Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất ở nhà máy nokia việt nam - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN NGỌC KHÁNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở NHÀ MÁY NOKIA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN NGỌC KHÁNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
NHÀ MÁY NOKIA VIỆT NAM
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH


Đặc điểm của sản xuất hiện đại .........

1.2.3

Khái niệm về hiệu quả sản xuất .........

1.2.4

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh d

1.2.5

Vai trò của hiệu quả hoạt động xản x

1.3

Hướng nghiên cứu quản lý hiệu quả sản xuất ........................................

1.4

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất .......................................

1.4.1

Nhóm yếu tố bên ngoài ....................

1.4.2

Nhóm yếu tố bên trong .....................

2.3

Phương pháp phân tích ...........................................................................

2.3.1Phương pháp chi tiết ..................................................................................
2.3.2

Phương pháp so sánh ........................


2.3.3 Phương pháp loại trừ............................................................................... 32
2.3.4 Phương pháp thay thế liên hoàn.............................................................. 32
2.3.5 Phương pháp số chênh lệch..................................................................... 34
2.3.6Phương pháp phân tích định tính.............................................................. 34
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH Ở NHÀ MÁY NOKIA VIỆT NAM.......................37
3.1 Một số nét về nhà máy Nokia............................................................................. 37
3.1.1 Khái quát về Nokia................................................................................. 37
3.1.2 Khách hàng............................................................................................. 38
3.1.3 Dịch vụ chăm sóc khách hàng (Nokia Care)........................................... 39
3.1.4 Nhà cung cấp........................................................................................... 39
3.1.5 Sản phẩm................................................................................................. 40
3.1.6 Thay đổi lớn của thương hiệu Nokia....................................................... 41
3.2 Phân tích hiệu quả sản xuất của nhà máy Nokia Việt Nam................................42
3.2.1 Bố trí sản xuất......................................................................................... 42
3.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực..................................................................... 46
3.2.3 Thực trạng chất lượng sản phẩm............................................................. 47
3.2.4 Thực trạng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001 -2008 vào chất lượng
sản phẩm tại nhà máy....................................................................................... 50
3.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất của xưởng lắp ráp................................................... 53

thực hiện đề tài NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở NHÀ
MÁY NOKIA VIỆT NAM.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS-TS Vũ Chí Lộc,
đã tận tình chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện luận văn.
Xin cám ơn anh Phạm Khắc Cương – trưởng phòng bảo dưỡng và Mr. Hank Cheng
– Giám đốc đơn vị sản xuất hoàn thiện sản phẩm của nhà máy Nokia Việt Nam, đã
cho phép tôi được sử dụng và khai thác dữ liệu về hoạt động sản xuất của nhà máy
trong quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài nghiên cứu một cách hoàn
chỉnh nhất song do buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học không thể
tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận ra. Tôi rất mong được sự đóng
góp của quí thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn nữa.
Tôi xin chân thành cám ơn.

i


CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố
theo đúng quy định và được sự đồng ý cho phép sử dụng của các cấp có thẩm quyền
của nhà máy Nokia Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm
hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt
Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

Tác giả

Nguyễn Ngọc Khánh

ii

Fir

MFR

Ma

MBO

Ma

MBP

Ma

iv


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tương quan so sánh các chỉ số phản ánh hoạt động sản xuất của nhà máy
Nokia Việt Nam và Nokia Đông Quảng (Trung Quốc)
Bảng 3.1 Kết quả KPI một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất năm 2014
Bảng 3.2 Tương quan so sánh các chỉ số phản ánh hoạt động sản xuất của nhà máy
Nokia Việt Nam và Nokia Đông Quảng (Trung Quốc)
Bảng 3.3. Phân bổ nguồn nhân lực tính đến tháng 6-2015
Bảng 3.4. Kết quả KPI một số chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm năm 2014
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát điều tra về hiệu quả hoạt động sản xuất

14
41
41

Hình 3-5 Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng ngay từ lần đo kiểm đầu tiên, theo chủng
loại sản phẩm

46

v


LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Với lịch sử 145 năm phát triển, Nokia có xuất phát điểm là một nhà máy chế
biến gỗ nhưng đến năm 1964, Nokia đã tham gia vào lĩnh vực sản xuất và cung cấp
thiết bị viễn thông – di động. Riêng đối với lĩnh vực sản xuất điện thoại di động,
Nokia đã có một thập kỷ là nhà sản xuất lớn nhất thế giới (từng chiếm 40% thị
trường điện thoại di động toàn cầu vào năm 2007). Mặc dù hiện nay không còn giữ
được vị trị số một thế giới này nữa nhưng thương hiệu Nokia vẫn là một thương
hiệu lớn được người tiêu dùng toàn thế giới yêu chuộng.
Tháng 04 năm 2013, nhà máy Nokia Việt Nam chính thức được khởi công
xây dựng với diện tích lên tới 70ha và được đặt tại khu công nghiệp VSIP (Việt
Nam – Singapore) huyện Phù Chẩn, tỉnh Bắc Ninh. Đến tháng 10 năm 2013, nhà
máy chính thức đi vào hoạt động và trở thành nhà máy thứ 8 trên toàn cầu của tập
đoàn Nokia. Mục tiêu của nhà máy là sử dụng dây chuyền tự động hóa của tập đoàn
để sản xuất điện thoại di động mang thương hiệu Nokia nhằm tăng cường năng lực
sản xuất và xuất khẩu, cung ứng sản phẩm cho các thị trường khác nhau trên thế
giới.
Hiện nay nhà máy đang tạo công ăn việc làm cho gần 7000 lao động. Sản
lượng hàng tháng đạt hơn 10 triệu sản phẩm (số liệu thống kê 2015). Là nhà máy trẻ
nhất trong số tất cả các nhà máy của tập đoàn Nokia lại đang trong giai đoạn tiếp tục
mở rộng, phát triển và ổn định sản xuất, do vậy ở nhà máy Nokia Việt Nam vẫn còn
tồn tại nhiều điểm yếu kém trong hoạt động sản xuất. Chính điều này làm cản trở và

Phản ánh, phân tích thực trạng của hoạt động sản xuất của nhà máy

Nokia Việt Nam trong thời gian 2013-2015. Từ đó tìm ra ưu điểm, nhược
điểm và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động sản xuất ở nhà
máy Nokia Việt Nam.
+

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động sản

xuất ở nhà máy Nokia Việt Nam.
3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Hoạt động của các phòng ban tham gia

trực tiếp hoặc gián tiếp vào qui trình sản xuất (chất lượng, bảo dưỡng, sản xuất)tại
nhà máy Nokia Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: tại 2 xưởng sản xuất BA (Board
Assembly) – dây chuyền lắp ráp và FA (Final Assembly)- dây chuyền hoàn thiệncủa
nhà máy Nokia Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015
4.

Các câu hỏi nghiên cứu

2


-


6.

Kết cấu luận văn

Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 4 chương
 Phần giới thiệu
 Chương 1. Tổng quan tinh hình nghiên cứu và lý luận về hiệu quả hoạt
động sản xuất.
 Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
 Chương 3. Thực trạng và phân tích hiệu quả hiện nay của hoạt động sản
xuất ở nhà máy Nokia Việt Nam.
3


 Chương 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất ở nhà máy
Nokia Việt Nam.
Kết luận

4


CHƢƠNG 1TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN
VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
1.1 Tổng quan tình hình các nghiên cứu
Đã có rất nhiều các công trình, luận văn nghiên cứu về hoạt động sản xuấtkinh doanh. Công trình tiêu biểu: Phân tích hiệu quả sản xuất - kinh doanh của
các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh- luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh mã số
60.31.05.
Đề tài này tập trung vào hệ thống hóa các lý thuyết nghiên cứu về phân phối
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ

nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể như xi măng, tủ
lạnh,... mới gọi là các đơn vị sản xuất. Những đơn vị khác không sản xuất các sản
phẩm vật chất đều xếp vào loại các đơn vị phi sản xuất. Ngày nay trong nền kinh tế
thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa.
Một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con
người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên
khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Sự chuyển đổi này là hoạt
động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất. Mối quan tâm hàng đầu của các
nhà quản trị hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóa của sản xuất.

Hình 1-1 Quá trình sản xuất
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu
vào biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra. Ta có thể hình dung quá
trình này như trong hình 1-1.
Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu
cầu của con người. Nó có thể phân thành: sản xuất bậc 1; sản xuất bậc 2 và sản xuất
bậc 3.

6


-

Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài

nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn,
còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản,
trồng trọt,...
-



Thứ ba, càng nhận thức rõ con người là tài sản quí nhất của công ty. Yêu cầu
ngày càng cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết bị,
vai trò năng động của con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành công
trong các hệ thống sản xuất.
Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vấn đề kiểm soát chi phí.
Việc kiểm soát chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng,
trong mỗi giai đoạn quản lý.
Thứ năm, sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập trung và chuyên môn hóa
cao. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm cho các công ty thấy rằng
không thể tham gia vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực nào mình
có thế mạnh để giành vị thế cạnh tranh.
Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ
thống sản xuất. Sản xuất hàng loạt, qui mô lớn đã từng chiếm ưu thế làm giảm chi
phí sản xuất. Nhưng khi nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi càng nhanh thì các
đơn vị vừa−nhỏ, độc lập mềm dẻo có vị trí thích đáng.
Thứ bảy, sự phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ chỗ thay thế cho lao
động nặng nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển
bằng chương trình.
Thứ tám, ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ tin học, máy
tính trợ giúp đắc lực cho các công việc quản lý hệ thống sản xuất.
Thứ chín, mô phỏng các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ
cho việc ra quyết định sản xuất – kinh doanh.
1.2.3 Khái niệm về hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lí nói chung để
đáp ứng các nhu cầu xã hội và đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra.
Nâng cao hiệu quả sản xuất được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sản
8




hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạng thái tĩnh mà
luôn biến đổi và vận động.
Đỗ Hoàng Toàn cũng đã đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh: “Hiệu quả
kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các
quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi
thời điểm. Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện
cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toánchính xác phù hợp với sự
tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể” (Đỗ Hoàng Toàn,
1994), Những vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Hà
Nội, 1994, trang 261).
Từ các khái niệm trên có thể tổng hợp và đưa ra công thức chung để đánh giá
hiệu quả kinh doanh như sau:
ế

Hiệu quả kinh doanh =


ảđầ
à

ℎíđầ

Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh
thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp, kim ngạch xuất nhập khẩu… Chi phí đầu
vào bao gồm: lao động, đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay.
Theo cách hiểu như trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là sự so
sánh giữa kết quả đầu vào và kết quả đầu ra mà hiệu quảsản xuất kinh doanh được
hiểu trước hết là phải hoàn thành mục tiêu kinh doanh, nếu không hoàn thành mục

1.2.5 Vai trò của hiệu quả hoạt động xản xuất



Đối với doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp nó quyết định
sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường
như ngày nay khi mà các cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên
gay gắt, hiệu quả sản xuất thực sự là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất là điều kiện đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp diễn ra nhịp nhàng, liên tục, nâng cao số lượng chất lượng hàng hóa,

11


gia tăng lợi nhuận, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị đầu tư
công nghệ mới mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cải thiện điều
kiện làm việc cho người lao động, gia tăng lợi ích cho xã hội, vững vàng ổn định từ
bên trong giúp doanh nghiệp củng cố vị thế của mình trên thị trường. Vì vậy hiệu
quả sản xuất đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng, là yếu tố quyết định sự
sống còn của một doanh nghiệp.



Đối với xã hội.

Một xã hội được coi là phát triển khi mà nền kinh tế phát triển, các doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ gia tăng sản phẩm cho xã hội, tăng nguồn thu cho
ngân sách nhà nước. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả không những có lợi cho bản

cung cấp cho các nhà quản trị về các điều kiện bên ngoài hệ thống nhưng có ảnh
hưởng đến hệ thống.
-

Điều kiện về kinh tế:

Nhân tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sự thu hút tiềm năng của các
chiến lược khác nhau. Chẳng hạn nếu như lãi suất tăng lên thì số vốn cần cho việc
đa dạng hóa sẽ quá đắt hoặc không có sẵn. Hay là, khi lãi suất tăng lên thì số thu
nhập sử dụng được tùy thích sẽ giảm đi và nhu cầu sản phẩm để sử dụng tùy thích
cũng giảm. Khi giá cổ phiếu tăng lên, sự mong muốn có cổ phần như là nguồn vốn
để phát triển thị trường sẽ tăng lên. Như vậy, khi thị trường tăng trưởng thì của cải
của người tiêu thụ và doanh nghiệp tăng lên.
Các biến số kinh tế quan trọng cần theo dõi:
+

Những chính sách tiền tệ, khả năng cung cấp tín dụng, lãi suất.

+

Giá trị của đồng tiền trên thị trường, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái.

+

Thâm hụt ngân sách của chính phủ.

+

Thu nhập bình quân trên đầu người, xu hướng thất nghiệp.


chủ yếu đối với các tổ chức nhỏ và lớn. Đối với các ngành và những công ty phải
phụ thuộc rất nhiều vào các hợp đồng hoặc trợ cấp của chính phủ, những dự báo về
chính trị có thể là phần quan trọng nhất của việc kiểm tra các yếu tố bên ngoài. Sự
thay đổi về bằng sáng chế, luật chống độc quyền, thuế suất và các nhóm gây sức ép
ngoài hành lang có thể ảnh hưởng rất nhiều đến các công ty. Sự lệ thuộc lẫn nhau
mỗi lúc một tăng lên trên phạm vi toàn quốc giữa các nền kinh tế, thị trường, chính
phủ và tổ chức đòi hỏi công ty phải xem xét đến ảnh hưởng có thể có của các biến
số chính trị đối với việc soạn thảo và thực hiện các chiến lược cạnh tranh.
Các biến số chính trị, chính phủ và luật pháp quan trọng:
+

Các thay đổi của Luật thuế.

+

Các qui định xuất nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu đặc biệt.

+

Số lượng các bằng sáng chế, phát minh.

+

Luật bảo vệ môi trường; Luật chống độc quyền.

+

Mức trợ cấp của chính phủ; mức chi tiêu cho quốc phòng.

-

+

Mỗi công nghệ có tầm quan trọng thiết yếu như thế nào đối với mỗi sản

phẩm và hoạt động kinh doanh?
+

Những công nghệ nào được quan tâm bao gồm trong việc sản xuất các sản

phẩm và nguyên vật liệu mua để sử dụng?
+

Sự phát triển của công nghệ này theo thời gian là gì? Những thay đổi công

nghệ này khởi đầu từ công ty nào?
+

Đâu là sự phát triển có thể có của công nghệ này trong tương lai?

+

Xếp hạng chủ quan các công ty khác nhau theo mỗi công nghệ là gì?

-

Các yếu tố về thị trường:

Là các thông tin có liên quan đến cạnh tranh, thiết kế sản phẩm, sở thích của
khách hàng và các khía cạnh khác của thị trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status