Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
Ngày soạn: 17/ 11 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2010.
Toán:
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
I.Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
- HS làm đúng bài tập 1,3 .HS khá, giỏi làm thêm bài 2.
- HSKT biết nhân với số có ba chữ số với 2, phép cộng
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế.
II.Đồ dùng dạy - học: GV và HS sgk.
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS làm bài tập 4-5, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài và cho điểm HS
2.Bài mới
a. Giới thiệu bài: GV ghi đề.
b. Phép nhân 27 x 11 (Trường hợp
tổng hai chữ số bé hơn 10 )
- GV viết phép tính 27 x 11.
- Cho HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên.
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng
của phép nhân trên.
- Hãy nêu rõ bước cộng hai tích
riêng của phép nhân 27 x 11.
- GV hdẫn như SGK
48
11
48
×
- Đều bằng 48.
- HS nêu.
- HS làm
123 x 2
- HS nghe
- HS nhân
theo bạn
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng
của phép nhân trên ?
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11
như sau: GV hướng dẫn như sgk
d. Luyện tập, thực hành
Bài 1 - Yêu cầu HS nhân nhẩm và
ghi kết quả vào vở, khi chữa bài gọi 3
HS lần lượt nêu cách nhẩm của 3
phần.
Bài 2 HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc
HS thực hiện nhân nhẩm để tìm kết
quả không được đặt tính.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 ( học sinh )
Số học sinh củacả hai khối lớp
187 + 165 = 352 ( học sinh)
Đáp số 352 học sinh
- HS cả lớp.
Bài 1: Tính
490
2
245
×
,
426
2
213
×
1804
2
902
×
,
246
2
123
×
Bài 2:
54 + 12 x 2
= 54 x 24
= 78
Đạo đức :
các tranh ảnh tư liệu sưu tầm được
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày.
- GV kết luận:
+ Ông bà, cha mẹ đã có công sinh
thành, nuôi dạy chúng ta nên người,
con cháu phải có bổn phận hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ.
- GV cho HS nêu ghi nhớ
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- về áp dụng trong cuộc sống, chuẩn
bị bài sau: Biết ơn thầy cô giáo.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- 1 nhóm lên bảng thực hiện đóng vai.
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn
trong lớp đóng.
- HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi phỏng
vấn.
- Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách
ứng xử.
- HS các nhóm trưng bày sản phẩm của
mình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 2 HS đọc.
- Cả lớp thực hiện.
- Thảo
luận cùng
bạn
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV gthiệu.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài
- HS đọc L1 GV hướng dẫn luyện
phát âm.
- HS đọc L2; kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc L3 đọc trơn.
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc cả bài.
-GV đọc mẫu, nêu giọng đọc của bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
- Giảng từ: khí cầu, thiết kế.
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và
trả lời câu hỏi.
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
+ Đó chính là nội dung đoạn 2,3.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội
- HS đặt câu.
+ mơ ước của Xi-ô-côp-xki.
- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm. HS thảo luận cặp đôi và trả lời
+ ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ
ăn bánh mì suông để dành tiền mua
sách vở và dụng cụ thí nghiệm....
+ vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục
các vì sao và ông đã quyết tâm thực
hiện ước mơ đó.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của
Xi-ô-côp-xki.
+ Tiếp nối nhau phát biểu.
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki.
*Người chinh phục các vì sao.
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
*Quyết tâm chinh phục bầu trời.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách
đọc (như đã hướng dẫn).
- 1 HS đọc thành tiếng-HS luyện đọc
theo cặp.
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện
đọc 2 - 3
câu của
bài
- HS tiếp
tục luyện
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công.
+ lý thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc.
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy.
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân tống lần
thứ hai thắng lợi. HSKT đọc 2 – 3 câu trong nội dung bài
- HS khá, giỏi: nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống. Biết
nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân
dân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.
- Gd HS luôn yêu quê hương, đất nước.
II.Chuẩn bị :
GV: - PHT của HS. Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai.
HS: SGK, vở, ...
III.Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài chùa thời Lý.
- Vì sao đến thời Lý đạo trở nên
thịnh đạt nhất ?
- Thời Lý chùa được sử dụng vào
việc gì.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: - GV ghi đề
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn :
“Năm 1072 … rồi rút về”.
- GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em
ý kiến nào đúng? Vì sao?
HS khá, giỏi
- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3
tháng ….được giữ vững.
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng
lợi của cuộc kháng chiến?
- GV yêu cầu HS thảo luận.
- GV kết luận: nguyên nhân thắng
lợi là do quân dân ta rất dũng cảm.
Lý Thường Kiệt là một tướng tài
(chủ động tấn công sang đất Tống;
Lập phòng tuyến sông Như Nguyệt).
*Hoạt động cá nhân :
- GV cho HS trình bày kết quả của
cuộc kháng chiến.
- GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố - Dặn dò:
- Cho 3 HS đọc phần bài học.
- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà”
sau đó cho HS đọc diễn cảm bài thơ
này.
- Lý Thường Kiệt đưa quân sang đất
Tống để làm gì?
dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn
quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm
lược; Lý Thường Kiệt đánh sang đất
Tống, triệt phá nơi tập trung quân
lương của giặc rồi kéo về nước
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình
bày
- HS luyện
đọc
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài: “Nhà Trần thành lập”.
- Nhận xét tiết học.
- HS cả lớp.
Luyện tiếng việt
Chính tả: Vẽ trứng.
I.Mục đích – yêu cầu:
- HS viết đúng chính tả của bài: Vẽ trứng ( đoạn từ đầu đến khổ công mới được) không
mắc quá 5 lỗi trong bài. Viết đúng: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, họa sĩ, danh họa.
Làm đúng bài tập: Tìm tiếng có vần ươn hay ương ở bài b tr 117 Sgk
- Rèn HS viết đúng chính tả, viết chữ đẹp. HSKT nhìn chép được 3 câu đầu trong bài
- Giáo dục HS cần có tính cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ
II.Chuẩn bị: GV: Nội dung bài soạn, Sgk
HS: vở, bảng con, ...
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ Gọi HS viết Lê Nhân Tông,
Nguyễn Hiền, ...
GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài
a) Luyện đọc.
- HS nêu yêu cầu
HS làm cá nhân – trình bày
Từ cần tìm: vươn lên, chán ngán,
thương trường, khai trương,....
- 1 HS đọc lại các từ vừa tìm được
trên
- HS cả lớp
- HS viết
bảng con:
mẹ, nàng
tiên
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
Ngày soạn: 23/ 11/ 2009.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 200
Toán:
Nhân với só có ba chữ số.
I. Mục đích, yêu cầu - Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số. Tính được giá trị của biểu thức.
- HS là được bài tập 1, 3. HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân 2.
- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan.
- Gd HS cẩn thận khi tính toán, vận dụng thực tế.
II. Đồ dùng dạy - học :
GV và HS sgk
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
đầy đủ là 3 280.
* 164 gọi là tích riêng thứ ba. Tích
riêng thứ ba viết lùi sang bên trái
hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết
đầy đủ là 16 400.
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
- HS tính như sách giáo khoa.
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt
tính vào giấy nháp
164 x 123 = 20 172
- HS nghe
- HS lên bảng làm, cả lớp làm bài
vào bảng con
- HS nêu như SGK.
- HS làm
45 x 2
68 x 2
- HS theo
dõi
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
nhân.
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS
lần lượt nêu cách tính của từng
Đáp số : 15625 m
2
- HS cả lớp.
Bài 1:Đặt
tính rồi tính
645
234
879
−
2818
453
2365
+
Bài 2: Tính
468
2
234
×
;
1386
2
693
×
1174
2
587
×
Chính tả:
Người tìm đường lên các vì sao.
I. Mục đích, yêu cầu:
- GV đọc L1
- GVđọc L2
- GV chấm bài 10 HS
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a. Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS .
Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng.
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà
các nhóm khác chưa có.
- Nhận xét và kết luận các từ đúng.
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng L
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
Bài 3a.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm
từ.
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ
vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm trang 125, SGK.
- Xi-ô-côp-xki là nhà bác học vĩ đại
đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim
…
- HS lắng nghe.
- HS đọc 3
câu trong
bài
- HS nhìn
sách chép
lại bài và
nộp bài
chấm
- Nghe
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực.
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
I. Mục đích, yêu cầu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ, đặt
câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên
- HS làm đúng bài tập 1, 2, 3 trong bài. HSKT đọc được vài câu trong bài học
- Gd HS có ý chí nghi lực vươn lên trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: - Giấy khổ to và bút dạ, SGK.
HS: SGK, vở, bút,...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả đặc điểm khác nhau của các
đặc điểm sau: xanh, thấp, sướng.
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động trong nhóm.
- Đại diện nhóm lên dán phiếu.
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa
có.
- Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền
chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì,
kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên
quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ,
vững lòng,…
- Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian
nan, gian lao, gian truân, thử thách,
thách thức, chông gai,…
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS tự làm bài tập vào vở nháp
+ Người thành đạt đều là người rất
biết bền chí trong sự nghiệp của
mình.
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là
mỗi lần con người được trưởng
thành.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Viết về một người do có ý chí nghị
lực vươn lên để vượt qua nhiều thử
thách, đạt được thành công.
- Làm bài vào vở.
- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo
của mình.
- HS biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.
- Biết công thức tính ( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật.
- HS làm đúng bài tập 1, 3, 5a. HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân 2.
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 4.
- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thực tế.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: sgk.
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. HSKT
1. Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng
làm bài tập 4
- GV nhận xét ghi điểm.
2,Bài mới:
a,Giới thiệu bài: GV g.thiệu .
b, Giảng bài:
Bài 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng làm cả lớp
làm bảng con.
Bài2: HS khá, giỏi
- GV nêu yêu cầu.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vở
- GV chấm bài 5 HS.
- Khi làm bài này em khắc sâu kiến
thức gì ?
Bài 3: GV nêu yêu cầu.
- Để thực hiện nhanh ta áp dụng
những kiến thức nào?
- GV chấm bài 9 HS.
- HS cả lớp làm nháp.
2
6587
×
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
Bài4: HS khá, giỏi
- GV gọi HS đọc đề.
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi
gì?
Bài 5:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi.
Đáp án: S = 60 cm
2
3. Củng cố dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện những kiến
thức nào?
- Về nhà xem lại bài chuẩn bị bài
sau:Luyện tập chung.
- GV nhận xét tiết học
= 142 x (12+18) = (49-39) x 365
= 142 x 30 = 10 x 365
= 4260 = 3650
- 2 HS đọc đề -1 HS tóm tắt.
- HS giải bài vào vở. 1 HS chữa bài.
Kết quả: 32 phòng :256 bóng.
Tiền: 896000 đồng.
- HS đọc yêu cầu.
- 3 HS 3 nhóm lên bảng thực hiện.
- Nhìn chung các em đã xác định đúng trọng
tâm của đề bài. Bố cục rõ ràng, diễn đạt gãy
gọn. Nêu tên những HS viết bài tốt, số điểm
cao nhất: Nguyên, Nga, Sương, Hằng, Quý,...
+ Hạn chế: Một số em bố cục chưa rõ ràng,
diễn đạt lủng củng. Nêu những lỗi sai của HS
(không nên nêu tên HS ).
Nếu HS không đạt yêu cầu, GV không nên
cho điểm mà dặn dò các em về nhà viết lại
bài để có kết quả tốt hơn. GV công bố điểm
- 2 HS đọc lại đề.
- HS lắng nghe.
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
của HS: Điểm 10: 2 em, điểm 9: 3 em, điểm
8: 2 em, điểm 7: 2 em, điểm 6: 4 em, điểm 5:
5 em, điểm 4:2 em, điểm 3: 2 em
2. Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV phát bài cho HS .
- GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi
chính tả, mà nhiều HS mắc phải lên bảng sau
đó gọi HS lên bảng chữa bài.
- Gọi HS bổ sung, nhận xét.
- Đọc những đoạn văn hay.
- GV gọi HS đọc những đoạn văn hay của các
bạn trong lớp hay những bài GV sưu tầm
được của các năm trước.
- Sau mỗi bài, gọi HS nhận xét.
3. Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
- HS khá, giỏi đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo hai ba nội dung khác nhau.
- Gd HS vận dụng trong giao tiếp tốt.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ.
Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét.
HS: SGK, vở, bút,...
III. Hoạt động dạy – học:
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về
người có ý chí nghị lực nên đã đạt
được thành công.
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ
vừa tìm được.
- Nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm
bài Người tìm đường lên các vì sao
và tìm các câu hỏi trong bài.
- Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi
nhanh câu hỏi trên bảng.
Bài 2,3:
+ Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi
ai?
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận
nhiều sách vở và dụng cụ thí nghịêm
như thế?
+ Câu hỏi 1 của Xi-ô-cốp-xki tự hỏi
mình.
+ Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi Xi-
ô-cốp-xki.
+ Các câu này đều có dấu chấm hỏi
và có từ để hỏi: Vì sao? Như thế nào?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều
mà mình chưa biết.
+ Câu hỏi dùng để hỏi người khác
hay hỏi chính mình.
- Đọc và lắng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Tiếp nối đọc câu mình đặt.
* Mẹ ơi, sắp ăn cơm chưa?
* Tại sao mình lại quên nhỉ?
* Minh này, cậu có mang hai bút
không?
* Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ?
- Nghe
- HS đọc
nội dung
SGK và tự
gạch chân
dưới câu
hỏi
- Nghe và
đọc
GV: Hoàng Thị Vân
- Nhận xét tuyên dương HS đặt câu
hay, hỏi đúng ngữ điệu.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết
câu hỏi.
- Dặn HS về nhà học bài và viết một
đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) trong đó
có sử dụng câu hỏi.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động trong nhóm.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Đọc thầm câu văn.
- 2 HS thực hành hoặc 1 HS thực
hành cùng GV .
- HS 2: Về nhà bà cụ kể lại chuyện
xảy ra cho Cao Bá Quát nghe.
- HS 2:Bà cụ kể lại chuyện bị quan
sai lính đuổi ra khỏi huyện đường.
- HS 2: Cao Bá Quát ân hận vì mình
viết chữ xấu nên bà cụ bị đuổi ra
khỏi cửa quan, không giải được nổi
oan ức.
- 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao
đổi.
- 3 đến 5 cặp HS trình bày.
- Lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng.
- Lần lượt nói câu của mình.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu vai trò của nước đối với
đời sống của người, động vật, thực vật ?
Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp ? Lấy ví dụ.
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài-Ghi đề
b. Giảng bài
* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước
sạch, nước bị ô nhiễm.
- Tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm theo định hướng sau:
- Yêu cầu 1 HS đọc thí nghiệm
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm
khác bổ sung. GV chia bảng thành 2 cột
và ghi nhanh những ý kiến của nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay
của các nhóm.
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông
hay hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường
bẩn, có nhiều tạp chất như cát, đất, bụi,
… nhưng ở sông, (hồ, ao) còn có những
thực vật hoặc sinh vật nào sống ?
- Đó là những thực vật, sinh vật mà
bằng mắt thường chúng ta không thể
nhìn thấy. Với chiếc kính lúp này chúng
ta sẽ biết được những điều lạ ở nước
sông, hồ, ao.
- Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ,
sông)
-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em
nhìn thấy trong nước đó.
* Kết luận
* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô
nhiễm.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các
đặc điểm của từng loại nước theo các
tiêu chuẩn đặt ra. Kết luận cuối cùng sẽ
do thư ký ghi vào phiếu.
- Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét
của nhóm mình và các nhóm khác bổ
sung, GV ghi các ý kiến đã thống nhất
của các nhóm lên bảng.
- Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết
trang
3.Củng cố- dặn dò:
- HS tự liên hệ - giáo dục
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Chuẩn bị : Nguyên nhân làm nước bị
ô nhiễm.
rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, … - Thảo luận.
- HS nhận phiếu, thảo luận và hoàn
thành phiếu.
- HS quan sát mẫu và H.1 SGK.
- Đưa đồ
dùng lên
bàn lớp
- HS theo
dõi và
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
móc xích mẫu với quan sát H.1 SGK
để nêu nhận xét và trả lời câu hỏi:
- Em hãy nhận xét đặc điểm của
đường thêu móc xích?
- GV tóm tắt :
- GV giới thiệu một số sản phẩm thêu
móc xích và hỏi:
+ Thêu móc xích được ứng dụng vào
đâu ?
- GV nhận xét và kết luận (dùng thêu
trang trí hoa, lá, cảnh vật , lên cổ áo,
ngực áo, vỏ gối, khăn …). Thêu móc
xích thường được kết hợp với thêu lướt
vặn và 1 số kiểu thêu khác.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao
tác kỹ thuật.
- GV treo tranh quy trình thêu móc
xích hướng dẫn HS quan sát của H2,
SGK.
- Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
- GV hướng dẫn cách thêu SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b,
- HS tập
thêu
Ngày soạn: 22 / 11/ 2010.
Ngày giảng: thứ 6 ngày 26 tháng 11 năm 2010.
Toán:
Luyện tập chung.
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích (cm
2
, dm
2
, m
2
).
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh.
- HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5 lập công thức tính diện tích hình vuông.
- HS làm đúng các bài tập liên quan. HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân 2.
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: - Đề bài tập 1 viết sẵn lên bảng phụ
HS: SGK, vở, bút,...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác.
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau:
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo nhận xét bài làm của bạn.
- 3 HS lên bảng làm 1 phần, mỗi em
làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào vở.
+ Vì 100 kg = 1 tạ
Mà 1200 : 100 = 12
Nên 1200 kg = 12 tạ
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần (phần a, b phải đặt tính ), cả lớp
làm bài vào vở.
- 1 HS nêu.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần, cả lớp làm bài vào vở .
HS đọc đề toán.
- HS trả lời.
- 1 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
cách, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số lít nước cả 2 vòi chảy được vào bể
trong 1 phút 25 + 15 = 40 ( lít)
Trong 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được
vào bể số lít nước là
43 x75 = 3000 ( lít )
- Muốn tính diện tích hình vuông chúng
ta lấy cạnh nhân cạnh.
- Là a x a
- HS làm bài vào vở.
Nếu a = 25 thì S = 25 x 25 = 625 (m
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
Chia một tổng cho một số.
Khoa học:
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả, rác, phân, nước thải bừa bãi,...Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, khói bụi và
khí thải từ các nhà máy, xe cộ,...Vỡ đường ống dẫn dầu.
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người, lan
truyền nhiều bệnh . HSKT đọc được vài câu trong bài học.
- GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô
nhiễm; KN bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước.
- GDHS có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV -Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55
III. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
1) Thế nào là nước sạch ?
2) Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b. Giảng bài:
* Hoạt động 1: Những nguyên nhân
làm ô nhiễm nước.
- GV cho HS thảo luận nhóm.
- Quan sát các hình minh hoạ 1, 2, 3,
+ Do sông có nhiều rong, rêu, nhiều
đất bùn không được khai thông. …
- HS phát biểu.
- Nghe
- HS đọc
nội dung
bài
- HS tiếp
tục đọc
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
* Hoạt động 3: Tác hại của nguồn
nước bị ô nhiễm.
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm.
- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại
gì đối với cuộc sống của con người,
động vật và thực vật ?
- GV nhận xét câu trả lời của từng
nhóm.
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia
đình hoặc địa phương mình đã làm
sạch nước bằng cách nào ?
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, lắng nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận.
- Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện
về một tấm gương rèn luyện thân thể
thuộc loại văn kể chuyện. Vì đây là kể
lại một chuỗi các câu chuyện có liên
quan đến tấm gương rèn luyện thân thể
và câu chuyện có ý nghĩa khuyên mọi
người hãy học tập và làm theo tấm
gương đó.
+ Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài
viết thư thăm bạn.
- Nghe
- HS đọc
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
- GV Kết luận .
Bài 2,3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS phát biểu bài của mình chọn.
a. Kể trong nhóm.
-Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về
câu chuyện theo cặp.
- GV treo bảng phụ.
Văn kể chuyện
Nhân vật
Cốt truyện
Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- Khuyến khích học sinh lắng nghe và
tiếp và
cùng trao
đổi với
bạn
- HS theo
dõi
Chiều: Luyện toán
Thực hành: Nhân với số có ba chữ số.
Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
I.Mục đích – yêu cầu
- HS nắm chắc cách nhân với số có 3 chữ số, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
- HS làm đúng thành thạo các bài tập. HSKT làm được cộng, trừ, nhân 2
- Gd HS vân dụng vào thực tế.
II.Chuẩn bị: GV : nội dung
HS : vở luyện
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV. Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ - GV gọi HS lên bảng.
- 2 HS lên bảng viết công thức tính
chu vi tính diện tích của hình chữ nhật
- 2 HSlên bảng - cả lớp làm nháp-
nx
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
- GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Giảng bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính
HS nháp – 3 HS lên bảng làm -nx
3.Củng cố dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện những kiến thức
nào?
- Về nhà xem lại bài chuẩn bị bài
sau:Luyện tập - 3 HS lên bảng làm -nx
236 x 302 = 71 272
3492 x 215 = 750 780
378 x 390 = 147 420
2 HS nêu
Tóm tắt:
Chiều dài: 36 cm
Chiều rộng:
1
6
chiều dài
Chu vi...? cm
- Chiều rộng hình chữ nhật
- HS giải bài vào vở - 1 Hs chữa bài.
Chiều rộng của hcn là:
36 : 6 =6 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(36+ 6 ) x 2 =84 (cm)
- HS tự đặt đề toán cho bài.
- HS nêu. 1 HS lên làm bài, cả lớp
làm vở.
Chiều rộng hình chữ nhật là:
24 : 3 = 8 (m)
2
672
×
Địa lý:
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
I. Mục đích, yêu cầu: - HS biết:
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án -Lớp 4
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi cư dân tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở
ĐB Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ. HSKT đọc vài câu trong nội dung bài
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,...
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen, áo dài
tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ.
- HS khá, giỏi nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của
người dân đồng bằng Bắc Bộ: Để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc.
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc .
II.Chuẩn bị :
Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của
người dân ở ĐB Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm ) .
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ :
- ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi
đắp nên.
- Trình bày đặc điểm địa hình và
sông ngòi của ĐB Bắc Bộ .
- GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới :
đại diện trả lời .
- Nhà được xây dựng chắc chắn, xung
quanh có sân, vườn, ao, ...
- Làng có nhiều nhà hơn trước, nhiều
nhà xây có mái bằng hoặc cao 2, 3
tầng...
- Trong một năm, ĐB Bắc Bộ có 2
mùa Mùa đông thường có gió mùa
đông bắc mang theo không khí lạnh từ
phương bắc thổi về, trời lạnh và ít
nắng; mùa hạ nóng, có gió mát từ biển
thổi vào.Vì vậy, người dân thường
làm nhà có cửa chính quay về hướng
Nam để tránh gió rét và đón ánh nắng
mùa đông, đón gió biển thổi vào mùa
- HS nghe
- HS đọc
nội dung
bài ở Sgk
GV: Hoàng Thị Vân