SỞ
SỞ GD&ĐT
GD&ĐT VĨNH
VĨNH PHÚC
PHÚC
TRƢỜNG
THPT
TAM
DƢƠNG
TRƢỜNG THPT TAM DƢƠNG II
II
BÁO
BÁO CÁO
CÁO KẾT
KẾT QUẢ
QUẢ
NGHIÊN
NGHIÊN CỨU,
CỨU, ỨNG
ỨNG DỤNG
DỤNG SÁNG
SÁNG KIẾN
KIẾN
Tên Tên
sángsáng
kiến:kiến:
MỘT
MỘT SỐ
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu.
1.1. Lí do chọn sáng kiến.
Trong chương trình toán học THPT các bài toán liên quan đến giới hạn của
dãy số là một những mảng kiến thức hay và khó, đặc biệt khi bài toán chưa cho
công thức số hạng tổng quát của dãy. Một trong những kiểu dãy số như vậy
chính là dãy cho bởi hệ thức truy hồi. Đây là một dạng bài toán khó, đòi hỏi
nhiều kĩ thuật; bài toán này thường xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi cấp
tỉnh, quốc gia và quốc tế. Trong quá trình giảng dạy chương trình toán lớp 11 và
bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi đã tìm tòi đúc kết và rút ra được một số kỹ thuật tìm
giới hạn của các bài toán dạng này.
Với mong muốn cung cấp một công cụ gần gũi hơn cho học sinh, đề tài
“Một số bài toán về giới hạn của dãy số truy hồi ” sẽ cho ta một phương pháp
để giải quyết được một phần nào đó vấn đề đặt ra đối với các dãy số cho bởi hệ
thức truy hồi. Hi vọng đề tài sẽ cung cấp cho học sinh những kiến thức bổ ích và
cũng là tài liệu tham khảo tốt cho bạn bè, đồng nghiệp.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Xây dựng phương pháp giải một số dạng bài toán liên quan tính giới hạn
của dãy số được cho bởi công thức truy hồi.
2. Tên sáng kiến: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
TRUY HỒI.
3. Tác giả sáng kiến.
- Họ và tên: Phùng Thế Bằng
- Địa chỉ: Trường THPT Tam Dương II - Tam Dương - Vĩnh Phúc.
- Số điện thoại: 0912 911 921
- Email:
4. Chủ đầu tƣ tạo ra sáng kiến: Phùng Thế Bằng
u:
n
Đặt u n
u n
un và gọi là số hạng tổng quát của dãy số un .
b) Mỗi hàm số u xác định trên tập M = {1, 2, 3, …,m}, với m ∈ ℕ*, được gọi là
dãy số hữu hạn.
c) Dãy số cho bằng công thức truy hồi, tức là:
+ Cho số hạng đầu (hay vài số hạng đầu).
+ Cho hệ thức truy hồi, tức là hệ thức biểu diễn số hạng thứ n qua số hạng
(hay vài số hạng đứng trước nó).
Ví dụ: Dãy Fibonaxi được xác định bởi
u1 u2 1
un
un
un
1
2
n
3
un
M.
a) Dãy số có giới hạn 0.
- Ta nói rằng dãy số un có giới hạn 0 nếu với mọi số dương nhỏ tùy ý cho
trước, mọi số hạng của dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều có giá trị
tuyệt đối nhỏ hơn số dương đó.
Khi đó ta viết : lim un
0 hoặc lim un
0 hoặc un
0
Định lí 1: Cho hai dãy số un và vn
0 thì lim un
vn với mọi n và lim vn
Nếu un
1 thì lim q n
Định lí 2: Nếu q
0.
B ; lim un
AB
. ; lim cun
A
(Nếu B
B
A
vn
B
cA
0)
Định lí 4:(Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn)
Cấp số nhân vô hạn u1, u1q, u1q 2, ..., u1q n ,... có công bội q với q
1 gọi
là một cấp số nhân lùi vô hạn. Khi đó
S
u1
hay un
Định lí 5: Nếu lim un
thì lim
5
1
un
0
II. Các dãy số đặc biệt.
1. Cấp số cộng.
u1
a) Định nghĩa: Dãy số un xác định bởi
a
un
un
1
d, n
( a, d là hai số thực cho trước) được gọi là cấp số cộng. Trong đó: a là số hạng
đầu tiên, d là công sai.
2
Tính chất 3: Tổng của n số hạng đầu tiên (kí hiệu là S n ) của cấp số cộng un
được cho bởi công thức:
Sn
u1
u2
...
n
u
2 1
un
n
2u
2 1
un
n
1d
2. Cấp số nhân.
Tính chất 2: Số hạng thứ n của cấp số nhân un được cho bởi công thức:
u1.q n
un
6
1
Tính chất 3: Tổng của n số hạng đầu tiên (kí hiệu là S n ) của cấp số nhân un
với công bội q
1 được cho bởi công thức:
Sn
u1
u2
1 qn
u1.
1 q
un
...
3. Một số tổng đặc biệt.
1. Tính giới hạn của dãy cho bởi hệ thức truy hồi bằng cách xác định công
thức tổng quát (CTTQ) của dãy.
DẠNG 1: Cho dãy số un biết
hằng số.
Ta chỉ xét với trường hợp q
u1
a
un
1, q
qun
1
0, d
d, n
1
, trong đó q, d là các
0 vì nếu xảy ra dấu bằng ở một trong
ba trường hợp này thì dãy đã cho là CSC, hoặc dãy không đổi, hoặc CSN.
Ta sẽ đưa dãy này về một CSN, bằng cách đặt un vn c , thay vào hệ thức
1
d
qvn nên vn là
một CSN.
Ví dụ 1: Cho dãy số un xác định như sau:
Tính lim un .
Giải:
7
u1
un
1
2020
1
u
2019 n
2018, n
1
Đặt un
u1
Ta có: 3un
Đặt un
vn
1
u2
n 1
1
2019
un
1
2
v
3 n
un
1
1
1
vn
1
3
1
vn
1 . Khi đó:
2
v , n
3 n
1
n 1
suy ra un
v2
1
....
vn
un . Tính lim Sn
...
2un
1
1
v . Nên vn là một
2019 n
1 . Do đó
Ví dụ 2: Cho dãy số (un) xác định bởi
Đặt Sn
vn
2018
1
và v1
2019
CSN có công bội q
vn
un
3
n
n.
1 . Do
u1
DẠNG 2: Cho dãy số un biết
là các hằng số và q
+ Nếu q
0;c
a0
un
qun
1
cn
d, n
1
c. n
...
1 , khi đó ta đặt un
+ Nếu q
qvn
1
Chú ý: Nếu un
1
a n
1
vn
1
qvn
d
a
n
1d
en
f
an, khi đó:
q vn
a
0
cn n
a0
an
cn
a
c n
qa
a
Giải:
Ta có:
u1 5
u2 u1 3.1 2
u 3 u2 3.2 2
....................
un
un
1
3. n
1
2
Cộng vế với vế các hệ thức trên ta được:
9
u1
un
5
1
un
3n
3n
2n
1
2
7n
2n 2
3n n
1
2n
2
3
14
1
7
lim
Ví dụ 4: Cho dãy số un được xác định bởi
Hãy xác định số hạng tổng quát của dãy và tính lim
un
1
9n
n
1
.
n
2018n
Giải:
Đặt un
vn
v1
1
9n
1 10
10 vn
10vn
1
10.10n
10 , do vậy vn
10n
lim
2018n
2018n
vn
un
10n
1
un
n . Từ
0
a0
rc n
rc n n
u1
u2
a0
u1
1
, ta có thể làm như sau:
rc
u 3 u2 rc 2
....................
un
un
1
rc n
1
Cộng vế với vế các hệ thức trên ta được:
un
cr 1 c n
a0
1 c
vn
1
acn
1
ac n
q vn
xác định a sao cho r
a q
rc n
c
vn
u1
c
un
a0
qun
1
n
rq , n
Thay vào hệ thức truy hồi ta được: q n 1vn
1
q q nvn
1
q n .vn .
, khi đó ta đặt un
rq n
vn
1
Hãy tìm lim un
Giải:
Ta có:
u1
2019
1
2
2
1
u 3 u2
2
....................
u2
u1
un
un
1
1
2
n 1
n 1
2019
1
2020
1
2
2020
un
3n
1
n 1
Ví dụ 6: Cho dãy số un được xác định bởi
Hãy tìm lim
1
.
2
n 1
Đặt un
vn
3n
vn
3 2
2 vn 3n
n 1
3
1
un
3n
5 và công bội q
đầu v1
Do đó lim
un
3n
vn
5 2
lim .
6 3
1
DẠNG 4: Cho dãy số un biết
vn là một CSN với số hạng
n
1
3
1
3n.
1
.
3
a
un
cun
,
q dun
1
q.vn
d
u1
a
DẠNG 5: Cho dãy số un biết
là các hằng số.
Đặt un vn
vn
vn
Ta xác định
d
un
vn
b
q
1
d vn
d
vn
1
vn
d
q
2
1
c
b
c vn
q
d vn
q
Ví dụ 7: (HSG 11 Vĩnh phúc năm 2014 - 2015) Cho dãy số un được xác định
2014 u1 1 u2 1 ... un 1
un
, n 1,2,3,... Tính lim
bởi: u1 1, un 1
.
2015n
un 1
12
Giải:
1
, thay vào hệ thức truy hồi ta có:
vn
Đặt un
1
vn
1
vn
1
vn
1
1
vn
1
n
1 .1
n
1
. Do đó
n
1
1
1
1
1 ...
1
2014 u1 1 u2 1 ... un 1
1
2
n
lim
lim
2015n
2015n
Đặt vn
yn
với y1
v1
q
yn
2
1
vn
2
1
1 , ta có: yn
1
1
2
3 n
.2
2
1
2yn
, công bội
3 n
.2
2
vn
2n
3.2n
2vn
2 yn
1
1
1
2
1
1
1
3
1
un
1
n
un
2
.
1
Hãy tìm lim un .
Đặt un
Giải:
, từ hệ thức truy hồi ta có:
vn
vn
Ta xác định
1
1 , khi đó: vn
1
yn
1
1
0
1
1
yn
2
vn
vn
2
1
1
, ta có:
yn 1
vn
1
1
và công sai d
2
1
n . Khi đó un
vn
u1
1
1
1
yn
1 , do đó
2n
2n
1
1.
4
6
vn
1
1
4 0 , chọn
Ta xác định sao cho 2 5
5vn
1
, khi đó:
vn 1
. Ta lại đặt yn
vn
vn 2
14
vn
vn
2
yn
1
lim un
yn
2
1
1
, ta có: an
3
số hạng đầu a1
do đó an
5
1
3
y1
2 2
.
15 5
2
4.
5
5 n
1
1
3
4
n 1
1
. Tiếp tục đặt
5
an
1
2 2
.
15 5
yn
2
y
5 n
1
3
5n 4.2n
. Do vậy
2n 5n
n
1
2
5
n
1
BAI TẬP TỰ LUYỆN:
1. Cho dãy số (un) xác định bởi
u1
un
5
2
u
3 n
1
ĐS: limSn = -18
u
, n
1
.Tính limun
2
u1
4. Cho dãy số (un) xác định bởi
1, n
1
2
3
22n
3. Cho dãy số (un) xác định bởi
6, n
1
un
1
2
un
1
3un
2
, n
1
Tìm số hạng tổng quát của un và tính lim 2n.un .
1
ĐS: un
6. Cho dãy số un
4
7
; lim 2n.un
7.2n 2 3
u1 2
xác định bởi
2un
un 1
m
- Giả sử dãy số ( un ) có giới hạn hữu hạn thì lim un
n
lim un
n
1
Áp dụng các tính chất trên, ta có thể tính được giới hạn của các dãy cho bởi
hệ thức truy hồi. Sau đây ta xét một số ví dụ minh họa.
u1 1
Ví dụ 1: Cho dãy số un xác định bởi
un 1
un
un2 1 1
n
2
. Tính lim un .
Giải :
Bằng phép quy nạp đơn giản ta thấy rằng: un
Khi đó dãy đã cho tồn tại giới hạn. Ta đặt lim un
a
lim un
a
chuyển qua giới hạn hai vế của hệ thức truy hồi ta được: a
Vậy lim un
a, a
1
a2
a
1
0 ,
0
0
Ví dụ 2: Cho dãy số un xác định bởi
u1
1.
2018
un 1
1
.2.
2
un 1.
2018
un 1
2018 , vậy
un bị chặn dưới.
n
, ta có : un
1
u
2 n
un
1
a
2018
a
a2
2018 . Vậy lim un
Ví dụ 3: Cho dãy số un xác định bởi
a
2018 . Do
2018 .
u1
un
2018
2
1
2
un , n
1
un 1 > un , n
uk
2
2
uk
2
1
uk 1 . Vậy
2 . Ta sẽ chứng minh dãy ( un )
1 . Do đó un bị chặn dưới bởi
bị chặn trên bởi 2 bằng quy nạp, thật vậy
Khi n = 1 ta có u1
Giả sử uk
2
2, k
2
2
a
a2
a
2
a
a
a
2
un
1
2
2 . Vậy lim un
2 nên a
lim 2
1
3 1, n
.
Với n
1 thì (1) đúng. Giả sử (1) đúng với n
n
1 , ta có uk
k
6
1
uk
6
3
k k
(do 0
1
6
un
6
un
3
un un
2
0
un
6
un
0
a
3 . Từ hệ thức
).
a2
a
6
0
a
a
3
2
.
u1
Ví dụ 5: Cho dãy số un xác định bởi:
1
2 2un
un
un
1
2 2uk
1
uk
1
3
k k
10
4
uk
(do 0
1
un
un
2 2un
un
1
a
un 1 3
a 3
a
2 . Với
, ta có :
un2 un 2
un 3
Vậy un tồn tại giới hạn hữu hạn. Ta đặt lim un
Do 0
1 , ta có uk
2 (do uk
3
luôn đúng với mọi n
.
Ta chứng minh un đơn điệu tăng. Thật vậy n
un
. Ta chứng
.
2.
Nhận xét : Ta cũng có thể tính giới hạn này bằng cách sử dụng dạng 5 trong
mục 1.
Ví dụ 6: Cho dãy số un
u1
xác định bởi: u2
un
1
2
1
.
un
un 1 , n
2
Chứng minh dãy số đã cho có giới hạn và tính giới hạn đó.
Giải :
Dễ thấy un
0, n
. Ta chứng minh un
19
un
un
1
2 un
2
k k
uk
1
u1
un
1 , ta có uk
uk 2 , vậy (1) luôn
1, n
.
4, n
Do 1
lim un
1
a
lim un
lim un
4
a
1
a2
2 a
4a
4.
Ví dụ 7: Cho dãy số un xác định bởi
u1
Mặt khác ta có
(vì un
un 2 4
2un
2, n
un .
un
1
1
uk
1
1
(u
2 n
4
un
2, n
0
4
) . Theo bất đẳng thức Côsi, ta có
un
1.
1
2
2
un 2
1
2
1
2
1
1
)
2
Nên un là dãy số giảm và bị chặn dưới bởi 2, do đó dãy un có giới hạn hữu
hạn. Giả sử lim un
Và ta có un
a2
a
a2 4
2a
Ví dụ 8: (HSG 11 Vĩnh phúc năm 2015-2016) Cho dãy số xn được xác định
bởi: x1 2016, xn1 xn2 xn 1, n 1, 2,3,...
a) Chứng minh rằng dãy xn tăng và lim xn .
1 1
1
... . Tính lim yn .
xn
x1 x2
b) Với mỗi số nguyên dương n , đặt yn 2016
Giải:
a) Ta có n
xn
x1
, xn
1
xn2
xn
a
0
không bị chặn trên và do đó lim xn .
b) Từ hệ thức truy hồi ta có:
xn1 xn2 xn 1 xn1 1 xn 1 xn
1
xn
1
xn1 1
1
xn
1
1
1
xn 1 xn xn 1 xn
1
xn
2016
2016
x1 1 xn1 1
2015 xn1 1
Từ đó lim yn
2016
.
2015
Ví dụ 9: Cho dãy số un xác định bởi
Tính lim (
u1
u2
u2
u3
.....
un
)
un 1
21
u1
u2
1
un
u2
u3
u1
u2
Do đó lim
un
1
un
un
2
un , n
1
2019.
.....
1
u1
1
un
2019 1
1
lim 2019. 1
1
un
1
1
un
1
Giả sử un bị chặn trên, khi đó dãy un có giới hạn hữu hạn, giả sử lim un
(Vì un
1, n
a
un
)
un 1
.....
a
0 (vô lý).
2019
Ví dụ 10: (HSG 11 Vĩnh phúc năm 2013-2014) Cho dãy số x n được xác định
như sau: x1
3, x n
x n2
1
3x n
4, n
1,2,... Chứng minh rằng x n là một
dãy đơn điệu tăng và không bị chặn. Tìm giới hạn của dãy số yn trong đó yn
được xác định bởi công thức:
2
3.
22
Giả sử dãy bị chặn trên, khi đó dãy tồn tại giới hạn hữa hạn. Đặt
lim xn a a 3 . Chuyển qua giới hạn với hệ thức truy hồi ta có phương trình:
a
a2
3a
a2
4
4a
4
2 (Vô lí vì a 3 ). Vậy xn không
a
0
x2
2
1
1
x1
Khi đó lim yn
x2
2
xn
1
x3
2
1
2
1
1
xn
un
1
un
un 1 , n
6
số đã cho có giới hạn và tính giới hạn đó
(ĐS: lim un
2. Cho dãy un
u1
xác định bởi u2
un
1
. Chứng minh rằng dãy
3)
9
6
. Chứng minh rằng
un
u
2 n
un
(ĐS: 1)
23
2, n
1
u1
4. Cho dãy ( un ) xác định bởi
Tính lim
1
u1
1
u2
un
1
un
1
un
u1
un
...
...
1)2 , n
1
1
1
1
...
un
1
1
2019
2
1
u2
1
7. Cho dãy ( un ) xác định bởi
Tính lim
1, n
2019
1
1
1
un
...
1
6. Cho dãy ( un ) xác định bởi
Tính lim
un 2
7un
25), n
1
1
un
2
C. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại nhà trường
+) Nhóm thực nghiệm : Đội tuyển học sinh giỏi
+) Lớp đối chứng : 11A1
Kết quả: Các học sinh đội tuyển HSG đa phần có thể làm được các bài tập dạng
này, còn các em không trong đội tuyển và chưa tìm hiểu các kỹ thuật giải toán
này thì rất khó khăn và hầu như không thể giải quyết được yêu cầu của bài toán.
Điều đó cho thấy học sinh ở nhóm thực nghiệm lĩnh hội, tiếp thu và vận dụng
kiến thức tốt hơn. Khả năng nhìn nhận và giải quyết bài toán tốt hơn so với đối
chứng.
24
8. Những thông tin cần bảo mật: Không có
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến.
Môn Toán là môn học phục vụ trực tiếp cho việc thi cử của học sinh, vì
vậy luôn được sự quan tâm nhà trường, các em học sinh cũng như các bậc phụ
huynh. Không những thế đây còn là môn học được nhiều lĩnh vực khác áp dụng.
Đối với học sinh: Cần rèn luyện tư duy logic, nắm được kỹ thuật giải để