Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
Ngày soạn: 12 /11/2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 15 tháng 11 năm 2010.
Toán :
Nhân một số với một tổng
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
- Áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh.
- HS khá, giỏi làm bài tập 4. HSKT biết nhân một số có 3 chữ số với 2.
- GD: HS vận dụng tính toán trong thực tế.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV -Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
HS: Sgk, vở, bảng con,...
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lên bảng
làm bài tập 3, kiểm tra vở bài tập về
nhà của một số HS khác .
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS 2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: - GV giới thiệu.
b. Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- GV viết: 4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu
thức và so sánh.
- Vậy khi thực hiện nhân một số với
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào ?
- Gọi số đó là a, tổng là ( b + c ), hãy
viết biểu thức a nhân với tổng đó .
a x ( b + c) = a x b + a x c
- 1 HS lên làm, cả lớp làm bài vào vở
.
- Tính giá trị của biểu thức theo 2
cách .
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở .
- 1 HS làm bài, cả lớp làm bài vào
- HS làm
2 x 3 = 6
6 x 2 = 12
2 x 4 + 5
= 8 + 5
= 13
Bài 1:
3 x 2 – 4
= 6 – 4
= 2
5 x 2 + 6
= 10 + 6
= 16
Bài 2: Tính
462
2
231
×
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
hai biểu thức trong bài .
- GV chấm bài 5 HS khác.
Bài 4 HS khá, giỏi
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)
I.Mục đích, yêu cầu:
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha
mẹ đã sinh thành.
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc
sống hàng ngày ở gia đình. HSKT biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- HS khá, giỏi hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp
công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình
- GD kĩ năng sống: KN xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu,
lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ; thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà,
cha mẹ.
- GDHS luôn yêu quý ông bà, cha mẹ mình.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV:- SGK Đạo đức lớp 4. Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thưởng”.
- Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.
HS: Sgk, đọc trước nội dung bài Phần thưởng.
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết
kiệm thời giờ”.
+ Hãy trình bày thời gian biểu hằng
ngày của bản thân.
- GV ghi điểm.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với
- Một số HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- Nghe
tình huống sau là đúng hay sai? Vì
sao? ( Xem tình huống trong Sgk)
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày.
- GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn Loan (Tình
huống b); Hoài (Tình huống d),
Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
+ Việc làm của bạn Sinh (Tình
huống a) và bạn Hoàng (Tình huống
c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha
mẹ.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài
tập 2- SGK/19)
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm.
Hãy đặt tên cho mỗi tranh
(SGK/19) và nhận xét về việc làm
của nhỏ trong tranh.
Nhóm 1 : Tranh 1
- HS cả lớp hát
- HS trả lời.
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn
trong lớp đóng.
- Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách
ứng xử.
- HS trao đổi trong nhóm (5 nhóm)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tập đọc:
Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: chán nản, diễn thuyết, xưởng, sửa chữa, gánh hàng, ...
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4
trong SGK). HSKT đọc 2 – 3 cầu đầu trong bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng,...
- GD KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân; đặt mục tiêu, quan lí thời gian.
- GD HS có ý chí nghị lực trong cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc, tranh ảnh minh hoạ bài
HS: SGK, vở, ...
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lên bảng đọc
thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài có
chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số
câu tục ngữ.
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần1:GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các
chủ tàu nước ngoài ntn?
- G từ; Diễn thuyết , người cùng thời.
- Ý đoạn này nóilên điều gì?
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh
tế?
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái
Bưởi thành công?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm giọng
đọc phù hợp với nội dung bài.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét và cho điểm HS .
- Nhận xét và cho điểm từng HS .
3. Củng cố – dặn dò:
- Qua bài tập đọc, em học được điều gì
ở Bạch Thái Bưởi?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
trước bài Vẽ trứng.
+ Đ4:Chỉ trong muời năm…người
cùng thời.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
-1HS đọc toàn bài.
tục luyện
đọc
- HS đọc
Chiều: Lịch sử:
Chùa thời Lý.
.Mục đích, yêu cầu :
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý.
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật.
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
- HS khá, giỏi mô tả ngôi chùa mà HS biết. HSKT đọc 3 câu trong bài
- GDHS có ý thức giữ gìn những di tích, lịch sử.
II.Chuẩn bị :
GV: Ảnh chụp phóng to chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng phật A-di-đà. phiếu học tập
HS: SGK, vở,...
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ :
- Nhà Lý dời đô ra Thăng Long.
-Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại
La làm kinh đô ?
- Em biết Thăng Long còn có những
tên gọi nào khác nữa ?
- GV nhận xét ghi điểm .
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: (GV ghi tựa)
b.Phát triển bài :
*GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào
- GV nhận xét, kết luận.
- HS trả lời .
- HS khác nhận xét .
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Dựa vào nội dung SGK, HS thảo luận
và đi đến thống nhất: Nhiều vua đã
từng theo đạo Phật. nhân dân theo đạo
Phật rất đông. Kinh thành Thăng Long
và các làng xã có rất nhiều chùa
- HS các nhóm thảo luận và điền dấu X
vào ô trống.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh.
- HS đọc
1 câu
trong bài
chùa thời
Lý
- HS đọc
3 câu
trong bài
- HS tiếp
tục đọc
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
*Hoạt động cá nhân :
- GV mô tả chùa Dâu, chùa Một Cột,
tượng Phật A-di-đà đẹp.
- HS cả lớp.
- HS đọc
nôi dung
Sgk
- HS đọc
Luyện tập đọc:
Luyện đọc các bài tuần 11 + 12
I.Mục đích – yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài tập đọc trong hai tuần 11 + 12
- Hiểu, cảm nhận được bài học, ý nghĩa của bài tập đọc.
- HS KT đọc 1- 2 câu trong mỗi bài tập đọc
- GD HS có ước mơ về cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
- GV: tranh ảnh các bài tập đọc sẽ ôn.
- HS: sgk.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Bài cũ:
- Kể tên các bài tập đọc em đã học
trong tuần 11 + 12
- Nx ghi điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ghi tựa.
b. Giảng bài:
* Hoạt động1.
Luyện đọc theo nhóm 4.
- Chia nhóm.Yêu cầu HS luyện đọc
- HS nối tiếp kể
- Lớp nx bổ sung.
- Lắng nghe.
đầu tiên
trong
mỗi bài
với tốc
độ chậm
- Nghe
Ngày soạn: 12 / 11 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năqm 2010.
Toán:
Nhân một số với một hiệu
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số .
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu,
nhân một hiệu với một số.
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2. HSKT biết cộng, trừ, nhân số có hai, ba chữ số với 2
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 , trang 67 , SGK .
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS làm các bài tập 3 tiết 56 ,
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác .
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài - Ghi đề
b) Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
thức
hiện tính giá trị của biểu thức này ta
còn có cách nào khác ? Hãy viết biểu
thức thể hiện điều đó ?
-Vậy ta có a x ( b – c) = a x b – a x c
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số
nhân với một hiệu .
d) Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội
dung của bài tập và yêu cầu HS đọc
các cột trong bảng .
- Chúng ta phải tính giá trị của các
biểu thức nào ?
-Yêu cầu HS tự làm bài .
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một
số nhân với một hiệu :
+ Nếu a = 3 , b = 7 , c = 3 , thì giá trị
của 2 biểu thức a x ( b – c) và a x b – a
x c như thế nào với nhau ?
- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn
lại .
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức như
thế nào với nhau khi thay các chữ a, b,
c bằng cùng một bộ số ?
Bài 2 HS khá, giỏi
- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng: 26 x 9 và yêu cầu
HS đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách
tính nhanh
viết cùng
bạn
Bài 1:
Tính
354 -123
544 + 25
678 - 54
567 + 34
53130 x 2
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài .
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn biết cửa hàng còn lại bao
nhiêu quả trứng, chúng ta phải biết
điều gì ?
- GV kết luận
- Cho HS làm bài vào vở
Bài giải
Số quả trứng có lúc đầu là
175 x 40 = 7 000 ( quả )
Số quả trứng đã bán là
175 x 10 = 1750
Số quả trứng còn lại là
7 000 - 1 750 = 5 250 ( quả )
Đáp số: 5 250 quả
- Cho HS nhận xét và rút ra cách làm
thuận tiện
Bài giải
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là
40 - 10 = 30 ( quả )
Số quả trứng còn lại là
175 x 30 = 5 250 ( quả )
Đáp số : 5 250 quả
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp là vào vở .
- Bằng nhau .
- Có dạng một hiệu nhân một số .
- Là hiệu của hai tích .
- Các tích trong biểu thức thứ hai chính
là tích của số bị trừ và số trừ trong
hiệu
( 7 – 5) của biểu thức thứ nhất với số
thứ 3 của biểu thức này .
- Khi thực hiện nhân một hiệu với một
số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số
trừ của hiệu với số đó rồi trừ 2 kết quả
cho nhau .
- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi,
nhận xét .
- HS.
- HS làm
vở
543 x 2
1543 x 2
131 x 2
- HS
nghe
Chính tả:( Nghe - viết)
viết và luyện viết.
* Viết chính tả.
* Soát lỗi và chấm bài:
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a) Gọi HS đọc yêu cầu.
- yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức mỗi HS
chỉ điền vào một chỗ trống.
- GV cho HS nhận xét đúng/ sai.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời
núi.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS .
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu
công dời núi. Chuẩn bị bài sau:Người
tìm đường lên các vì sao.
- 2 HS lên bảng viết.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.
+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung
Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị
thương của anh.
- Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm
1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5
giải thưởng…
- HS viết vở
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Các nhóm lên thi tiếp sức.
HS: SGK, vở, ...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử
dụng tính từ, gạch chân dưới tính từ.
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Thế nào là
tính từ, cho ví dụ.
- GV nhận xét và cho điểm từng HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: - Ghi đề
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Chí có nghĩa là
rất, hết sức (biểu
thị mức độ cao
nhất)
Chí phải, chí lý,
chí thân, chí tình,
chí công.
Chí có nghĩa là ý
muốn bền bỉ
theo đuổi một
mục đích tốt
đẹp.
ý chí, chí khí, chí
hướng, quyết
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là
- HS nghe
- HS đọc
nội dung
bài 1
- HS đọc
nội dung
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
nghĩa của từ gì?
- GV cho HS đặt câu với các từ: nghị
lực, kiên trì, kiên cố, chí tình. Để các
em hiểu nghĩa và cách sử dụng từng
từ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn .
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Lần lượt điền nghị lực; nản chí;
quyết tâm; kiên nhẫn; quyếtchí;
nguyện vọng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ.
- Giải nghĩa đen cho HS .
a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Từ nước lã mà làm thành hồ, từ tay
không mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài
ba, giỏi giang.
- Phải vất vả lao động mới thành công.
Không thể tự dưng mà thành đạt, được
kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn,
cầm lọng che cho.
- Tự do phát biểu ý kiến.
a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian
nan. Gian nam thử thách con người,
giúp con người được vững vàng, cứng
cỏi hơn.
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai
bàn tay trắng. Những người từ tay trắng
mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính
trọng, khâm phục.
c. Có vất vã mới thanh nhàn
Không dư ai dễ cầm tàn che cho
Khuyên người ta phải vất vã mới có
lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.
- HS tiếp
tục đọc
- HS đọc
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
67, HS giải vở – chấm bài - nhận xét
Bài 3: GV nêu yêu cầu
Mỗi cái bút giá 1500 đồng, mỗi quyển
vở giá 1200 đồng. Hỏi nếu mua 24 cái
bút và 18 quyển vở thì hết tất cả bao
nhiêu tiền ?
2 HS lên bảng - cả lớp làm nháp.
86 x 53 = 4558
157 x 24= 3768
- 2 HS lên bảng làm -nx
a. 28 x ( 7 -2 ) = 28 x 5 = 40
28 x ( 7- 2 ) = 28 x 7 – 28 x 2
= 196 – 56
= 140
b. 79 x 5 – 79 x 3 = 395 -237 = 158
79 x 5 – 79 x 3 = 79 x ( 5 - 3 )
= 79 x 2
= 158
HS đọc, làm và chữa bài
Số vở khối lớp 4 mua là:
340 x 9 = 3060 ( quyển )
Số vở khối lớp 3 mua là:
280 x 9 = 2520 ( quyển)
Số vở khối lớp 4 muanhiều hơn khối lớp
3 là: 3060 – 2520 = 1540 ( quyển)
Đáp số: 1540 ( quyển)
- 3 Học sinh làm trên bảng - nx
Đáp án : a.2380, b. 7350, c. 29667
- 2 HS nêu yêu cầu
HS làm nháp – trình bày -nx
1 HS làm –nx
Đáp số : 693, 456
- HS nêu
- Nghe
Toán :
Luyện tập.
I. Mục đích, yêu cầu:Giúp HS
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một
tổng, một hiệu trong thực tính
- HS làm tính đúng, nhanh thành thạo các bài tập 1 ( dòng 1), bài 2a,b( dòng 1), bài 4 ( chỉ tính
chu vi).HS khá giỏi làm thêm bài 3. HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân 2
- Gd HS cẩn thận khi làm toán.
II. Chuẩn bị GV : nội dung, sgk
HS :sgk
III.Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ
- 2 HS lên bảng làm các bài tập 2b
tiết trước .
- Chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
.
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 -Nêu yêu cầu của bài tập, sau
790 – 325
= 465
452 + 532
= 984
3270 x 2
= 65 40
852 x 2
= 1704
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau .
- Nhận xét và cho điểm HS .
Bài 3 ( HS khá giỏi )Yêu cầu HS áp
dụng tính chất nhân một số với một
tổng (hoặc một hiệu) để thực hiện tính
.
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 - Cho HS đọc đề toán
- GV cho HS tự làm bài
- GV chấm bài
- GV nhận xét
3.Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện
- Dặn HS về nhà làm lại các bài tập
- Chuẩn bị : Nhân với số có 2 chữ số
- 5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở nháp
- 3 HS lên bảng làm, HS làm vào nháp
- Gd HS có ý chí nghị lực trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị: GV : sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng.
HS : sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Bài cũ - Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể
từng đoạn truyện: Bàn chân kì diệu và
trả lời câu hỏi: Em học được điều gì ở
Nguyễn Ngọc Kí?
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:Trực tiếp
b. Giảng bài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- nhận xét
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, có
nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý.
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em
đã được đọc, được nghe về người có
nghị lực
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình
định kể.
vật mà mình định kể.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
nghĩa truyện.
- HS theo dõi bạn có chuyện hay và
kể chuyện hấp dẫn nhất.
- HS tự nêu
- HS đọc
gợi ý
- HS tiếp
tục đọc
Tập đọc :
Vẽ trứng.
I. Mục đích –yêu cầu:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài :Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, dạy dỗ, trân trọng, khổ
luyện.Bước đầu đọc diễn cảm lời cô giáo( nhẹ nhàng ,khuyên bảo ân cần )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: khổ luyện, kiệt sức, thời đại phục Hưng.
- Hiểu nội dung bài: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ
thiên tài ( trả lời được các câu hỏi sgk). HSKT đọc được 2 – 3 câu trong bài.
- GDHS luôn có ý chí, vượt khó trong học tập.
II.Chuẩn bị: GV :Bảng phụ viết sẵn câu đọc hướng dẫn luyện đọc
HS : đọc trước bài.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
Hoạt động củaGV Hoạt động của HS HSKT
1. Bài cũ :- Gọi 2 HS lên bảng đọc
tiếp nối bài :Vua tàu thuỷ Bạch Thái
ntn?
- Giảng từ :kiệt xuất.
+Theo em những nguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở
thành hoạ sĩ nổi tiếng?
- Nội dung của đoạn 2 là gì?
- Theo em nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi thành đạt đến như vậy?
- Nội dung chính bài này là gì?
GV ghi bảng
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài. HS
cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
Thầy liền bảo:- Con đừng tưởng vẽ
trứng là dễ!... người hoạ sĩ phải rất
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.
Nhận xétHS đọc
- 2 HS đọc
- HS đọc
- 2 HS đọc
- HS đọc
- HS đọc theo nhóm
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm,
+ Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ
hết quả này đến quả khác.
- Tập vẽ đi vẽ lại thực nhiều lần,..vẽ
được như ý.
- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng
trong đoạn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
cả đoạn văn
- Nhận xét và cho điểm từng HS .
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
3.Củng cố – dặn dò:
+ Câu chuyện về danh hoạ Lê-ô-
nác-đô đa Vin-xi giúp em hiểu điều
gì?
Kết hợp giáo dục
- Dặn HS về nhà học bài.
- Chuẩn bị : Người tìm đường lên các
vì sao- đọc và trả lời câu hỏi sgk.
- 5 HS đọc-nx
- 2 HS thi đọc
- Câu truyện giúp em hiểu rằng:
+ Phải khổ công rèm luyện mới thành
tài.
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành tài nhờ
tài năng và khổ công tập luyện.
+ Thầy giáo Vê-rô-ki-ô có những cách
dạy học trò rất giỏi.
- HS nghe Ngày soạn:13/ 11/2010.
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108 = 828
- HS đọc
bảng nhân
2
- HS làm
23 x 2
45 x 2
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
- Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ?
Hướng dẫn đặt tính và tính:
Dựa vào cách đặt tính nhân với số có
một chữ số 36 x 23 ?
- GV nêu cách đặt tính đúng
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân:
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 23
với 36 theo thứ tự từ phải sang trái…
+Vậy 36 x 23 = 828
- GV giới thiệu:
- 108 gọi là tích riêng thứ nhất.
- 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích
riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái
một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy
đủ phải là 720.
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
lại phép nhân 36 x 23.
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước
nhân.
828
72
108
23
36
×
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào nháp.
- HS nêu như SGK.
- Đặt tính rồi tính.
- HS nghe giảng, sau đó 4 HS lên bảng
làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng
con.
a) 86 b) 33 c) 157
x x x
53 44 24
258 132 628
430 132 314
4558 1452 3768
- Tính giá trị của biểu thức 45 x a.
- Với a = 13, a = 26, a = 39.
- Thay chữ a bằng 13, sau đó thực hiện
phép nhân 45 x 13.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào nháp.
+ Với a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 =
585
+ Với a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 =
1170
+ Với a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 =
Đáp số: 1200 trang
- HS thực hiện
- Nghe
Tập làm văn:
Kết bài trong bài văn kể chuyện
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết được hai cách kết bài trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III).
- Bước đầu viết đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách (BT3 mục III).
- Kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay. HSKT đọc được vài câu trong
bài - GDHS vận dụng để viết văn hay
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng.
HS: SGK, vở, bút,...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc mở bài gián tiếp Hai
bàn tay.
- Gọi 2 HS đọc mở bài gián tiếp
truyện Bàn chân kì diệu (đã chuẩn bị
tiết trước)
- Nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: - Ghi đề
b. Tìm hiểu bài:
Bài 1,2:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
Ông trạng thả diếu. Cả lớp đọc thầm,
trao đổi và tìm đoạn kết chuyện.
Ông Trạng
thả diều
- HS trao
đổi cùng
bạn
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu. GV treo bảng
phụ viết sẵn đoạn kết bài để cho HS
so sánh.
- Gọi HS phát biểu.
- Kết luận
- Thế nào là kết bài mở rộng, không
mở rộng?
c. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
d. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
HS cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời
câu hỏi: Đó là những kết bài theo
cách nào? Vì sao em biết?
- Gọi HS phát biểu.
- Nhận xét chung kết luận
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS phát biểu.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ Cách a. là mở bài không mở rộng vì
chỉ nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa.
+ Cách b/ c/ d/ e/ là cách kết bài mở rộng
vì đưa ra thêm những lời bình luận nhận
xét chung quanh kết cục của truyện.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng bút
chì đánh dấu kết bài của từng chuyện.
- HS vừa đọc đoạn kết bài, vừa nói kết
bài theo cách nào.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu.
- Viết vào vở.
- 5 đến 7 HS đọc kết bài của mình.
- HS tự nêu
- HS thực hiện
- HS luyện
đọc
- HS nghe
- HS tiếp
tục luyện
đọc
- Nghe
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
Luyện từ và câu:
Tính từ (tiết 2)
I. Mục dích, yêu cầu:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất; bước đầu tìm được một số
từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được.
- Kết luận: có 3 cách thể hiện mức độ
của đặc điểm, tính chất.
+ Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ
đã cho.
+ Thêm các từ : rất, quá ,lắm, và trước
hoặc sau tính từ.
- 3 HS lên bảng đặt câu.
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời.
- Nhận xét câu văn bạn viết trên bảng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới trao đổi,
thảo luận. Đại diện nhóm trình bày
a. Tờ giấy màu trắng: Mức độ trắng
bình thường.
b. Tờ giấy màu trăng trắng: mức độ
trắng ít.
c. Tờ giấy màu trắng tinh: mức độ
trắng phau.
+ Ở mức độ trắng trung bình thì dùng
tính từ trắng. Ở mức độ ít trắng thì
dùng từ láy trăng trắng. Ở mức độ
trắng phau thì dùng từ ghép trắng tinh.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời
- Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng
cách:
+ Thêm từ rất vào trước tính từ trắng =
rất trắng.
+Tạo ra phép so sánh bằng cách ghép
từ hơn, nhất với tính từ trắng = trắng
đọc các từ vừa tìm được.
- Gọi HS nhóm khác bổ sung.
Bài 3:
- Trả lời theo ý hiểu của mình.
- 2 HS đọc thành tiếng.
Ví dụ: tim tím, tím biếc, rất tím, đỏ
quá, cao thất, cao hơn, thấp hơn…
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS dùng phấn màu gạch chân
những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc
điểm, tính chất, HSdưới lớp ghi vào vở
nháp hoặc vở BTTV4.
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS trao đổi, tìm từ, HS ghi các từ tìm
được vào phiếu.
- 2 nhóm dán phiếu lên và đọc các từ
vừa tìm được.
- cách 1 (tạo từ ghép, từ láy với tính từ
đỏ) đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ
chói, đỏ choét, đỏ chon chót, đỏ tím,
đỏ sậm, đỏ tía, đỏ thắm, đỏ hon hỏn…
- Cách 2 (thêm các từ rất, quá, lắm và
trước hoặc sau tính từ đỏ): rất đỏ, đỏ
lắm, đỏ quá, quá đỏ, đỏ rực, đỏ vô
cùng,…
- Cách 3: (tạo ra từ ghép so sánh): đỏ
hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son,
tụ của nước trong thiên nhiên. HSKT đọc 2 – 3 câui trong bài
- GDHS ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình.
II. Chuẩn bị :
GV :- Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK
- Các tấm thẻ ghi:
Bay hơi Mưa Ngưng tụ
HS : - HS chuẩn bị giấy A4, bút màu.
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.B ài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Mây được hình thành như thế nào ?
2) Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?
3) Hãy trình bày vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b. Giảng bài:
* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4 (5 phút)
- Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK
và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ
đồ ?
- 3 HS trả lời- nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm.