(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu thực trạng và để xuất giải pháp khai thác lâm sản ngoài gỗ làm thuốc và thực phẩm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phong Quang, tỉnh Hà Giang - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN BÁ TUYÊN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP KHAI THÁC LÂM SẢN NGOÀI GỖ LÀM
THUỐC VÀ THỰC PHẨM TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PHONG QUANG, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN BÁ TUYÊN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP KHAI THÁC LÂM SẢN NGOÀI GỖ LÀM
THUỐC VÀ THỰC PHẨM TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PHONG QUANG, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Quốc Hƣng

Mạnh Tuấn - Viện Điều tra Quy hoạch rừng là những ngƣời luôn tận tình chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban lãnh
đạo, cùng tập thể cán bộ Khu BTTN Phong Quang, Ban lãnh đạo Trƣờng Cao đẳng
nghề tỉnh Hà Giang và bạn bè đồng nghiệp đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả luôn luôn cố gắng hết sức mình,
nhƣng chắc chắn những thiếu sót và hạn chế là điều không thể tránh khỏi, tôi rất
mong nhận đƣợc sự góp ý quý báu từ phía các nhà khoa học cùng bạn bè đồng
nghiệp để bản luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ........ tháng 9 năm 2016
TÁC GIẢ

Nguyễn Bá Tuyên


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN! ........................................................................................................... ii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................. vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
4. Ý nghĩa của của Đề tài ............................................................................................2
4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................4

2.2.4. Phƣơng pháp xử lý tài liệu ..............................................................................36
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................37
3.1. Những loài LSNG đƣợc sử dụng làm thuốc và thực phẩm ................................37
3.1.1. Những loài thực vật đƣợc sử dụng làm thuốc và thực phẩm tại Khu BTTN
Phong Quang .............................................................................................................37
3.2. Thực trạng khai thác và sử dụng thực vật rừng làm thuốc, thực phẩm của ngƣời
dân trên địa bàn .........................................................................................................42
3.2.1. Các loài thực vật quý hiếm tại Khu BTTN Phong Quang ..............................42
3.2.2. Mục đích của những loài LSNG đƣợc khai thác làm thuốc, thực phẩm tại khu
vực nghiên cứu ..........................................................................................................45
3.2.3. Thực trạng khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc, thực phẩm .......................46
3.2.4. Tình hình sử dụng và tiêu thụ nguồn tài nguyên cây thuốc, thực phẩm .........58
3.3. Nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc, thực phẩm ...............61
3.4. Giải pháp bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững những loài LSNG làm thuốc,
thực phẩm ..................................................................................................................65
3.4.1. Lựa chọn loài LSNG ƣu tiên trong bảo tồn và phát triển ...............................65
3.4.2. Giải pháp để bảo tồn và phát triển các sản phẩm này .....................................66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................69
1. Kết luận .................................................................................................................69
2. Đề nghị ..................................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
PHỤ LỤC


v

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN:

Bảo tồn thiên nhiên

ÔTC:

Ô tiêu chuẩn

TNR:

Tài nguyên rừng

UBND:

Ủy ban nhân dân

VQG:

Vƣờn Quốc gia

WHO:

Tổ chức Y tế Thế giới

WWF:

Qu Quốc tế bảo vệ thiên nhiên


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Số liệu quan trắng Khí tƣợng thủy văn theo tháng tại trạm khí tƣợng

Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ phân nhóm LSNG theo giá trị sử dụng tại Khu BTTN Phong
Quang, tỉnh Hà Giang...............................................................................38
Hình 3.2. Biểu đồ tỉ lệ sử dụng các bộ phận của các loài cây làm thuốc Khu BTTN
Phong Quang, tỉnh Hà Giang ...................................................................40
Hình 3.3. Biểu đồ tỉ lệ sử dụng các bộ phận của các loài cây làm thực phẩm Khu
BTTN Phong Quang, tỉnh Hà Giang ........................................................40
Hình 3.4. Biểu đồ tỉ lệ sử dụng các bộ phận nhóm loài cây làm thuốc và thực phẩm
tại Khu BTTN Phong Quang, tỉnh Hà Giang ...........................................41
Hình 4.1: Một số loài làm thuốc trong vùng .............................................................54
Hình 4.2. Một số loài làm thực phẩm trong vùng .....................................................58
Hình 4.3. Thu hái mẫu tiêu bản và phỏng vấn ngƣời dân .........................................60


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hệ thực vật Việt Nam rất đa dạng về thành phần loài, phong phú về chủng
loại. Tuy nhiên, những hiểu biết của chúng ta về thực vật, đặc biệt là hiểu biết về
nhóm cây ăn đƣợc và cây làm thuốc, nhóm cây đóng một vai trò quan trọng đối với
đời sống con ngƣời, đặc biệt đối với đồng bào các dân tộc sống ở trung du và miền
núi. Hơn nữa, tập quán ngƣời vùng cao là khai thác cây ăn đƣợc mọc hoang dại từ
tự nhiên chƣa chú ý nhiều đến việc gieo trồng hay xây dựng một qui trình nhân
giống nào đáng kể. Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là
sinh học phân tử ứng dụng trong công nghệ sinh học thì những ứng dung nhằm phát
triển nhóm cây ăn đƣợc tai địa phƣơng thông qua các chính sách khuyến lâm là rất
khả thi. Nhƣng trƣớc hết đó phải là việc điều tra, nghiên cứu, bảo tồn sau đó mới
phát triển dựa vào các thành tựu mới của khoa học.
Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Phong Quang, tỉnh Hà Giang đƣợc ghi
nhận là đa dạng về thành phần loài, về hệ sinh thái và trạng thái rừng với khu hệ
động thực vật quí hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen. Theo thống kê chƣa đầy đủ, ở

các loại LSNG làm thuốc, thực phẩm ở địa phƣơng;
- Xác định đƣợc nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc,
thực phẩm;
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp phù hợp cho Ban quản lý Khu BTTN Phong
Quang nhằm bảo tồn và phát triển các loài LSNG làm thuốc, thực phẩm.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu các loài cây LSNG hiện có ở Khu Bảo tồn dùng làm
thuốc, thực phẩm.
- Địa điểm nghiên cứu: Tại các xã thuộc Khu BTTN Phong Quang, huyện Vị
Xuyên tỉnh Hà Giang;
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2015 đến tháng 7/2016.
4. Ý nghĩa của của Đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Rèn luyện kĩ năng và phƣơng pháp nghiên cứu khoa học.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn, đƣợc rèn
luyện những k năng làm việc và các k năng khác trƣớc khi tốt nghiệp.


3
- Có cách nhìn khách quan hơn về các loài LSNG làm thuốc và thực phẩm,
từ đó có những cơ sở phục vụ cho nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khai thác
nhằm bảo tồn, phát triển.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thấy đƣợc vai trò quan trọng của LSNG đối với đời sống ngƣời dân và
những giá trị của chúng. Từ đó đề xuất đƣợc một số giải pháp phù hợp cho Ban
quản lý Khu BTTN Phong Quang nhằm bảo tồn và phát triển các loài LSNG làm
thuốc, thực phẩm.


4

(Dẫn theo Nguyễn Thị Thoa, 2006) [28];


5
Theo các định nghĩa nhƣ đã nêu ở trên, LSNG là một phần tài nguyên rừng.
Nhƣ vậy, đi tìm chỉ một định nghĩa cho LSNG là không thể. Định nghĩa này có thể
thay đổi phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, vào quan điểm sử dụng, phát triển
tài nguyên và nhu cầu khác. Các loại sản phẩm ngoài gỗ sẽ ngày càng đƣợc tăng lên
do sự tìm tòi, phát hiện giá trị của chúng để phục vụ cuộc sống cho con ngƣời,
chúng gồm các sản phẩm qua chế biến hoặc không cần qua chế biến.
1.1.2. Phân loại lâm sản ngoài gỗ
Hiện nay, có rất nhiều loại LSNG đƣợc điều tra, phát hiện, khai thác và sử
dụng. Đối tƣợng và mục tiêu sử dụng, nghiên cứu LSNG cũng rất đa dạng (ngƣời
dân, thƣơng nhân, nhà quản lý, nhà nghiên cứu…). Chính vì vậy, việc phân loại
chúng có rất nhiều quan điểm khác nhau.
Dƣới đây sẽ trình bày một số phƣơng pháp phân loại LSNG đang đƣợc sử
dụng phổ biến hiện nay:
- Phương pháp phân loại LSNG theo hệ thống sinh: Đây là cách phân loại
các LSNG theo hệ thống tiến hóa của sinh giới. Theo phân loại kinh điển, sinh giới
đƣợc chia là hai giới chính: Động vật và thực vật. Giới động vật và giới thực vật,
tuy rất phong phú và đa dạng nhƣng đều có thể sắp xếp một cách khách quan vào hệ
thống các bậc phân loại từ lớn đến nhỏ: Giới\ngành\lớp\bộ\họ\loài. Ƣu điểm của
cách phân loại này là thấy đƣợc mối quan hệ thân thuộc giữa các loài và nhóm loài
cùng sự tiến hóa của chúng. Phƣơng pháp này chú ý nhiều đến đặc điểm sinh học
của loài. Nhƣợc điểm là đòi hỏi ngƣời sử dụng phải có những hiểu biết nhất định về
phân loại động, thực vật [9].
- Phương pháp phân loại LSNG theo nhóm giá trị sử dụng: Là cách phân
loại mà các LSNG khác nhau không kể nguồn gốc trong hệ thống sinh, nơi phân
bố… có cùng giá trị sử dụng thì đƣợc xếp trong cùng một nhóm. Ví dụ: Một hệ
thống phân loại LSNG thực vật theo nhóm công dụng nhƣ sau: Nhóm cây cho lương

Ấn Độ).
Bốn năm sau, chuyên gia về LSNG của FAO, là C.Chandrasekharan (FAO,
1995) đã đề xuất hệ thống phân loại LSNG gồm 4 nhóm chính nhƣ sau:
● Cây sống và các bộ phận của cây;
● Động vật và các sản phẩm của động vật;
● Các sản phẩm đƣợc chế biến (các gia vị, dầu thực vật…);
● Các dịch vụ rừng.


7
Ở Ấn Độ ngƣời ta đề xuất một hệ thống phân loại LSNG tiêu chuẩn. Hệ
thống phân loại này đƣợc chia làm hai nhóm chính: nhóm các sản phẩm (I) và nhóm
các dịch vụ (II);
Trong đó nhóm (I) bao gồm 3 nhóm sản phẩm phụ đó là: (a) LSNG có nguồn
gốc từ thực vật; (b) LSNG có nguồn gốc từ động vật và (c) LSNG có nguồn gốc từ
khoáng vật. Nhóm II gồm các dịch vụ nhƣ: du lịch, giải trí, xem động vật hoang dã…;
Ở Việt Nam, khung phân loại LSNG đầu tiên đƣợc chính thức thừa nhận
bằng văn bản đó là “Danh mục các loài đặc sản rừng đƣợc quản lý thống nhất theo
ngành”. Đây là văn bản kèm theo Nghị định 160-HĐBT ngày 10/12/1984 của Hội
đồng bộ trƣởng về việc thống nhất quản lý các đặc sản rừng.
Theo danh mục này đặc sản rừng đƣợc chia làm 2 nhóm lớn: Hệ cây rừng và
Hệ động vật rừng. Mỗi nhóm lớn lại chia nhiều nhóm phụ sau:
● Hệ thực vật rừng
+ Nhóm cây rừng cho nhựa, tananh, dầu và tinh dầu nhƣ: Thông, quế, hồi,
tràm, đƣớc, vẹt, trám, bạch đàn, bồ đề;…
+ Nhóm cây rừng cho dƣợc liệu nhƣ: Ba kích, sa nhân, thiên niên kiện, thảo
quả, hà thủ ô, đẳng sâm, kỳ nam, hoằng đằng;…
+ Nhóm cây rừng cho nguyên liệu làm các loại hàng tiểu thủ công và m
nghệ nhƣ: Song, mây, tre, trúc, lá buông;…
+ Các sản phẩm công nghiệp đƣợc chế biến từ nguyên liệu có nguồn gốc từ

phát triển KT-XH vùng núi và bảo tồn phát triển tài nguyên rừng. Về nhu cầu thị
trƣờng của thảo quả là rất lớn, chỉ tính riêng ở Lào, hàng năm xuất khẩu khoảng 400
tấn sang Trung Quốc và Thái Lan. Đây là công trình nghiên cứu tổng kết về vai trò
thảo quả đối với con ngƣời, xã hội cũng nhƣ tình hình sản xuất buôn bán và dự báo thị
trƣờng, tiềm năng phát triển của thảo quả (Dẫn theo Phan Văn Thắng, 2002) [31];
Năm 1996, Tiền Tín Trung, một nhà nghiên cứu về cây thuốc dân tộc tại
Viện Vệ sinh dịch tễ công cộng Trung Quốc biên soạn cuốn sách “Bản thảo bức
tranh màu Trung Quốc”. Cuốn sách đã mô tả tới hơn 1.000 loài cây thuốc ở Trung
Quốc, một trong số đó là thảo quả. Nội dung đề cập là: Tên khoa học, một số đặc
điểm sinh vật học và sinh thái học cơ bản, công dụng và thành phần hoá học của
thảo quả (Dẫn theo Phan Văn Thắng, 2002) [31];


9
Năm 1999, trong cuốn “Tài nguyên thực vật của Đông Nam Á” L.S. de
Padua, N. Bunyapraphatsara và R.H.M.J. Lemmens đã tổng kết các nghiên cứu về
các cây thuộc chi Amomum trong đó có thảo quả. Ở đây tác giả đề cập đến đặc điểm
phân loại của thảo quả, công dụng, phân bố, một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái
học của thảo quả. Tác giả cũng trình bày k thuật nhân giống, trồng, chăm sóc bảo
vệ, thu hái, chế biến, tình hình sản xuất và buôn bán thảo quả trên thế giới (Dẫn theo
Phan Văn Thắng, 2002) [31];
Theo ƣớc tính của Qu

Quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF) có khoảng

35.000-70.000 loài trong số 250.000 loài cây đƣợc sử dụng vào mục đích chữa bệnh
trên toàn thế giới. Nguồn tài nguyên cây thuốc này là kho tàng vô cùng quý giá của
các dân tộc hiện đang khai thác và sử dụng để chăm sóc sức khoẻ, phát triển kinh tế,
giữ gìn bản sắc của các nền văn hoá. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) ngày nay có khoảng 80% dân số các nƣớc đang phát triển có nhu cầu chăm

cây cho sợi, cây làm thuốc. Ông cũng căn cứ vào thị trƣờng tiêu thụ để phân LSNG
thành 3 nhóm: Nhóm bán trên thị trƣờng, nhóm bán ở địa phƣơng và nhóm sử dụng
trực tiếp bởi ngƣời thu hoạch. Nhóm thứ ba thƣờng chiếm tỷ trọng rất cao nhƣng lại
chƣa tính đƣợc giá trị. Theo Mendelsohn chính điều này đã làm cho LSNG trƣớc
đây bị lu mờ và ít đƣợc chú ý đến [31];
Theo Falconer, 1993, hầu hết mọi ngƣời đều thừa nhận LSNG nhƣ một yếu
tố quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội miền núi. Ở Ghana, LSNG có vai trò
cung cấp thực phẩm, thuốc chữa bệnh, vật liệu xây dựng,... đồng thời cũng chiếm
gần 90% nguồn thu nhập của các hộ gia đình [31].
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu C. Chandrasekhanran (1995) - một chuyên
gia LSNG của FAO, đã chia LSNG thành 4 nhóm chính nhƣ sau:
A. Cây sống và các bộ phận của cây;
B. Động vật và các sản phẩm của động vật;
C. Các sản phẩm đƣợc chế biến (các gia vị, dầu, nhựa thực vật...);
D. Các dịch vụ từ rừng [31].
Các nghiên cứu chỉ ra rằng rừng nhiệt đới không chỉ phong phú về tài nguyên
gỗ mà còn đa dạng về các loại thực vật cho sản phẩm ngoài gỗ. Khi nghiên cứu đa
dạng LSNG trong phạm vi một bản ở Thakek, Khammouan, Lào ngƣời ta đã thống kê
đƣợc 306 loài LSNG trong đó có 223 loài làm thức ăn [31].
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.2.1. Tình hình nghiên cứu các loài LSNG làm thuốc
Vào những năm 1960 đến những năm 1980, một số nhà khoa học khi nghiên


11
cứu về cây thuốc ở nƣớc ta đề cập đến thảo quả. Do thảo quả là cây “truyền thống”,
có đặc thù riêng khác với một số loài LSNG là có phạm vi phân bố hẹp, chúng đƣợc
trồng chủ yếu dƣới tán rừng ở các tỉnh phía Bắc nhƣ Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang nên
các nhà khoa học ít quan tâm. Các công trình nghiên cứu liên quan còn tản mạn [31];
Sau năm 1975, Vằng đắng (Coscinium fenestrum) nguồn nguyên liệu cho

phẩm, m phẩm, hƣơng phẩm cần khoảng 20.000 tấn. Ngoài ra còn xuất khẩu
khoảng trên 10.000 tấn nguyên liệu thô. Việc khai thác liên tục, không có kế hoạch,
không hợp lý đã đặt hàng trăm loài cây thuốc trƣớc hoạ tuyệt chủng [33];
Khi phát hiện đƣợc tác dụng an thần rất ƣu việt của I-tetrahudropalmatin từ
rễ củ của một số loài Bình vôi (Stephania spp) thì việc khai thác chúng đã đƣợc tiến
hành ồ ạt. Để tách chiết một loại ancloit I-tetrahudropalmatin làm thuốc ngủ
rotundin ngƣời ta đã khai thác một hỗn hợp củ của rất nhiều loại Bình vôi mà trong
đó có loại không chứa hoặc chỉ chứa hàm lƣợng I-tetrahydropalmatin không đáng
kể. Do khai thác bừa bãi để chế biến trong nƣớc hoặc bán nguyên liệu thô qua biên
giới sang Trung Quốc mà nhiều loại Bình vôi đã trở nên rất hiếm. Đến năm 1996,
tuy mới biết đƣợc trên 10 loài thuốc chi Binh vôi (Stephania) thì đã có 4 loài phải
đƣa vào Sách đỏ Việt Nam [33];
Nguyễn Ngọc Bình và cs, 2001 trồng cây nông nghiệp, dƣợc liệu và đặc sản
dƣới tán rừng, giới thiệu k thuật gây trồng các loài cây dƣới tán rừng để tạo ra sản
phẩm, tăng thu nhập cho các hộ gia đình nhận khoán, bảo vệ, khoanh nuôi rừng. Tác
giả đã giới thiệu giá trị kinh tế, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố, k thuật gây
trồng 28 loài LSNG nhƣ: Ba kích, sa nhân, thảo quả, trám trắng, mây nếp,…[4];
Phạm Thanh Huyền và cs, 2000 tìm hiểu việc khai thác, sử dụng và bảo vệ
nguồn cây thuốc của ngƣời Dao xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức về việc sử dụng nguồn cây thuốc của đồng
bào dân tộc Dao ở đây. Với kiến thức đó, họ có thể chữa khỏi rất nhiều loại bệnh
nan y bằng những bài thuốc cổ truyền. Tuy nhiên, những kiến thức quý báu này
chƣa đƣợc phát huy và có cách duy trì hiệu quả, có tổ chức. Tác giả đã chỉ rõ những
loài thực vật rừng đƣợc ngƣời dân sử dụng làm thuốc, nơi phân bố, công dụng, cách
thu hái chúng. Thêm vào đó, họ còn đƣa ra một cách rất chi tiết về mục đích, thời
vụ và các điều kiêng kị khi thu hái cây thuốc; đánh giá mức độ tác động của ngƣời
dân địa phƣơng, nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc [18];


13


14
Ngô Quý Công và cs đề xuất về bảo tồn và phát triển nguồn cây thuốc tại
VQG Tam Đảo, trong 2 năm 2004 - 2005 nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra việc
khai thác, sử dụng cây thuốc nam tại vùng đệm của Vƣờn quốc gia, nghiên cứu k
thuật nhân giống, gây trồng một số loài cây thuốc quý nhằm bảo tồn và phát triển cho
mục đích gây trồng thƣơng mại. Đề tài đƣợc Qu nghiên cứu của Dự án hỗ trợ
chuyên ngành LSNG tại Việt Nam - pha II tài trợ, nghiên cứu chỉ rõ phƣơng pháp thu
hái cũng là vấn đề cần quan tâm, việc thu hái bằng cách đào cả cây do bộ phận dùng
chủ yếu là rễ, củ làm cho số lƣợng loài suy giảm nhanh chóng và đây cũng là nguy cơ
dẫn đến sự khan hiếm, thậm chí là sự tuyệt chủng của một số lớn các cây thuốc. Vì
vậy, việc nhân giống nhằm mục đích hỗ trợ cây giống cho ngƣời dân có thể trồng tại
vƣờn nhà cũng nhƣ xây dựng các vƣờn cây thuốc tại địa phƣơng để giảm áp lực thu
hái cây thuốc trong rừng tự nhiên là việc làm rất cần thiết và đƣa ra những giải pháp
và đề xuất hợp lý để bảo tồn và phát triển [8];
Theo tác giả Nguyễn Văn Tập (2005), để bảo tồn cây thuốc có hiệu quả cần
phải tiến hành công tác điều tra quy hoạch, bảo vệ và khai thác bền vững, tăng cƣờng
bảo tồn cây thuốc trong hệ thống các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, bảo tồn
chuyển vị kết hợp với nghiên cứu gieo trồng tại chỗ, có nhƣ vậy thì các loại cây thuốc
quý hiếm mới thoát khỏi nguy cơ bị tuyệt chủng, đồng thời lại tạo ra thêm nguyên liệu
để làm thuốc ngay tại các vùng phân bố vốn có của chúng [22];
Năm 2006 nhóm tác giả thuộc Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản - Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Viện Dƣợc liệu đã tổ chức điều tra nguồn tài
nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoàng Bồ, tỉnh Quảng Ninh và đã ghi nhận
đƣợc 288 loài thuộc 233 chi, 107 họ và 6 ngành thực vật. Tất cả đều là những cây thuốc
mọc hoang dại trong các quần xã rừng thứ sinh và đồi cây bụi. Trong đó có 8 loài đƣợc
coi là mới (chƣa có tên trong danh lục cây thuốc Việt Nam) [23];
Lê Thị Diên và cs, 2006 k thuật gây trồng một số loài cây thuốc nam dƣới
tán rừng tự nhiên, , trong bối cảnh nguồn tài nguyên dƣợc liệu thiên nhiên đang bị
khai thác cạn kiệt cần thiết phải có các hoạt động bảo tồn và phát triển nguồn tài

lại để đánh giá khả năng bảo tồn [16];
Danh sách một số loài cây dƣợc liệu có giá trị cao trên thị trƣờng đƣợc ngƣời
dân bán tại chợ Sapa do tổ chức y tế Thế giới (WHO) và Viện Đông y thống kê nhƣ
sau: Bạch chỉ, Bạch thƣợc, Bạch truật, Cam thảo, Đại táo, Đẳng sâm, Đỗ trọng, Đƣơng qui, Hà thủ ô đỏ, Hà thủ ô trắng, Liên nhục, Hoài sơn, Hoàng kỳ, Huyền sâm,


16
Mạch môn, Ngũ gia bì chân chim, Ngũ gia bì gai, Ngu tất, Sâm nam, Thổ phục linh,
Thục địa. Trong số dƣợc liệu này chỉ có một số rất nhỏ có nguồn gốc Trung Hoa nhƣ
Đƣơng qui, Đại táo, số còn lại là sản phẩm có nguồn gốc từ rừng của Việt Nam [28];
TS. Lê S Trung và cs kiến thức bản địa trong bảo tồn và phát triển tài
nguyên cây thuốc tại xã San Thành - thị xã Lai Châu. Qua điều tra, nghiên cứu tác
giả đã thống kê 51 loài cây thuốc đang đƣợc khai thác và sử dụng. Xác định các loài
cây thuốc đƣợc đƣa vào bảo tồn và phát triển. Thực trạng quản lý, bảo vệ, nguyên
nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc tại địa phƣơng và đề xuất một số
giải pháp chủ yếu cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển [25];
Trồng Sƣơng Sâm từ hạt bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Lƣu Hồng Trƣờng,
2005. Sƣơng Sâm là tên gọi một loài dây leo, có tên khoa học là Cyclea barbata
Miers (Cyclea wal-lichii Diels; C.cliiata Cb) thuộc họ menispermaceae Juss. Ở
Miền Nam, Sƣơng Sâm có tên gọi là dây sâm hay sâm lông. Tất cả các phần của
dây Sƣơng Sâm đều có thể đƣợc sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Phổ biến
nhất là việc sử dụng lá (đôi khi cả dây) của dây Sƣơng Sâm để chế biến thành một
loại nƣớc giải khát rất thông dụng ở vùng núi nông thôn miền Nam Việt Nam. Tác
giả đã nghiên cứu: canh tác dây Sƣơng Sâm và tác động đến tài nguyên thiên nhiên,
cách thu hoạch và bảo quản hạt Sƣơng Sâm để làm giống, một số ƣu điểm và nhƣợc
điểm của hai phƣơng pháp trồng Sƣơng Sâm trồng từ rễ và trồng từ hạt [26];
Vừa qua Viện Dƣợc liệu và Bộ môn Dƣợc liệu - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà
Nội đã tiến hành nghiên cứu định tính và định lƣợng một số nhóm chất trong cây
Chè đắng mọc tại Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong lá Chè đắng có 5
nhóm chất: Saponin tổng, flavonoid tổng, polysaccharid tổng, carotenoid và các axít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status