Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Thực tế có rắc rối như lý thuyết - Pdf 68

Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Thực tế có rắc rối như lý thuyết
26/11/2006
Chuẩn mực Kế toán số 17 - Thuế TNDN đã ban hành từ đầu năm 2005, Thông tư số 20/2006/TT-BTC hướng dẫn hạch
toán cũng đã ban hành từ đầu năm 2006 nhưng cho đến nay nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn khi áp dụng Chuẩn
mực này. Nguyên nhân chủ yếu do Chuẩn mực 17 đưa ra nhiều khái niệm mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam,
trong khi thông tư hướng dẫn vẫn còn trừu tượng và có phần làm cho vấn đề trở nên phức tạp hơn thực tế, khiến cho
doanh nghiệp lúng túng trong quá trình thực hiện.
Bài viết này nhằm trao đổi thêm một số thông tin về bản chất của khái niệm “chênh lệch tạm thời” một cách dễ hiểu hơn thông qua các ví dụ cụ
thể. Đồng thời, qua việc phân tích các quy định hiện hành về Thuế TNDN ở Việt Nam, bài viết chỉ ra rằng trên thực tế sự tương đồng giữa Luật
Thuế TNDN và các chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành khiến cho công việc kế toán thuế TNDN trở nên đơn giản hơn, không quá phức tạp
và trừu tượng như Chuẩn mực và Thông tư hướng dẫn.

Khó khăn trong hạch toán Thuế TNDN theo Chuẩn mực Kế toán số 17

Khác với nhiều chuẩn mực kế toán, mà doanh nghiệp có thể dễ dàng áp dụng trong thực tiến sau khi có thông tư hướng dẫn, Chuẩn mực Kế
toán số 17 - Thuế TNDN được các doanh nghiệp cho là rất khó ngay cả sau khi đã có thông tư hướng dẫn. Một trong những lý do chính là do các
doanh nghiệp chưa được trang bị một phương pháp phù hợp để hạch toán Thuế TNDN. Chuẩn mực kế toán số 17 chỉ quy định các nguyên tắc
trong hạch toán thuế TNDN, Thông tư số 20/2006/TT-BTC hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế vào từng tài khoản. Còn phần quan trọng nhất
là làm thế nào để xác định được các số liệu để hạch toán vào từng tài khoản thì lại chưa được hướng dẫn cụ thể và có hệ thống. Vấn đề càng trở
nên rắc rối hơn khi các khái niệm trong Chuẩn mực 17 và Thông tư hướng dẫn đều khá mới mẻ, mang tính kỹ thuật cao và chưa thực sự có hệ
thống. Cụ thể, khi giải thích hai khái niệm chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn, cả Chuẩn mực và Thông tư đều chỉ đề cập đến sự khác
biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán, tức là các khoản mục trên Báo cáo kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, khi hướng dẫn xác định
chênh lệch thì lại sử dụng khái niệm cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả, tức các khoản mục trên bảng cân đối kế toán. Sự thiếu đồng bộ
này khiến cho các doanh nghiệp rất lúng túng trong việc xác định chênh lệch tạm thời để xác định thuế thu nhập hoãn lại. Những lúng túng này sẽ
có thể tránh được nếu như những người làm công tác kế toán phân biệt rõ được giữa nguyên tắc kế toán thuế và phương pháp kế toán thuế
TNDN. Về nguyên tắc, chênh lệch tạm thời là chênh lệch về thời gian giữa thu nhập tính thuế và thu nhập kế toán, vì vậy có thể xác định các
chênh lệch này dựa trên Báo cáo Kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, do những chênh lệch này có tính chất luỹ kế qua nhiều kỳ kế toán nên việc xác
định chênh lệch trực tiếp thông qua Báo cáo Kết quả kinh doanh rất phức tạp và không hiệu quả. Thay vào đó Phương pháp Bảng Cân đối kế
toán được sử dụng để xác định các chênh lệch tạm thời thông qua việc sử dụng khái niệm cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả. Như vậy,
có thể thấy rõ nguyên tắc của kế toán thuế TNDN là phải xác định chênh lệch tạm thời (giữa thu nhập kế toán và lợi nhuận tính thuế), và
phương pháp để xác định các chênh lệch đó là dựa vào Bảng Cân đối kế toán, tức là xuất phát điểm của kế toán khi xác định các chênh lệch

Chi phí trả trước ngắn
hạn
Giá trị ghi sổ 0 . (+)
Phải thu dài hạn của
khách hàng (thuần)
Giá gốc - Dự
phòng
Giá gốc (-) .
Tài sản cố định hữu
hình (thuần)
Giá gốc - Khấu
hao luỹ kế (Kế
toán)
Giá gốc - Khấu
hao luỹ kế (QĐ
206
(-) (+)
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn (thuần)
Giá gốc - Dự
phòng
Giá gốc (-) .
Chi phí trả trước dài
hạn
Giá trị ghi sổ 0 . (+)
Người mua trả tiền
trước (thuê TS)
Giá trị ghi sổ 0 (+) .
Chi phí phải trả (trích
trước chi phí SC lớn)

thời. Thông thường các chênh lệch này liên quan tới các khoản mục Hàng tồn kho và Tài sản cố định. Trong trường hợp đó khoản chênh lệch
tạm thời bao gồm cả số lợi nhuận chưa thực hiện này.
@
To be a real auditor

@
Hạch toán Thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam – thực tế đơn giản hơn lý thuyết

Có thể thấy những rắc rối trong hạch toán kế toán Thuế TNDN đều bắt nguồn từ những khác biệt giữa luật thuế và các chuẩn mực kế toán. Tuy
nhiên, rất may mắn cho những người làm công tác kế toán ở Việt Nam là Luật thuế TNDN hiện hành và các chuẩn mực kế toán Việt Nam có rất
nhiều điểm tương đồng, khiến cho việc hạch toán Thuế TNDN trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Phân tích kỹ Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày
22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 128 /2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định
164/2003/NĐ-CP, có thể thấy khả năng xảy ra chênh lệch tạm thời đối với hầu hết những khoản mục nêu trên là rất thấp.
Nhóm tài khoản Cơ sở kế toán Cở sở tính thuế Nhận xét
- Đầu tư chứng khoán
- Phải thu khách hàng
- Hàng tồn kho
Giá gốc - Dự
phòng
Giá gốc – Dự phòng (Nếu dự phòng
trích theo đúng hướng dẫn tại Thông
tư số 13/2006/TT-BTC ngày
27/02/2006)
Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện

chọn cách này. Trong trường hợp đó sẽ
không có chênh lệch giữa cơ sở tính thuế
và cơ sở kế toán.
thuế bằng 0
Chi phí phải trả
(trích trước chi phí
sửa chữa lớn)
Giá trị ghi sổ Giá trị ghi sổ
(Thông tư 128 /2003/TT-BTC, Đoạn
5.2 Phần III cho phép các doanh
nghiệp được tính khoản trích trước
chi phí sửa chữa vào chi phí hợp lệ)
Không có chênh lệch giữa cơ sở tính thuế
và cơ sở kế toán.
Tài sản cố định Nguyên giá -
Khấu hao lũy kế
(Kế toán)
Nguyên giá - Khấu hao lũy kế (QĐ
206)
Có thể có chênh lệch giữa cơ sở tính thuế
và cơ sở kế toán. Tuy nhiên, do khung thời
gian khấu hao theo Quyết định
206/2003/QĐ-BTC khá rộng. Ngoài ra
doanh nghiệp có thể tăng tỷ lệ khấu hao
gấp 2 lần khung tối đa nên trên thực tế
không có nhiều doanh nghiệp trích khấu
hao cao hơn mức khấu hao theo Luật thuế.
Vì vậy khả năng có chênh lệch cũng không
phổ biến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status