sinh trong kỳ
27/ 02 Trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ qui định 154 2.429.340
154 9.259.000
334 9.259.000
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang21
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
Tiền lương tháng 2/05 cho cán bộ quản lý doanh
nghiệp
642 20.092.079
334 20.092.079
Thưởng quỹ lương 431 700.000
334 700.000
Các khoản khấu trừ
334 3.128.225
338 3.128.225
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
154 10.039.045
338 10.039.045
…
Cộng 66.004.349 66.004.349
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Tổ truởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang22
Báo cáo thực tập cuối khoá: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô
II. KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ:
Tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Thành Đô thì vật liệu ở đây là:
Giấy, bìa, bút, băng dính, hồ khô, dĩa CD rom, File rút gáy…. Đây chính là các
nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng Nam Thành Đô tham gia trực tiếp
vào quá trình thiết kế bản vẽ.
Kế toán vật liệu tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Thành Đô căn cứ
vào: Bảng kê chi tiết văn phòng phẩm kèm theo Hợp đồng VAT …
Kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Nam Thành Đô sử dụng phương pháp
Liên 2 (giao cho khắch hàng)
Ngày 2/2/05
Đơn vị bán : Công ty THNH Tân Phú Gia
Địa chỉ : 12 Ngõ 178/ 48 Tây Sơn, phường Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Xuân
Đơn vị : Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Thành Đô SốTK:
Địa chỉ : Phòng 908- CT6- ĐNI- Định Công- Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
ST
T
Tên hàng hoá ĐVT Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1 Giấy Indo 70-A4 Ram 35 39.000 1.365.000
Đĩa CD rom Hộp 01 135.000 1.350.000
…
Cộng tiền hàng 3.373.500
Thuế suấtGTGT
Tổng thanh toán
337.350
3.710.850.0
Số tiền viết bằng chữ : Ba triệu bẩy trăm mười nghìn tấm trăm năm mươi đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
HS: Nguyễn Thu Trang- Lớp HTH 04.4 Trang25