Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
Ngày soạn: 8 /12 /2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2010.
Toán:
Luyện tập.
I.Mục đích – yêu cầu
- Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số , giải bài toán có lời văn
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan, làm đúng bài 1
( dòng 1,2), bài 2. HS khá giỏi làm thêm bài 3. HSKT biết cộng, trừ; nhân, chia 2
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế.
II.Đồ dùng dạy – học : - GV : nội dung bài
- HS : sgk.
III.Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm
75
×
x = 1800 1855: x = 35
x = 1800 : 75 x = 1855: 35
x = 24 x = 53
- GV chữa bài, nhận xét , ghi điểm
HS.
2.Bài mới :
a .Giới thiệu bài; Trực tiếp.
b . Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp nhận xét
- Tìm số trung bình cộng.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở.
Bài giải
Số sản phẩm cả đội làm trong ba
tháng là
- HS:
456 - 34
Bài 1:
Đặt tính rồi
tính
468 + 34
980 – 321
890 + 54
Bài 2: Tính
21 x 2
24 x 2
18 : 2
16 : 2
HS làm vở
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS làm lại bài tập, HS khá
giỏi làm bài tập 4
- Chuẩn bị : Thương có chữ số 0
855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản
phẩm)
chuyện.
+ Theo em, Pê-chi-a, sẽ thay đổi như
thế nào sau chuyện xảy ra?
+ Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì?
- GV kết luận về giá trị của lao động:
Lao động giúp con người phát triển
lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc.
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài
tập 1-SGK/25)
- GV chia 2 nhóm và giải thích yêu
- HS đưa một số đồ dùng hóa trang
- HS nêu lại.
- HS đọc.
- HS cả lớp thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- HS cả lớp trao đổi, tranh luận.
- HS đọc ghi nhớ.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Nghe
- HS đọc 2
câu
- HS tham
gia cùng
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
cầu Nhóm 1:Tìm những biểu hiện
của yêu lao động.
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm . Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi
kéo co sôi nổi trong bài. HSKT đọc 3 câu trong bài tập đọc
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ , ba kéo
Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta. cần
được giữ gìn phát huy ( trả lời được các câu hỏi sgk)
- GD học sinh ham thích chơi những trò chơi dân gian.
II. Đồ dùng dạy - học :
GV:- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc .Tranh ảnh, vẽ minh hoạ
HS : đọc trước bài
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng đọc
thuộc lòng bài
" Tuổi ngựa " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS trả lời nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiêu ghi
đề.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.nx
- Quan sát và lắng nghe.
- HS đọc
vài từ trong
bài
GV: Hoàng Thị Vân
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co
ở làng Hữu Trấp ?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời
câu hỏi .
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt ?
- Theo em vì sao trò chơi kéo co bao
giờ cũng rất vui ?
+ Ngoài kéo co em còn biết chơi trò
chơi dân gian nào khác ?
- Lắng nghe.
- 3 HS đọc
- HS đọc
- 3HS đọc
- 3 HS đọc
- HS đọc theo nhóm
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm, 2 HS trao đổi, trả lời câu hỏi.
- Kéo co phải có hai đội và số người
hai đội thường là bằng nhau, thành
viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau ...
- Ý trong bài nói là 3 lần kéo co.
- Cách chơi kéo co.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm. HS thảo luận cặp đôi
- Đoạn 2 giới thiệu về cách thức
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
Nêu giọng đọc của bài .
Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc đoạn 1
Nêu những từ ngữ cần nhấn giọng
trong đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc.
GV nhận xét – ghi điểm
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò:
- Trò chơi kéo co có gì vui ?
Kết hợp giáo dục.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
- Chuẩn bị : Trong quán ăn"ba cá
bống"- đọc trả lời câu hỏi sgk.
làng Tích Sơn .
- Kéo co là một trò chơi thể hiện
tinh thần thượng võ của dân tộc ta.
cần được giữ gìn phát huy
- 3 em tiếp nối nhau đọc HS nêu - nx
3 HS đọc – nhận xét
3 HS thi đọc - nx
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: trực tiếp
b.Phát triển bài :
- GV nêu một số nét về ba lần kháng
chiến chống quân xâm lược Mông –
Nguyên.
*Hoạt động cá nhân:
- GV cho HS đọc SGK từ “lúc đó ...
sát thác.”
- GV phát PHT cho HS
+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời:
“Đầu thần … đừng lo”.
+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô
đồng thanh của các bô lão: “…”
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu:
“… phơi ngoài nội cỏ … gói trong da
ngựa, ta cũng cam lòng”.
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào
cánh tay hai chữ “…”
- GV kết luận: Rõ ràng từ vua tôi,
quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh
tan quân xâm lược. Đó chính là ý chí
mang tính truyền thống của dân tộc ta
*Hoạt động cả lớp:
- GV gọi HS đọc SGK đoạn: “Cả ba
lần … xâm lược nước ta nữa”.
- Cho cả lớp thảo luận: Việc quân
dân nhà Trần ba lần rút khỏi Thăng
- Cả lớp thảo luận và trả lời:
Đúng.Vì lúc đầu thế của giặc mạnh
hơn ta, ta rút để kéo dài thời gian,
giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu
phương: vũ khí lương thảo của
chúng sẽ ngày càng thiếu.
- Sau 3 lần thất bại, quân Mông-
Nguyên không dám sang xâm lược
nước ta nữa, đất nước ta sạch bóng
quân thù, độc lập dân tộc được giữ
vững.
- Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm
vũ khí và mưu trí đánh giặc.
- HS kể .
- HS luyện
đọc 2 câu
trong bài
lịch sử
- HS tiếp
tục luyện
đọc
- HS nghe
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
- Cho HS đọc phần bài học trong
SGK.
- Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại
Việt thắng quân xâm lược Mông –
Nguyên ?
- Về nhà học bài và sưu tầm một số
* Hoạt động 2.
Luyện đọc cả lớp.
- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp nêu
câu hỏi về nội dung bài. HSKG có thể
hỏi thêm : Em học tập được gì qua bài
đọc? Yêu cầu đọc diễn cảm.
- HS nối tiếp kể
- Lớp nx bổ sung.
- Lắng nghe.
- 4 HS trong nhóm luân phiên đọc bài
- HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu
của GV:
+ Cánh diều tuổi thơ: Niềm vui sướng
và những khát vọng tốt đẹp mà trò
chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
+ Tuổi ngựa: Cậu bé tuổi Ngựa thích
bay nhảy , thích du ngoạn nhiều nơi
nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ
đường về với mẹ.
+ Kéo co: Kéo co là một trò chơi thể
hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
- HS
nghe
- HS
luyện
đọc vài
câu trong
mỗi bài
tập đọc
GV: Hoàng Thị Vân
000
Vậy 9450 : 35 = 270
- Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có
chữ số 0 ở hàng chục của thương)
- GV viết phép chia, yêu cầu đặt tính và
tính.
2448 24
048 102
0
c , Thực hành:
Bài 1:
- GV gọi 4 HS lên bảng cả lớp làm bảng
con.
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp nhận xét
bài làm của bạn.
- HS nghe.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp.
- HS nêu cách tính của mình.
- Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng
chúng ta tìm được số dư là 0.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp.
- HS nêu cách tính của mình.
- HS nêu yêu cầu.
- 4 HS lên bảng thực hiện. Lớp làm theo yêu
cầu.
8750 : 35 = 250 2996 ; 28 = 107
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
I. Mục đích, yêu cầu: Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn từ "Hội làng
Hữu Trấp ... đến chuyển bại thành thắng" trong bài Kéo co.
- Làm đúng bài tập 2, có âm đầu r / d / gi hoặc vần ât / âc.
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to và bút dạ, SGK
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1HS lên bảng
đọc cho 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết
vào vở nháp: quả chanh, bức tranh, thả
diều, nhảy dây, ngã ngữa, ngật ngưỡng,
kĩ năng ....
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì
đặc biệt ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc đoạn viết. Cả lớp đọc thầm .
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn ra
giữa nam và nữ. Cũng có năm nam thắng,
- Bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có .
Từ cần điền : nhảy dây - múa rối - giao bóng
( đối với bóng bàn , bóng chuyền )
b/ Đấu vật - nhấc - lật đật .
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò .
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi, trò chơi.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1), tìm
được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2).
- Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể. (BT3)
- Gd HS yêu thích trò chơi, giữ gìn đồ chơi cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ các trò chơi dân gian
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT1 Và BT2.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đặt câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu và giới thiệu với các bạn một số trò
chơi mà em biết.
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bạn.
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giải đúng.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng .
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và sưu tầm 5
câu tục ngữ, thành ngữ, chuẩn bị bài sau:
Câu kể.
Rèn luyện trí tuệ Cờ tướng, xếp
hình
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS thảo luận nhóm.
- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa
có
- Đọc lại phiếu, viết vào vở.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+2 em ngồi gần nhau trao đổi, trả lời câu
hỏi
- Tiếp nối 3 cặp phát biểu , bổ sung .
a/ Em sẽ nới với bạn: Ở chọn nơi, chơi
chọn bạn. Cậu nên chọn bạn mà chơi.
- b/ Em sẽ nói: "Cậu hãy xuống ngay đi!
Đừng có mà" chơi với lửa như thế!"- c /
Em sẽ nói với bạn: "chơi dao có ngày đứt
tay" đấy.
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò.
Ngày soạn: 8 / 12 /2010.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2010.
Toán:
cầu HS thực hiện đặt tính và tính.
1 944 162
0 324 12
000
Vậy 1944 : 162 = 12
- Phép chia 1944 : 162 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
- GV hướng dẫn HS cách ước
lượng thương trong các lần chia.
* Phép chia 8649 : 241 (trường hợp
chia có dư)
- GV viết lên bảng phép chia, yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài.
8469 241
1239 35
034
Vậy 8469 : 241 = 35 dư 34
- Phép chia 8469 : 241 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
- GV yêu cầu HS thực hiện lại
phép chia trên.
c) Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
= 504753
b) 8700 : 25 : 4
= 348 : 4
= 87
- HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.
- 1 HS đọc đề toán.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài
vào vở
- Đáp số: Cửa hàng1 bán trong 27
ngày.
Cửa hàng 2 bán trong 24 ngày.
Cửa hàng 2 bán sớm hơn 3 ngày.
14 : 2
12 :2
18 : 2
8 : 2
Bài 1:
128 + 571
437 – 321
5897 - 345
Bài 2: Tính
4 x 2
6 x 2
8 x 2
6 : 2
2 : 2
HS làm vở
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
- GV phân tích đề bài, dùng phấn
màu gạch các từ: đồ chơi của các
em, của các bạn.
a/ Gợi ý kể chuyện :
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý
và mẫu
+ Khi kể em nên dùng từ xưng hô
như thế nào ?
- Hãy giới thiệu câu chuyện về đồ
chơi mà mình định kể ?
* Kể trước lớp:
- Kể trong nhóm:
-Yêu cầu HS thực hành kể trong
nhóm.
GV hướng dẫn những HS gặp khó
khăn.
- Kể trước lớp:
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Lắng nghe.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc, lớp đọc
thầm.
- Khi kể chuyện xưng tôi, mình.
+ Em muốn kể cho các bạn nghe câu
chuyện vì sao em có con búp bê biết
bò, biết bay...
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa truyện và chữa cho
nhau.
- Hiểu nội dung bài: Chú bé người gỗ (Bu - ra - ti – nô) thông minh đã biết dùng mưu để
chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình. (trả lời dược câu hỏi trong SGK).
- Gd HS có ý thức học tốt, thông minh và mưu trí.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
HS: SGK, vở,...
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc nối tiếp nối bài" Kéo co
" và nêu nội dung bài.
- Nhận xét và cho điểm từng HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b.HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài
- Lần 1: GV sửa lỗi phát âm.
- Lần 2: giải nghĩa từ khó.
- Lần 3: Đọc trơn.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình
tự.
+ Truyện nói lên điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc phân vai
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc.
Cáo lễ phép ngã mũ chào rồi nói:
.... chú lao ra ngoài, nhanh như mũi
tên.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn và toàn bài.
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- Bạn nhỏ người gỗ Bu - ra - ti nô
trong bài có nét tính cách gì đáng
yêu ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
và chuẩn bị tiết sau: Rất nhiều mặt
trăng
tên.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Một HS đọc thành tiếng.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bu - ra - ti nô cần biết kho báu ở
đâu.
- Sự mưu trí của Bu-ra-ti-nô.
+ Chú đã chui vào một cái bình trên
bàn ăn đợi Ba - ra - ha uống rượu
say...
- HS nêu sgk.
GV - HS : SGK.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Giới thiệu bài - ghi đề
2. Hướng dẫn luyện tập :
Bài1 Tr89: Đặt tính rồi tính :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp,
sau đó trình bày cách làm.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài2 Tr89:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Cho HS phân tích, tìm hướng giải
của bài toán theo các bước
- Chấm chữa bài.
Bài 3.T32 bài 217: Bài toán
(HSKG)
- Yêu cầu HS đọc đề toán.
- Cho HS phân tích, tìm hướng giải
của bài toán theo các bước.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
- Chấm, chữa bài.
3. Củng cố- Dặn dò:
- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm các bài tập còn lại. Chuẩn bị
bài: Luyện tập
- 1 HS đọc đề: Đặt tính và tính kết quả.
- Làm bài - Sau đó vài em trình bày
3621: 213 = 17;
8000: 308 = 25 (dư 300)
8 : 2
6 : 2
Ngày soạn: 9 / 12 /2010 .
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2010.
Toán:
Luyện tập
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết chia cho số có ba chữ số. Giải toán có lời văn. HSKT làm được phép cộng, trừ; nhân,
chia ( 2, 3)
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3: Củng cố về chia một số cho một tích.
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế .
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
- GV và HS Sgk , nội dung bài.
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS làm bài 2, kiểm tra vở
về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài GV giới thiệu
b) Luyện tập, thực hành
Bài 1 - HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài
làm của bạn trên bảng
làm của bạn.
- HS nghe.
- HS đọc: Đặt tính rồi tính.
- 3 HS lên làm, cả lớp làm bài vào
bảng con.
708 : 354 = 2 9060 : 453 = 2
7552 :236 = 32; 6260 : 156 = 40 (dư
20)
- 1 HS nêu đề bài.
- Nếu mỗi hộp đựng 160 gói kẹo thì
cần tất cả bao nhiêu hộp ?
- .... có tất cả bao nhiêu gói kẹo.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vàovở.
Số kẹo trong 24 hộplà:
120 x 24 = 2880
Số hộp cần là: 2880: 160 = 18
- HS đọc: Tính giá trị của các biểu
thức theo 2 cách.
- … là một số chia cho một tích.
- ... lấy số đó chia lần lượt cho các
thừa số của tích
- 2 HS lên làm, cả lớp làm bài vào
vở.
Cách 3 : 3332 : (4 x 49)
2205 : (35 x 7) = 3332 : 49 : 4
= 2205 : 7 : 35 = 68 : 4 = 17
= 315 : 35 = 9
- HS cả lớp thực hiện.
- Nghe
- Yêu cầu 2 học sinh đọc dàn ý tả một
đồ chơi mà em đã chọn.
+ Ghi điểm từng học sinh.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b. Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Gọi 1 HS đọc bài tập đọc " Kéo co "
- Bài " Kéo co " giới thiệu trò chơi của
những địa phương nào ?
- GV nhắc HS giới thiệu bằng lời của
mình để thể hiện không khí sôi động ,
hấp dẫn .
- Gọi HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi
dùng từ diễn đạt và cho điểm từng
học sinh
Bài 2 :
a/ Tìm hiểu đề bài :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài .
- GV treo tranh minh hoạ và tên những
trò chơi, lễ hội được giới thiệu trong
tranh .
+ Ở địa phương mình hàng năm có
những lễ hội nào ?
+ Ở lễ hội đó có những trò chơi nào
thú vị ?
- GV treo bảng phụ, dàn ý chính:
- 2 HS trả lời câu hỏi.
- 2 HS đứng tại chỗ đọc.
- HS Lắng nghe.
- Thời gian tổ chức.
Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò
chơi.
- Sự tham gia của mọi người.
+ Kết thúc: Mời các bạn có dịp về
thăm địa phương mình.
b/ Kể trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể trong nhóm 2 HS. GV
đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm.
c/ Giới thiệu trước lớp
- Gọi HS trình bày, nhận xét sửa lỗi
dùng từ, diễn đạt
- Cho điểm HS nói tốt .
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu
của em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện kể trong nhóm .
- 3 - 5 HS trình bày .
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của
GV .
- Nghe
Luyện từ và câu:
Câu kể
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS
- Hiểu thế nào là câu kể ,tác dụng của câu kể.
- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn; biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến
- HSKT đọc 3 câu ở nội dung trong SGK
- Gd HS vận dụng vào giao tiếp, viết văn.
Bài 2:
+ Những câu còn lại trong đoạn văn
dùng để làm gì ?
- Cuối mỗi câu ấy có dấu gì ?
Bài 3:
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề .
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu
hỏi .- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Câu kể dùng để làm gì ?
+ Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể ?
c. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS đặt các câu kể .
d. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút
dạ cho từng nhóm. Yêu cầu HS tự làm
bài.
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận về lời giải đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
.-Yêu cầu HS tự làm bài .
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, sửa lỗi, diễn đạt và cho
điểm từng HS .
3. Củng cố – dặn dò:
- 5 đến 7 HS trình bày.
+ Ví dụ : a/ Sau mỗi buổi học , em
thường giúp mẹ nấu cơm . Em cùng
mẹ nhặt rau , gấp quần áo .
b/ Em có chiếc bút máy màu xanh rất
đẹp . Nó là món quà mà cô giáo tặng
cho em ...
- HS nêu
- Thực hiện theo lời dặn của GV
- HS luyện
đọc lại
- HS tiếp
tục luyện
đọc
- Nghe
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
thứ đồ chơi mà em thích nhất .
Chiều: Khoa học:
Không khí có những tính chất gì ?
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong suốt,
không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định. Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn
ra. HSKT đọc 3 câu trong bài
- Nêu dược ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe, ...
- GDHS có ý thức giữ sạch bầu không khí chung.
II. Đồ dùng dạy - học:
- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc.
- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm,...
phải là mùi của không khí mà là mùi
của những chất khác có trong không
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS dùng các giác quan để phát hiện
ra tính chất của không khí.
+ Mắt em không nhìn thấy không khí
vì không khí trong suốt và không
màu, không có mùi, không có vị.
+ Em ngửi thấy mùi thơm.
+ Đó không phải là mùi của không
khí mà là mùi của nước hoa có trong
không khí.
- HS lắng nghe.
- nghe
- HS nghe
và theo dõi
- HS đọc
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án- Lớp 4
khí như là: mùi nước hoa, mùi thức
ăn, mùi hôi thối của rác thải …
-Vậy không khí có tính chất gì ?
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi
bóng.
GV tổ chức cho HS hoạt động theo
tổ. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi
bóng trong 3 đến 5 phút.
trí ban đầu.
Qua thí nghiệm này các em thấy
không khí có tính chất gì ?
- GV tổ chức hoạt động nhóm.
- Phát cho mỗi nhóm một chiếc bơm
tiêm hoặc chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm quan sát và thực hành bơm
- Không khí trong suốt, không có
màu, không có mùi, không có vị.
- HS hoạt động.
- HS cùng thổi bóng, buộc bóng theo
tổ.
1) Không khí được thổi vào quả bóng
và bị buộc lại trong đó khiến quả
bóng căng phồng lên.
2) Các quả bóng đều có hình dạng
khác nhau: To, nhỏ, hình thù các con
vật khác nhau, …
3) Điều đó chứng tỏ không khí không
có hình dạng nhất định mà nó phụ
thuộc vào hình dạng của vật chứa nó.
- HS lắng nghe
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời:
+ Trong chiếc bơm tiêm này chứa
đầy không khí.
+ Trong vỏ bơm vẫn còn chứa không
khí.
+ Thân bơm trở về vị trí ban đầu,
không khí cũng trở về dạng ban đầu
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài
- Dặn: chuẩn bị theo nhóm: 2 cây
nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2
chiếc đĩa nhỏ.
+ Nhấc thân bơm lên để không khí
tràn vào đầy thân bơm rồi ấn thân
bơm xuống để không khí nén lại dồn
vào ống dẫn rồi lại nở ra khi vào đến
quả bóng làm cho quả bóng căng
phồng lên.
- Không khí trong suốt, không có
màu, không có mùi, không có vị,
không có hình dạng nhất định, không
khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
- Chúng ta nên thu dọn rác, tránh để
bẩn, thối, bốc mùi vào không khí.
- HS trả lời.
- HS cả lớp.
- Nghe
Kĩ thuật
Cắt, khâu, thêu, sản phẩm tự chọn (t2)
I. Mục đích, yêu cầu:
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có
thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học ( không bắt buộc HS nam thêu ).
- HS khéo tay vận dung kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản,
phù hợp với HS. HSKT xâu kim và khâu vài mũi khâu theo ý thích.
- Gd HS biết quý sản phẩm mình làm ra.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV và HS Bộ đồ dùng khâu thêu.
con, thuyền buồm, cây nấm, tên…
+ Cắt, khâu thêu túi rút dây.
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy
liền áo cho búp bê, gối ôm …
* Hoạt động 3: HS thực hành cắt,
khâu, thêu.
- Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các
sản phẩm tự chọn.
- Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm.
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS .
- Chuẩn bị tiết sau: .
- HS theo dõi lắng nghe.
- HS thực hành cá nhân.
- HS nêu.
- HS lên bảng thực hành.
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS cả lớp.
- HS xâu
kim
- HS
khâu vài
mũi khâu
theo ý
thích
Ngày soạn: 10 /12 /2010.
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 17 tháng 12 năm 2010.
Toán:
Chia cho số có ba chữ số (tt)
41535 195
0253 213
0585
000
Vậy 41535 : 195 = 213
- Phép chia 41535 : 195 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
* Phép chia 80 120 : 245 (trường
hợp chia có dư)
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu
HS thực hiện đặt tính và tính.
80120 245
0662 327
1720
05
- Phép chia 80120 : 245 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
c) Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính và tính.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm.
- GV yêu cầu HS giải thích cách tìm X
của mình.
- HS thực hiện chia theo hướng dẫn
của GV.
X = 213
b) 89658 : X = 293
X = 89658 : 293
X = 306
- HS nêu đề bài.
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài
vàovở
Trung bình mỗi ngày nhà máy sản
xuất được số sản phẩm là
49410 : 305 = 162 ( sản phẩm )
Đáp số : 162 sản phẩm
- HS cả lớp.
dõi
- HS theo
dõi
Bài 1:
5879 – 43
698 + 21
4 x 2
8 x 2
Bài 2:
3 x 4
3 x 6
3 x 7
3 x 3
4 : 2
6 : 2
GV: Hoàng Thị Vân