ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC CÔNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ KHẢ NĂNG
TÍCH LŨY CÁC BON CỦA RỪNG VẦU ĐẮNG
(INDOSASA ANGUSTATA MC. CLURE) THUẦN LOÀI
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - Năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC CÔNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ KHẢ NĂNG
TÍCH LŨY CÁC BON CỦA RỪNG VẦU ĐẮNG
(INDOSASA ANGUSTATA MC. CLURE) THUẦN LOÀI
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN CÔNG QUÂN
Thái Nguyên - Năm 2016
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng Đào tạo, khoa
Lâm nghiệp những người đã truyền thụ cho tác giả những kiến thức và
phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tác giả theo học tại trường.
Tác giả xin chân thành cảm ơn UBND huyện Bạch Thông, UBND
các xã…. đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình
nghiên cứu.
Và cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn
bè và những người luôn quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong thời
gian tác giả học tập và nghiên cứu vừa qua.
Do lần đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, nên luận văn không
tránh được những thiếu sót. Vì vậy, tác giả kính mong được sự đóng góp ý
kiến quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn
của tác giả thêm phong phú và hoàn thiện hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Công
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH..................................................................................... vii
1.4.2. Các nguồn tài nguyên ..................................................................................25
1.4.3. Điều kiện kinh tế xã hội ..............................................................................27
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................29
2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................29
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................29
2.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài.......................................................29
2.2.2. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu .........................................................30
2.2.3. Phương pháp điều tra xác định đặc điểm cấu trúc của rừng vầu đắng
thuần loài ..................................................................................................................31
2.2.4. Phương pháp xác định sinh khối rừng vầu đắng thuần loài ....................31
2.2.5. Phương pháp xác định lượng các bon tích lũy trong rừng vầu đắng thuần
loài .............................................................................................................................34
2.2.6. Phương pháp nội nghiệp ..............................................................................35
Chương 339. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................39
3.1. Một số quy luật kết cấu lâm phần rừng vầu đắng thuần loài tại huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn .....................................................................................39
3.1.1. Quy luật phân bố N/D..................................................................................39
3.1.2. Quy luật phân bố N/H..................................................................................40
3.1.3. Quy luật tương quan H-D............................................................................42
3.2. Đặc điểm sinh khối rừng vầu đắng thuần loài tại huyện Bạch Thông tỉnh
Bắc Kạn ....................................................................................................................42
3.2.1. Đặc điểm sinh khối tươi lâm phần vầu đắng thuần loài ..........................42
v
3.2.2. Đặc điểm sinh khối khô lâm phần vầu đắng thuần loài ...........................48
3.3. Lượng các bon tích lũy của rừng vầu đắng thuần loài tại huyện Bạch
Thông tỉnh Bắc Kạn ................................................................................................52
3.3.1. Lượng các bon tích lũy của lâm phần vầu đắng thuần loài .....................52
Bảng 3.10. Lượng các bon tích lũy trong cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng..54
Bảng 3.11. Lượng các bon tích lũy của lâm phần vầu đắng thuần loài............56
Bảng 3.12. Lượng CO2 hấp thụ của cây vầu đắng thuần loài theo 3 cấp mật độ
...................................................................................................................................58
Bảng 3.13. Lượng CO2 hấp thụ trong cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng ........59
Bảng 3.14. Lượng CO2 hấp thụ của lâm phần vầu đắng thuần loài ..................61
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn, ô thứ cấp, ô dạng bản................................34
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố bình quân số cây vầu đắng theo cấp đường kính..40
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố bình quân số cây vầu đắng theo cấp chiều cao .....41
Hình 3.4. Biểu đồ lượng sinh khối tươi của cây bụi, thảm tươi ........................45
Hình 3.5. Biểu đồ lượng sinh khối tươi của vật rơi rụng ...................................46
Hình 3.6. Biểu đồ sinh khối tươi lâm phần vầu đắng thuần loài .......................47
Hình 3.7. Biểu đồ lượng sinh khối khô cây vầu đắng 3 cấp mật độ .................49
Hình 3.8. Biểu đồ lượng sinh khối khô của cây bụi, thảm tươi.........................50
Hình 3.9. Biểu đồ lượng sinh khối khô của vật rơi rụng ....................................51
Hình 3.10. Biểu đồ sinh khối khô lâm phần vầu đắng thuần loài .....................52
Hình 3.11. Biểu đồ lượng carbon tích lũy của cây vầu đắng 3 cấp mật độ .....54
Hình 3.12. Biểu đồ trữ lượng các bon tích lũy trong cây bụi, thảm tươi .........55
Hình 3.13. Biểu đồ trữ lượng các bon tích lũy trong vật rơi rụng ....................56
Hình 3.14. Trữ lượng các bon tích lũy của lâm phần vầu đắng thuần loài ......57
Hình 3.15. Lượng CO2 hấp thụ của cây vầu đắng thuần loài ba cấp mật độ ...59
Hình 3.16. Lượng CO2 hấp thụ trong cây bụi thảm tươi ....................................60
Hình 3.17. Lượng CO2 hấp thụ trong vật rơi rụng ..............................................61
ÔTC
: Ô tiêu chuẩn
ÔDB
: Ô dạng bản
SKT
: Sinh khối tươi
SKK
: Sinh khối khô
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) đã được
ký tại Rio de Janeiro - Brazil năm 1992 với sự tham gia của gần 160 quốc gia trên
toàn thế giới. Nghị định thư Kyoto ra đời nhằm đạt được sự thỏa thuận về giảm phát
thải khí nhà kính của các nước. Để nhằm chống lại biến đổi khí hậu toàn cầu có
hiệu quả hơn, chương trình “Giảm phát thải thông qua việc hạn chế mất rừng và
suy thoái rừng” (REDD) và tăng cường đa dạng sinh học (REDD+) bởi các nhà
khoa học nhận định rằng mất rừng và suy thoái rừng tự nhiên đóng góp khoảng 20%
lượng khí CO2 phát thải ra khí quyển.
tán từng cây, phát triển rất tốt dưới tán thưa của rừng cây gỗ nhất là ở các khe hẻm,
thung lũng. Vầu đắng là loài điển hình cho nhóm mọc tản, có kích thước thân lớn
của nước ta. Kích thước cây trung bình: Thân cao 17m, đường kính 10cm, lóng dài
35cm, vách thân dầy 1cm, thân tươi nặng 30kg.
Vầu đắng mọc tự nhiên và có nhiều ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang,
Tuyên Quang, Bắc Kạn, Phú Thọ, Thái Nguyên, cũng có và có thể phát triển ở Cao
Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá.
Huyện Bạch Thông nằm ở trung tâm tỉnh Bắc Kạn, phía bắc giáp
huyện Ngân Sơn và Ba Bể, phía tây giáp huyện Chợ Đồn, phía nam giáp huyện Chợ
Mới và thành phố Bắc Kạn, phía đông giáp huyện Na Rì. Với tổng diện tích tự
nhiên là 545,62km2 có 90% diện tích là rừng núi, địa hình khá phức tạp trong đó
rừng vầu đắng có khoảng 560,9 ha chủ yếu tập trung tại các xã Đôn Phong và Lục
Bình, Cẩm Giàng. Hiện nay rừng vầu đắng của huyện Bạch Thông cũng chỉ được
thừa nhận về giá trị kinh tế, phòng hộ... về giá trị môi trường chưa có nghiên cứu
đánh giá về khả năng hấp thụ CO2 để làm cơ sở cho việc chi trả dịch vụ môi trường
rừng cũng như xác định giá trị đích thực của rừng vầu đắng đem lại để có các giải
pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vầu đắng trong thời gian tới.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và
khả năng tích lũy các bon của rừng Vầu đắng (Indosasa angustata Mc. Clure)
thuần loài tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” được đặt ra là thật sự cần thiết, có
ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. Ý nghĩa của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tại
Cung cấp thêm những kết quả nghiên cứu về sinh khối và lượng các bon tích
3
lũy của rừng Vầu đắng tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Về sinh khối và các bon tích lũy: chỉ được xác định ở thời điểm nghiên cứu
mà chưa có điều kiện xác định biến động của các kết quả này theo mùa sinh trưởng
của rừng. Nghiên cứu cho cả cây cá lẻ xác định theo các cấp tuổi khác nhau; Nghiên
cứu lâm phần xác định cho các cấp mật độ khác nhau. Không nghiên cứu sinh khối
và khả năng tích lũy các bon của những cây vầu đắng là măng mầm.
- Việc nghiên cứu khả năng tích lũy các bon trong sinh khối của rừng là rất
phức tạp, đòi hỏi thời gian dài, nhiều phương tiện và kinh phí lớn. Vì vậy, trong
luận văn tiến hành nghiên cứu theo phương pháp mẫu điển hình.
- Do thời điểm điều tra, cây chưa có hoa quả, hơn nữa các bộ phận này chỉ
chiếm một lượng không đáng kể so với tổng sinh khối của cây nên luận văn bỏ qua
sinh khối của bộ phận này.
+ Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại 03 xã: Đôn Phong,
Lục Bình, Cẩm Giàng huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
5
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp có tính quy luật của tổ hợp các thành phần cấu tạo
nên quần thể thực vật rừng trong không gian và thời gian. Cấu trúc rừng biểu hiện
quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các nhân tố môi trường xung
quanh gồm: Cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống, tầng phiến; cấu trúc hình
thái tầng tán rừng; cấu trúc đứng; cấu trúc theo mặt phẳng ngang (mật độ và dạng
phân bố cây trong quần thể); cấu trúc theo thời gian (theo tuổi).
Cấu trúc rừng phản ánh điều kiện sinh thái. Cụ thể: Những nơi có điều kiện
môi trường khắc nghiệt, cấu trúc rừng đơn giản chỉ gồm những loài cây chống chịu
hoàn cảnh sinh thái nhất định và có một cấu trúc bên ngoài và được sắp xếp một
cách tự nhiên và hợp lý trong không gian”. Theo ông cách sắp xếp được xem xét
theo hướng thẳng đứng và hướng nằm ngang. Từ cách sắp xếp này có thể phân biệt
các quần xã thực vật khác và có thể mô tả bằng các biểu đồ. Phương pháp này có
thể nhận diện nhanh một kiểu rừng qua các biểu đồ mặt cắt. Trên cơ sở này, các nhà
lâm sinh có thể lựa chọn các biện pháp kỹ thuật để điều chỉnh mật độ cây rừng
nhằm đưa rừng phát triển ổn định.
Theo G. Baur (1961), rừng mưa là một quần xã kín tán, bao gồm những cây
gỗ về căn bản là ưa ẩm, thường xanh, có lá rộng, với hai tầng cây gỗ và cây bụi
hoặc nhiều hơn nữa, cùng các tầng phiến có dạng sống khác nhau cây bò leo và thực
vật phụ sinh (Nguyễn Văn Thêm, 2002) [28].
Điều này nói lên rừng mưa nhiệt đới có những đặc trưng nhất định về loài
cây gỗ chịu ẩm, nhiều tầng tán và các dạng sống khác rất phức tạp trong một kiểu
rừng. Phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật, nhất là hệ thực vật của các
vùng ôn đới, người ta vẫn dùng hệ thống của Raunkiaer (1934) [48] để sắp xếp các
loài của hệ thực vật nghiên cứu vào một trong các dạng sống đó. Cơ sở phân chia
dạng sống của ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi của thực vật qua thời
gian bất lợi trong năm. Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một
dấu hiệu là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong
năm. Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản: (1) Phanerophytes (Ph): nhóm
cây có chồi trên mặt đất; (2) Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất;
7
(3) Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn; (4) Cryptophytes (Cr): nhóm
cây có chồi ẩn; (5) Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm.
Với kiểu phân chia dạng sống này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt
được các kiểu thảm thực vật ở vùng ôn đới, đó là kết quả tác động tổng hợp của các
yếu tố môi trường tạo nên. Tuy nhiên đối với rừng nhiệt đới rất khó áp dụng.
hoạch rừng, Rollet đã dành một chương quan trọng để xác lập phương trình hồi quy
số cây- đường kính (Dẫn theo Nguyễn Văn Trương, 1983) [34].
Các tác giả này đã xây dựng được các phương trình hồi quy cho các kiểu
rừng khác nhau (số cây theo đường kính). Từ các nhân tố điều tra có thể suy ra được
các biến khác thông qua tương quan hồi quy. Đây là cơ sở quan trọng để ứng dụng
trong điều chế rừng góp phần tìm ra một số kết luận bổ ích cho công tác lâm sinh
hướng vào mục tiêu xây dựng và nâng cao vốn rừng về lượng và chất.
Theo Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường
kính D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh. Theo tác
giả, sự phân bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc
biệt là rừng hỗn loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh của rừng (Dẫn theo Lê
Đức Thiện, 2014) [29].
Phân bố cây rừng tư nhiên mà ông xác định đã được kiểm chứng ở rất nhiều
nơi trên thế giới. Đó là phân bố số cây theo đường kính của rừng tự nhiên có một
đỉnh lệch trái. Số cây tập trung nhiều ở cấp đương kính nhỏ do có nhiều loài cây
khác nhau và nhiều thế hệ cùng tồn tại trong kiểu rừng. Nếu xét về một loài cây, do
đặc tính sinh thái nên lớp cây kế cận (cây nhỏ) bao giờ cũng nhiều hơn các lớp cây
lớn do quy luật cạnh tranh không gian dinh dưỡng và đào thải tự nhiên; những nơi
thuận lợi trong rừng cây mới vươn lên để tồn tại và phát triển. Còn phân bố số cây
theo cấp chiều cao, rừng tự nhiên thường có quy luật nhiều đỉnh do có nhiều thế hệ
cùng tồn tại và đặc tính di truyền của một số loài cây rừng chỉ lớn đến một kích cỡ
nhất định nào đó sẽ không lớn nữa. Đồng thời, việc phân bố nhiều đỉnh cũng là kết
quả của việc khai thác chọn không đúng quy tắc để lại.
Richards P.W (1970) [23] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới
về mặt hình thái. Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là
tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mưa thường có nhiều tầng
(thông thường nhất là có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ). Trong
rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài cây thân cỏ còn có nhiều
loài dây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh bám trên thân
của lâm phần sau khi tỉa thưa như sau:
β ' = a 0 + a1 .β + a 2 .β 2 + a 3 .n + a 4 .n 2 + a 5 .β .n + a 6 .β .n 2
10
với β ' : Tham số phân bố Gamma sau tỉa thưa; β : Tham số phân bố
Gamma trước tỉa thưa; n là tỷ lệ phần trăm số cây tỉa thưa (Dẫn theo Phạm Ngọc
Giao, 1996) [12].
Kennel, R (1971), xác định các đại lượng đường kính nhỏ nhất (Dm), đường
kính lớn nhất (DM) và mật độ (N) thông qua quan hệ trực tiếp với tuổi theo dạng
2
2
phương trình: Dm = a0 + a1.A + a2.A ; DM = a0 + a1.A+ a2.A ; N = e
( a0 +
a1 a2
+ )
A A2
Giữa chiều cao và đường kính thân cây luôn có mối quan hệ chặt chẽ. Đây là
một trong những quy luật cấu trúc cơ bản và quan trọng. Đã có nhiều tác giả dùng
phương pháp giải tích toán học để tìm ra các quy luật này như: Naslund, M (1929);
Prodan, M (1944); Assmann, E (1936); Hohenadl, W (1936); Meyer, H.A (1952).
Đã đề nghị các dạng phương trình sau:
H = a + b1.D + b2.D 2 ;
H = a + b.logD;
chỉ tái sinh sau những trận lụt lớn. Nhiều nhà nghiên cứu còn cho rằng, kiểu cách tái
sinh phổ biến của cây gỗ rừng mưa là tái sinh theo vệt hay theo lỗ trống (Dẫn theo
Lâm Xuân Sanh, 1986) [24].
Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng
mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh theo
vệt của các loài cây ưa sáng (Thái Văn Trừng, 1978) [33].
Theo Mar’tin và ctv (2005) cho rằng sự tái sinh lớn lên cây rừng có liên quan
chặt chẽ đến sức sản xuất của đất. Đặc biệt là những nơi nhạy cảm: dải ven sông,
đường xá, rìa rừng và đỉnh núi.
Tóm lại, cây rừng thường tái sinh khi gặp điều kiện thuận lợi của các yếu tố
môi trường, hạt có khả năng nảy mần khi đủ điều kiện ánh sáng, hạt tiếp đất…
Nắm bắt, hiểu rõ được những quy luật tái sinh là để xây dựng các biện pháp lâm
sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững.
1.1.2. Nghiên cứu về sinh khối
"Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống trong sinh quyển hoặc số
lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích, thể tích vùng”. Sinh khối là một chỉ
tiêu quan trọng thể hiện năng suất của rừng, sinh khối được dùng để nghiên cứu một
số chỉ tiêu khác như dinh dưỡng hoặc các chỉ tiêu về môi trường rừng. Khi cơ chế
phát triển sạch (CDM) xuất hiện, nghiên cứu sinh khối giữ vai trò quan trọng hơn,
được dùng để xác định lượng carbon hấp thụ bởi thực vật rừng, góp phần định
lượng giá trị môi trường do rừng mang lại.
Các nhà sinh thái rừng đã dành sự quan tâm đặc biệt đến nghiên cứu sự khác
nhau về sinh khối rừng ở các vùng sinh thái, trên cơ sở đó nhằm xác định, lượng
hóa được khả năng hấp thụ CO2 tại các trạng thái rừng đó. Tuy nhiên, việc xác định
đầy đủ sinh khối rừng không dễ dàng, đặc biệt là sinh khối của hệ rễ, trong đất rừng,
nên việc làm sáng tỏ vấn đề trên đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn nữa mới đưa ra được
12
14
Một nghiên cứu của Joyotee Smith và Sara J.Scherr (2002) đã định lượng
được lượng carbon lưu giữ trong các kiểu rừng nhiệt đới và trong các loại hình sử
dụng đất ở Brazil, Indonesia và Cameroon, bao gồm trong sinh khối thực vật và
dưới mặt đất từ 0 - 20 cm. Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng carbon lưu trữ trong
thực vật giảm dần từ kiểu rừng nguyên sinh đến rừng phục hồi sau nương rẫy và
giảm mạnh đối với các loại đất nông nghiệp. Trong khi đó phần dưới mặt đất lượng
carbon ít biến động hơn, nhưng cũng có xu hướng giảm dần từ rừng tự nhiên đến
đất không có rừng (Joyotee Smith và cs, 2002) [44].
Lasco (1999) [49], rừng tự nhiên thứ sinh ở Philippine có 86-201tấn C/ha
trong phần sinh khối trên mặt đất, ở rừng già là 370-520 tấn sinh khối /ha (tương
đương 185-260 tấn C/ha, lượng carbon ước tính 50% sinh khối).
Abu Bakar (2000) [38] Rừng Malaysia lượng carbon biến động từ 100-160
tấn/ha nếu tính cả sinh khối trong đất là 90 - 780 tấn/ha.
Theo MC Kenzie (2001) [46] Carbon trong hệ sinh thái rừng thường tập
trung ở 4 bộ phận chính: Thảm thực vật còn sống trên mặt đất, vật rơi rụng, rễ cây
và đất rừng. Việc xác định lượng carbon trong rừng thường được thực hiện thông
qua xác định sinh khối rừng.
Vấn đề giá trị thương mại cacbon cũng đã có một số nghiên cứu. Theo ngân
hàng thế giới (1998) [54], các nhà khoa học đã ước lượng giá trị dịch vụ do hệ sinh
thái rừng trên toàn thế giới đạt khoảng 33.000 tỷ USD/năm trong đó giá trị mang lại
từ giá trị thương mại CO2 là rất lớn.
1.1.4. Đặc trưng về phân bố và sinh thái của tre trúc
Có nhiều nghiên cứu về phân bố và sinh thái của tre trúc. Các nghiên cứu tập
trung tới nhân tố khí hậu, vĩ độ, địa hình, đất đai và xác định được vùng phân bố
của tre trúc trên thế giới, với trung tâm phân bố tập trung vào dải nhiệt đới và á
nhiệt đới thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Nhật
Trần Ngũ Phương (1970) [17], đã chỉ ra đặc điểm cấu trúc của các thảm thực
vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát và tình hình rừng
miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1961 - 1965. Nhân tố cấu trúc đầu tiên được nghiên
cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng
được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Nghiên cứu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta, Thái Văn