Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Ngày soạn: 3/ 11 /2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2010.
Toán:
Nhân với 10, 100, 1000, ...
Chia cho 10, 100, 1000, ...
I.Mục đích – yêu cầu:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000, …
- Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,…chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,…cho 10, 100, 1000,…để tính nhanh, làm đúng các bài tập bài 1a (cột 1,2), b ( cột 1,2),
bài 2 ba dòng đầu. HS khá giỏi làm tất cả các bài tập.
- HSKT biết đặt tính rồi tính phép cộng, trừ, nhân 2.
- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài.
II. Chuẩn bị: GV : nd
HS : sách giáo khoa
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Bài cũ:- GV gọi 2 HS lên bảng yêu
cầu HS làm bài tập 4
a x ... = ...x a = a ; a x...=...x a = a
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV ghi tựa đề
b.Giảng bài
*Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 10, chia số tròn chục cho 10 :
+ Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x
nhẩm bảng
nhân 2 và
theo dõi
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
tính như thế nào ?
- Hãy thực hiện:
12 x 10
78 x 10
457 x 10
7891 x 10
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết lên bảng phép tính 350 :
10 và yêu cầu HS suy nghĩ để thực
hiện phép tính.
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi
lấy tích chia cho một thừa số thì kết
quả sẽ là gì ?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao
nhiêu ?
- Có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350 : 10 = 35
?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10
ta có thể viết ngay kết quả của phép
chia như thế nào ?
- Hãy thực hiện:
70 : 10
140 : 10
2 170 : 10
- Là thừa số còn lại.
- HS nêu 350 : 10 = 35.
- Thương chính là số bị chia xóa đi
một chữ số 0 ở bên phải.
- Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên
phải số đó.
- HS nhẩm và nêu:
70 : 10 = 7
140 : 10 = 14
2 170 : 10 = 217
7 800 : 10 = 780
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, …
chữ số 0 vào bên phải số đó.
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, …
chữ số 0 ở bên phải số đó.
- Làm bài, sau đó mỗi HS nêu kết quả
của một phép tính, đọc từ đầu cho đến
hết.
18 x 10 = 180
18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18 000...
Bài Nhẩm
2 x 1 = 2
2 x 2 = 4
2 x 3 = 6
2 x 4 = 8
2 x 5 = 10
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
b.HS trả lời cột 1
9000: 100 = 90
9000: 1000 = 9
6800 :100 = 68 420 : 10 = 42
2000 : 1000 = 2
- 2 HS nêu
- HS nêu: 300 kg = 3 tạ.
+100 kg = 1 tạ.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12
tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5
tấn
300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg
- HS tự nêu
- HS cả lớp thực hiện
2 x 6 = 12
2 x 7 = 14
2 x 8 = 16
2 x 9 = 18
2 x 10 = 20
Bài 2:Tính
325 + 231
= 556
678 – 421
= 257
- HS nghe
Đạo đức
- Gọi một số học sinh kể về những
trường hợp khó khăn trong học tập
mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp
khó khăn như thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1
bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào
dưới đây ? Vì sao?
a/. Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng
được.
b/. Nhờ bạn giảng giải để tự làm.
c/. Chép luôn bài của bạn.
d/. Nhờ người khác làm bài hộ.
đ/. Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người
lớn.
e/. Bỏ không làm.
- GV kết luận .
* GV nêu yêu cầu :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
- GV kết luận:
+ Trong mọi tình huống, em nên
nói rõ để mọi người xung quanh hiểu
về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý
kiến của em. ..
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến
qua từng bài .
2 HS nêu -nx
gia với bạn
- HS nêu
những hành
vi đơn giản
khi ứng xử
với người
khác
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận
xét.
- Giáo viên rút ra kết luận .
3.Củng cố dặn dò:
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực
theo bài học
- Chuẩn bị bài sau:Hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ.
.
- Nghe
Tập đọc
Ông Trạng thả diều.
I. Mục đích –yêu cầu
- Đọc thành tiếng:Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ:
trang sách, mảng gạch vở, mỗi lần. Đọc bài văn với giọng kể chậm rải, bước đầu biết đọc
diễn cảm đoạn văn.
- Đọc- hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ: kinh ngạc, trạng
Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng
nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được các câu hỏi sgk). HSKT đọc được 2 câu trong bài
- Giáo dục HS cần có ý chí vượt khó trong mọi hoạt động.
- 1 HS đọc
- Lắng nghe, đọc thầm
- 4 HS đọc
- HS đọc đúng tiếng, từ, câu khó
- 4 HS đọc
- HS đọc 1
vài từ đơn
giản: bố,
mẹ, nhà
- Nghe
- Nghe
- HS luyện
đọc theo
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 3
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu- giới thiệu qua cách
đọc
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và hỏi:
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- giảng từ :kinh ngạc.
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
- 1 HS đọc.
- 1HS đọc to cả lớp đọc thầm.
- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay
đến đó...
- HS đặt câu.
- Tư chất thông minh của Nguyễn
Hiền.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng
ban ngày đi chăn trâu. Cậu đứng ngoài
lớp nghe giảng nhờ. ..
* Đức tính ham học và chịu khó của
Nguyễn Hiền.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13
tuối, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí,
quyết tâm thì sẽ làm được điều mình
mong muốn.
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền
thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của
bài.
- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách
đọc hay
- HS luyện đọc :4-5 HS.
- 2 HS thi đọc – cả lớp theo dõi nhận
- HS nêu được những lí do kiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Địa La, vùng trung tâm đất
nước , đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt. Vài nét về công lao của Lí
Công Uẩn :người sáng lập ra vương triều Lí, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là
Thăng Long.
- HS nắm bài trả lời đúng các câu hỏi. HSKT đọc được 2 câu trong bài lịch sử
- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam.
II.Chuẩn bị :GV : Bản đồ hành chính Việt Nam
HS : sgk.
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ
- Tình hình nước ta khi quân Tống
xâm lược ?
- Nêu bài học.
- GV nhận xét và ghi điểm .
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : .
b. Giảng bài:
+ Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời:
- GV giới thiệu :Năm 1005 vua lê Đại
Hành mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi...
Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua...
+ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền
Bắc Việt Nam
- GV yêu cầu HS lập bảng so sánh
theo mẫu sau :
Vùng đất
ND
so sánh
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
4 :3 phút.
- “Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào
mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra
Đại La ?”.
- GV nhận xét
- GV giải thích từ “ Thăng Long” và
“Đại Việt”:theo truyền thuyết , khi
vua tạm đỗ dưới thành Đại La có rồng
vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì thế
vua đổi tên thành Thăng Long ,có
nghĩa là rồng bay lên .Sau đó năm
1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước
ta là Đại Việt.
+Hoạt động3 : Làm việc cả lớp.
- Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào ?
.
- GV cho HS xem hình ảnh 1 số hiện
vật của kinh thành Thăng Long.
- Gọi HS đọc bài học
3.Củng cố- dặn dò :
- GV cho HS đọc phần bài học .
- Sau triều đại Tiền Lê, triều nào lên
nắm quyền?
- Ai là người quyết định dời đô ra
Thăng Long ?
- Việc dời đô ra Thăng Long có ý
nghĩa gì ?
- Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ Gọi HS viết Bỗng, đánh trận
giả, ...
GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài
a)Luyện đọc.
- Yêu cầu HS mở sgk
+ GV đọc đoạn viết
- GV: Vì sao chú bé Hiền được gọi là
“Ông Trạng thả diều”?
- HS viết từ khó vào bảng con
- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng
câu cho HS viết
- Đọc cho HS dò lại bài chính tả.
- HS dò bài bạn
- Chấm bài HS. Nhận xét.
Bài tập: Tìm các tiếng chứa vần iêu
HS tự làm – trình bày -nx
3.Củng cố -dặn dò
- Nhận xét tiết học. Ghi nhớ những từ
còn viết sai về nhà viết lại
2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con -
nx
- 1 HS đọc thầm và trả lời - nx
+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13
tuối, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều.
1.Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
500 x 10 = 5000 20020 :10 =
2002
320 x 100 = 32000 200200 : 100 =
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- cả lớp làm nháp.
- Tính
nhẩm:
2 x 2= 4
2 x 6 = 12
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
2002
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:Trực tiếp
b.Giảng bài
*Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân
So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- GV làm tương tự với các cặp biểu
thức khác:
(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)
(4 x 5) và 4 x (5 x 6)
- GV treo lên bảng bảng số như đã
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- HS tính giá trị của các biểu thức và
nêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số.
- 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
nháp.
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng
60.
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
bằng giá trị của biểu thức a x (b x c).
- HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c).
- HS nêu kết luận sgk
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm vào nháp
4 x 5 x 3 =(4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
Tương tự
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.
- HS đọc biểu thức.
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 =
130
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.
5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 =
- Nghe
Chính tả: (Nhớ viết)
Nếu chúng mình có phép lạ.
I. Mục đích –yêu cầu
- Nhớ – viết đúng 4 khổ thơ đầu bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ.Trình bày đúng các khổ
thơ 6 chữ.
- Làm đúng bài tập chính tả bài 3 viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho , bài 2b .( HS
khá giỏi làm đúng bt 3- viết lại các câu). HSKT nhìn chép lại 2 khổ thơ đầu trong bài
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II. Chuẩn bị: GV : Bài tập 2b viết vào bảng phụ.
HS : sgk, vở viết ,chì
III. Hoạt động ạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Bài cũ GV đọc: xôn xao, sản xuất,
xuất sắc,
- Nhận xét chữ viết của HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ.
- Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ
ước những gì?
* Hướng dẫn viết chính tả:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết và luyện viết vào nháp
GV nhận xét
- 3 HS lên bảng viết .-cả lớp viết nháp.
c. Bài tập
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề.
b/.– GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập
– yêu cầu HS làm bài tập.
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài viết lại chữ
sai.
HS khá, giỏi viết lại các câu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại câu đúng.
3. Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu
trên.
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của
HS và dặn HS chuẩn bị bài sau:
Người chiến sĩ giàu nghị lực.
khổ thơ để cách một dòng.
- HS viết bài vào vở.
- HS đổi chéo vở soát bài của bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
SGK.
- 2 HS làm bài trên bảng. Cả lớp chữa
bằng chì vào SGK.
Nổi, đỗ, thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ, thủa,
phải...
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên
bảng.
1. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng gạch chân những
động từ có trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
viết vào vở nháp.
- Nghe
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
cúp uốn xuống để lộ ra cách hoa màu
vàng gắt. Có tiếng vỗ cánh sè sè của
vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn
trong bụi cây chanh.
- Động từ là gì?
- Nhận xét chung và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài Trực tiếp
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các
động từ được bổ sung ý nghĩa trong
từng câu.
- Từ :sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho
động từ đến ? Nó cho biết điều gì?
- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ rấp quan trọng.
Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra hay
đã hoàn thành rồi.
- Yêu cầu HS khá giỏi đặt câu từ bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
+ Rặng đào đã trút hế lá.
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ đến. Nó cho biết sự việc
sẽ gần diễn ra.
- Lắng nghe.
- Tự do phát biểu.
+ Vậy là bố em sắp đi công tác về...
.
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho đt
trút. Nó cho biết sự việc đã hoàn
thành rồi.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 HS
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn.
a. đã
b.đã, đang, sắp
- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa
của từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy
ra.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- HS trao đổi trong nhóm 2 và dùng
bút chì gạch chân, viết từ cần điền.
- HS đọc và chữa bài.
- 2 HS đọc lại.
- Nhà bác học đang tập trung làm
việc đến mức đãng trí..
- 2 HS trả lời- nx
- HS thực hiện theo
- HS luyện
đọc 1 câu
2
được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô
vuông có diện tích là 1cm
2
.
- HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
2, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: - ghi đề
b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :
- GV: Vẽ một hình vuông có diện
tích là 1cm
2
.
- GV hỏi: 1cm
2
là diện tích của hình
vuông có cạnh là bao nhiêu xăng-ti-
mét ?
c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm
2
)
* Giới thiệu đề-xi-mét vuông
- GV treo hình vuông có diện tích là
1dm
có cạnh dài 1cm.
- Cạnh của hình vuông là 1dm.
- Là cm
2
.
- Là kí hiệu của đề-xi-mét viết thêm số
2 vào phía trên, bên phải (dm
2
).
- Một số HS đọc trước lớp.
- 324 - 213
- HS viết
cm
2,
dm
2
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- GV viết: 2cm
2
, 3dm
2
, 24dm
2
và
yêu cầu HS đọc các số đo trên.
* Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét
vuông và đề-xi-mét vuông
- GV: Hãy tính diện tích của hình
vuông có cạnh dài 10cm.
- GV viết lên bảng:
48dm
2
= … cm
2
- GV yêu cầu HS điền số thích hợp
vào chỗ trống.
- GV hỏi: Vì sao em điền được
48dm
2
= 4800cm
2
?
- GV nhắc lại cách đổi trên
- GV viết tiếp lên bảng:
2000cm
2
= … dm
2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số
thích hợp điền vào chỗ trống.
- GV hỏi: Vì sao em điền được:
2000cm
2
= 20dm
2
- GV nhắc lại cách đổi
- GV yêu cầu HS tự làm phần còn lại
- HS tính và nêu: 10cm x 10cm =
100cm
2
- HS điền:
48 dm
2
= 4800 cm
2
- HS nêu:
Ta có 1dm
2
= 100cm
2
Nhẩm 48 x 100 = 4800
Vậy 48dm
2
= 4800cm
2
- HS nghe giảng.
- HS điền:
2000cm
2
= 20dm
2
- HS nêu:
Ta có 100cm
2
= 1dm
2
Nhẩm 2000 : 100 = 20
Vậy 2000cm
2
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5 HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS tính diện tích của
từng hình, sau đó ghi Đ (đúng), S
(sai) vào từng ô trống.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài: Mét
vuông.
- HS nghe giảng.
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu <,
>, = vào chỗ chấm.
- Phải đổi các số đo về cùng đơn vị,
sau đó so sánh chúng với nhau.
- HS nêu: 2dm
2
10cm
2
= 210dm
2
(vì 2dm
2
= 200cm
2
; 200cm
2
- Bước đầu biết đóng vai, trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra.
- GDHS biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: - Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên.
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi.
HS: - SGK, vở, bút,...
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý
kiến về nguyện vọng học thêm môn
năng kiếu.
- Gọi HS nhận xét nội dung, cách
tiến hành nội dung trao đổi của các
bạn. Nhận xét, cho điểm từng HS .
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở
tuần 9.
- Nghe
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài: - ghi dề
b. Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với
ai?
+ Trao đổi về nội dung gì?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
người thân trong gia đình: bố, mẹ ông
bà, anh, chị, em..
+ Trao đổi về một người có ý chí
vươn lên.
+ Khi trao đổi cần chú ý nội dung
truyện. Truyện đó phải cả 2 người
cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện
thái độ khâm phục nhân vật trong
truyện.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Kể tên truyện nhân vật mình đã
chọn.
- Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọn
đề tài trao đổi.
- Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô-đa Vin -
xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê
DuyỨng, Nguyễn Ngọc Kí,…
- Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻ
của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương
học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở
đảo hoang), Hốc- kinh (Người khuyết
tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái
đoạt 5 huy chương vàng), Ve-len-tin
Di-cum (Người mạnh nhất hành tinh)
…
- Một vài HS phát biểu.
+ Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáo
Nguyễn Ngọc kí,...
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Nghe và
- Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên
bảng.
+ Nội dung trao đổi đã đúng chưa?
Có hấp dẫn không?
+ Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng
chưa?
+ Thái độ ra sao/ các cử chỉ, động
tác, nét mặt ra sao?
- Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi.
- Nhận xét chung và cho điểm từng
HS .
3. Củng cố – dặn dò:
- Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏ
nhưng rất ham học. Cô giáo ngại ông
không theo được nên không dám nhận.
- Ông cố gắng tập viết bằng chân. Có
khi chân co quắp, cứng đờ, không
đứng dậy nổi nhưng vẫn kiên trì,
luyện viết không quản mệt nhọc, khó
khăn, ngày mưa, ngày nắng.
- Ông đã đuổi kịp các bạn và trở
thành sinh viên của trường đại học
Tổng hợp và là Nhà Giáo ưu tú.
- Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo
mẹ quảy gánh hàng rong, ông Bạch
Thái Bưởi đã trở thành vua tàu thuỷ.
- Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ
nghề. Có lúc mất trắng tay vẫn không
nản chí.
Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc
- HS thực hiện
- Nghe
Luyện từ và câu:
Tính từ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng
thái,...
- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1 mục III), đặt được
câu có dùng tính từ (BT2).
- HSKT nhận biết tính từ chỉ màu sắc và đọc 2 câu trong bài Cậu HS ở Ác-boa
- HS khá, giỏi thực hiện được toàn bộ BT1 (mục III)
Biết cách sử dụng tính từ khí nói và viết.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2.
HS: SGK, vở, bút,...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ
bổ sung ý nghĩa cho động từ.
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3 đã
hoàn thành.
- Gọi HS nhận
- Nhận xét chung và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: - Ghi đề
b. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1: Gọi HS đọc truyện cậu HS ở
Ác-boa.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
gia cùng
bạn và nêu
các từ chỉ
màu sắc:
Trắng phau,
xám
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Mái tóc của thấy Rơ-nê: xám.
c. Hình dáng, kích thước và các đặc
điểm khác của sự vật.
- Thị trấn: nhỏ.
- Vườn nho: con con.
- Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính.
- Dòng sông hiền hoà
- Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo.
- Những tính từ chỉ tính tình, tư chất
của cậu bé Lu-i hay chỉ màu sắc của
sự vật hoặc hình dáng, kích thước và
đặc điển của sự vật được gọi là tính
từ.
Bài 3:
- GV viết cụm từ: đi lại vẫn nhanh
nhẹn, lên bảng.
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa
cho từ nào?
- Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như
thế nào?
- Những từ miêu tả đặc điểm tính
chất của sự vật, hoạt động trạng thái
+ Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.
+ Mẹ em cười thật dịu hiền.
+ Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.
+ Khu vườn yên tĩnh quá!
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần
của bài.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng
bút chì gạch chân dưới các tính từ. 2
HS làm xong trước lên bảng víêt các
tính từ.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
- Chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Đặc điển: cao gầy, béo, thấp…
+ Tính tình: hiền lành, dịu dàng, chăm
chỉ, lười biếng, ngoan ngoãn,…
+ Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn,
ngoan, giỏi,…
- HS tiếp
tục đọc
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Gọi HS đặc câu, GV nhận xét chữa
lỗi dùng từ, ngữ pháp cho từ em.
-Yêu cầu HS viết bài vào vở.
3. Củng cố – dặn dò:
+ Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà học ghi ghớ và chuẩn
bị bài sau: MRVT: Ý chí – Nghị lực.
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: .
b.Giảng bài
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể
lỏng thành thể khí và ngược lại.
- GV tiến hành hoạt động cả lớp.
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ số 1 và số 2.
+ Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước
ở thể nào ?
+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể
-1 HS trả lời.nx
- HS lắng nghe.
Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang
chảy mạnh từ trên cao xuống. Hình vẽ
số 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy
những giọt nước mưa và bạn nhỏ có
thể hứng được mưa.
- Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở
thể lỏng.
- Nước mưa, nước giếng, nước máy,
- Nghe
- HS theo
dõi
- Nước thể
lỏng: nước
mưa, nước
lỏng sang thể rắn và ngược lại.
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm 2 theo định hướng.: yêu cầu HS
đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ và
hỏi.
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể
gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các
nhóm.
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi
có nhiệt độ 0
0
C hoặc dưới 0
0
C với một
thời gian nhất định ta có nước ở thể
rắn. Hiện tượng nước từ thể lỏng biến
thành thể rắn được gọi là đông đặc.
nước biển, nước sông, nước ao, …
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy
mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một
lúc sau mặt bảng lại khô ngay.
- HS làm thí nghiệm.
+ Quan sát và nêu hiện tượng.
- Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có
khói mỏng bay lên. Đó là hơi nước
bốc lên.
nóng bốc
hơi là ở thể
khí
- Nước đá
là thể rắn
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Nước ở thể rắn có hình dạng nhất
định.
- Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng
tỏ nước tồn tại ở thể rắn ?
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể
của nước.
1) Nước tồn tại ở những thể nào ?
2) Nước ở các thể đó có tính chất
chung và riêng như thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung cho từng câu
trả lời của HS.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào
sơ đồ trên bảng và trình bày sự chuyển
thể của nước ở những điều kiện nhất
định.
KHÍ
Bay hơi Ngưng tụ
LỎNG LỎNG
Nóng chảy Đông đặc
RẮN
- GV nhận xét, tuyên dương, cho
điểm những HS có sự ghi nhớ tốt,
- HS cả lớp.
- Nghe và
theo dõi
Kĩ thuật:
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (Tiết 2)
I. Mục đích, yêu cầu:
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều
nhau. Đường khâu có thể bị dúm.
- HS khéo tay khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu
tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm. HSKT biết xâu chỉ vào kim khâu.
- GDHS cẩn thận, đảm bảo an toàn khi khâu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
học tập.
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu viền đường
gấp mép vải bằng mũi khâu đột.
b)HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu
viền đường gấp mép vải
- GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ
và thực hiện các thao tác gấp mép
vải.
- GV nhận xét, sử dụng tranh quy
trình để nêu cách gấp mép vải và
cách khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột qua hai bước:
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước
và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo
SGK để học tiếp t3.
- Chuẩn bị dụng cụ học tập.
- Nghe
- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực
hiện các thao tác gấp mép vải.
- HS theo dõi.
- HS thực hành .
- HS trưng bày sản phẩm .
- HS tự đánh giá các sản phẩm theo
các tiêu chuẩn trên.
- HS cả lớp.
- Chuẩn bị
dụng cụ
- HS nghe
- HS xâu
chỉ vào kim
- HS cùng
thực hiện
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Ngày soạn:6 / 11/ 2010.
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 12 tháng 11 năm 2010.
Toán:
Mét vuông.
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết mét vuông là đơn vị đo; đọc, viết được "mét vuông", "m
2
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: - Ghi đề
b.Giới thiệu mét vuông :
* Giới thiệu mét vuông (m
2
)
- GV treo lên bảng hình vuông có
diện tích là 1m
2
và được chia thành
100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có
diện tích là 1 dm
2
.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao
nhiêu ?
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao
nhiêu ?
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu ?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại ?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu ?