PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN - Pdf 68

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM Ở CÔNG TY THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN.
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty thiết bị đo điện là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công
ty thiết bị kỹ thuật điện - Bộ công nghiệp, thành lập vào ngày 01- 4 - 1983 theo
quyết định số 176 của Bộ cơ khí luyện kim (cũ).Công ty lúc đầu có tên gọi là Nhà
máy thiết bị đo điện và đến ngày 01 - 6 - 1995 công ty chính thức đổi tên thành
Công ty thiết bị đo điện với tên giao dịch là EMIC (Electrical Measuring
Instrument Company). Công ty có trụ sở sản xuất tại số 10 phố Trần Nguyên Hãn -
Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Trải qua 18 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã gặp không ít khó khăn
với bao thăng trầm trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đến thời điểm này công
ty đã trở thành một trong những đơn vị làm ăn có hiệu quả của Tổng công ty thiết
bị kỹ thuật điện.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia thành hai giai
đoạn chính như sau:
1.1. Giai đoạn 1: Từ năm 1983 đến năm 1989:
Đây là giai đoạn mới thành lập với tên gọi là Nhà máy chế tạo thiết bị đo
điện, được tách ra từ một phân xưởng của Nhà máy chế tạo biến thế thuộc Bộ cơ
khí luyện kim (cũ). Lúc này cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty còn nghèo nàn lạc
hậu. Máy móc thiết bị nhà xưởng hầu như đã khấu hao hết. Tổng số cán bộ công
nhân viên trong thời gian này là 300. Số vốn được cấp ban đầu chỉ là 10 triệu đồng.
Trong giai đoạn này công ty chủ yếu sản xuất các loại máy phát điện có công
suất từ 2-200 Kw ( chiếm khoảng 70% giá trị tổng sản lượng). Ngoài ra, công ty
còn chế tạo một số loại đồng hồ vôn kế, am-pe kế và sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết
bị đo điện nhập khẩu các linh kiện để sản xuất, chủ yếu được nhập từ Liên Xô và
Bungari. Công nghệ sản xuất cũng được nhận từ các nước này.
Nền kinh tế nước ta thời kỳ này còn mang nặng tính tập trung quan liêu bao
cấp. Công ty chỉ việc sản xuất theo chỉ tiêu do cấp trên giao. Việc tiêu thụ sản
phẩm và thu mua các yếu tố đầu vào đã có nhà nước đảm bảo, điều này làm triệt

thời kỳ chuyển đổi cơ chế và trở thành một công ty làm ăn có lợi nhuận như hiện
nay.
Để thích ứng với những thay đổi của thị trường, công ty đã quyết định từ bỏ
mặt hàng truyền thống là máy phát điện và tập trung vào sản xuất các sản phẩm đo
điện như: công tơ điện một pha, công tơ ba pha, đồng hồ vôn-ampe, biến dòng,
biến áp... Ngoài ra để tận dụng lợi thế về vị trí nằm ở trung tâm của thủ đô Hà Nội,
năm 1990 công ty đã quyết định đầu tư một khách sạn trên phần diện tích của nhà
máy, đến cuối năm 1991 khách sạn đi vào hoạt động và đã góp phần đáng kể vào
thu nhập của công ty.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, cạnh tranh với hàng nhập khẩu và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tháng 1 - 1995 công ty đã ký hợp đồng chuyển
giao công nghệ và xuất khẩu sản phẩm trị giá 200.000 USD với hãng LANDIS -
GYP, một hãng sản xuất công tơ hàng đầu của Thuỵ Sỹ. Tháng 6 - 1996 công ty
ký hợp đồng với hãng APRAVE của Cộng hoà Pháp về tư vấn chương trình quản
lý chất lượng ISO-9001. Tháng 2 - 1999 công ty được cấp chứng chỉ ISO-9001(đây
là đơn vị đầu tiên được nhận chứng chỉ này). Nhờ đó, công ty đã nâng cao chất
lượng sản phẩm và có thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
2. Đặc điểm của sản phẩm và quá trình sản xuất của Công ty thiết bị đo
điện.
2.1. Đặc điểm về sản phẩm: Hiện nay ngoài việc kinh doanh khách sạn ra
thì nhiệm vụ của công ty là sản xuất các sản phẩm đo điện để đáp ứng nhu cầu của
thị trường. Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
- Công tơ điện một pha cơ hoặc điện tử, một giá hoặc nhiều giá các loại.
- Công tơ điện ba pha cơ hoặc điện tử, một giá hoặc nhiều giá các loại.
- Máy biến dòng hạ thế hình xuyến kiểu đúc epoxy từ 50/5A đến 10.000/5A,
cấp chính xác 0,5 và 1.
- Máy biến dòng trung thế kiểu đúc epoxy trong nhà và ngoài trời tới 36 Kv,
dòng điện sơ cấp từ 5A đến 5000A; dòng điện thứ cấp 1A, 5A hoặc 1A và 5A, cấp
chính xác 0,5; cấp bảo vệ 5P
5

đặc tính của sản phẩm phải đảm bảo:
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng: không chập, hở, rò rỉ.
- Đảm bảo tính chính xác: cần đảm bảo sự công bằng khi khách hàng mua sản
phẩm.
- Đảm bảo tính ổn định và lâu bền: tuổi thọ của sản phẩm phải dài và có chất
lượng ổn định trong suốt quá trình sử dụng.
- Đảm bảo tính tiện dụng: kích thước phù hợp với hợp đồng, số dễ nhìn...
2.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu đầu vào.
Bảng 2.1. Lượng tiêu dùng các loại vật tư chính qua các năm.
(Đơn vị: Tấn)
Tên vật tư 1997 1998 1999 2000
Tôn silic 300 400 380 395
Dây điện từ 150 150 145 140
Đồng 110 150 140 155
Nhôm 90 120 115 110
Nhựa 35 50 48 40
Do đặc điểm của sản phẩm đo điện có nhiều chi tiết và đòi hỏi kỹ thuật cao,
nên số lượng chủng loại vật tư của công ty rất lớn. Có khoảng 1600 loại vật tư khác
nhau, nhiều loại vật tư phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng rất cao do có ảnh hưởng
quyết định đến chất lượng sản phẩm như: dây điện từ, tôn si-lic, đi-ốt, điện trở,
vòng bi, đai ốc... hầu hết các loại vật tư này trong nước chưa sản xuất hoặc đã sản
xuất nhưng không đáp ứng yêu câù về chất lượng, do đó công ty phải nhập khẩu từ
các nước như: Thái Lan, Nhật, Thuỵ Sỹ... Điều này làm cho chi phí vật tư của công
ty chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất.
3. Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô của công ty thiết bị đo điện.
3.1. Vốn của công ty.
Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có
hai nguồn vốn đó là vốn cố định và vốn lưu động, bên cạnh đó một doanh nghiệp
nhà nước nào cũng có nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn tự bổ sung và công ty
EMIC cũng là một công ty như vậy. Sau đây là các chỉ tiêu phản ánh tình hình vốn

quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty.
Về mặt bằng sản xuất, công ty được nhà nước cấp cho quyền sử dụng 1,1
hecta đất nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội. Đây là một lợi thế rất lớn của công ty
trong giao dịch thương mại, nó tạo điều kiện cho công ty mở rộng sang lĩnh vực
kinh doanh khách sạn, cho thuê văn phòng góp phần đáng kể vào kết quả chung
của công ty.
Giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định của toàn công ty năm 1997 là 21,7
tỷ đồng, năm 1998 là 24,6 tỷ đồng, năm 1999 là 25,6 tỷ đồng và năm 2000 là 27,1
tỷ đồng. Giá trị còn lại của tài sản cố định tăng lên một phần là do công ty đầu tư
mua sắm một số máy móc thiết bị mới.
Mặc dù trong mấy năm gần đây công ty đã mua sắm một số máy móc thiết bị
mới của Thuỵ Sĩ, Nhật, Mỹ, Đài Loan nhưng số lượng máy có xuất xứ từ các nước
Đông Âu và Trung Quốc được mua trước năm 1989 còn chiếm tỷ trọng lớn. Trong
đó nhiều máy móc đã khấu hao hết từ lâu,trong khi nguồn vốn nhà nước cấp thêm
rất nhỏ nên công ty vẫn phải tận dụng số máy móc thiết bị đã khấu hao hết này.
4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong mấy năm gần đây.
4.1. Lợi nhuận hơn hai lần vốn đầu tư.
Nhờ không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm,
EMIC đã từng bước khẳng định được uy tín với khách hàng trong nước và đang
vươn mạnh ra thị trường nước ngoài, chủ động hội nhập thị trường khu vực và
quốc tế. Theo đánh giá của các nhà quản lý và chuyên gia công nghệ Việt Nam,
EMIC là doanh nghiệp sẽ có bước phát triển ổn định, vững chắc khi đất nước hội
nhập thị trường thế giới một cách đầy đủ.
Năm 1992, EMIC mới chế tạo và tiêu thụ gần 134.000 công tơ và cung ứng
cho thị trường trong nước và xuất khẩu hơn một triệu công tơ điện một pha, hơn
60.000 công tơ điện ba pha gồm hàng chục loại khác nhau cùng với hơn 54.000
máy biến dòng và máy biến áp các loại. Tính chung đến nay EMIC đã trang bị cho
mạng lưới điện trong cả nước và xuất khẩu gần 5.000.000 công tơ điện một pha,
gần 360.000 công tơ điện ba pha và hàng trăm nghìn thiết bị đo điện khác. Hàng
triệu hộ tiêu thụ điện trong cả nước đang sử dụng các thiết bị đo điện do EMIC chế

tăng
1999
(%)
Tốc
độ
tăng
2000
(%)
I. Giá trị
sản xuất
Triệu
đồng
74.585 98.985
106.88
5
116.281 133 108 109
II. Doanh thu Triệu
đồng
106.81
2
162.20
5
128.12
2
145.34 152 79 113
- Doanh thu
sản xuất
Triệu
đồng
88.035

0
960.12
5
942.95
2
1.027.00
0
143 98 107
- công tơ
ba pha
Chiếc 50.500 65.080 57.251 60.000 129 88 105
- đồng hồ
Vôn-Ampe
Chiếc 9.332 8.141 10.172 12.500 87 125 123
- biến dòng
hạ thế
Chiếc 39.490 50.030 41.335 40.000 127 83 97
- biến dòng
trung thế
Chiếc 600 3.156 1.678 2.600 526 53 155
- biến áp
trung thế
Chiếc 405 697 1.154 1.400 172 116 121
- cầu chì rơi
Chiếc 102 33 81 96 32 245 119
VII. Vốn chủ Triệu
đồng
VIII. Vốn
Kinh doanh
Triệu

(%)
Tốc
độ
tăng
2000-
1999
(%)
1 Thuế doanh thu
2 VAT
3 Thuế TNDN
4 Thuế trên vốn
5 Thuế TNCN
6
Tổng thuế
Doanh thu của công ty trong mấy năm gần đây có xu hướng tăng nhưng đến
năm 1999 thì bị giảm sút do công ty gặp phải nhiều khó khăn như trên. Nhưng đến
năm 2000 thì doanh thu lại tiếp tục tăng so với năm 1999 là 17.199 triệu đồng.
Nguyên nhân làm tăng doanh thu là do sự tăng trưởng trong lĩnh vực sản xuất, còn
doanh thu từ lĩnh vực khách sạn đang có xu hướng giảm vì ngành kinh doanh
khách sạn đang gặp nhiều khó khăn. Cùng với xu hướng tăng lên của doanh thu, từ
1996 đến 1998 tăng 1,6 tỷ đồng nhưng đến năm 1999 lợi nhuận bị giảm sút do
doanh thu giảm trong khi thuế phải nộp tăng lên và đến năm 2000 thì do công ty đã
giải quyết và khắc phục được những khó khăn trên nên doanh thu tăng, do đó lợi
nhuận cũng tăng đạt 13.000 triệu đồng. Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân
viên trong công ty có xu hướng tăng lên, hàng năm tăng 300.000 đồng/người từ
1996 đến 1999 nhưng đến năm 2000 lương bình quân của cán bộ công nhân viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status