ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------
ĐẶNG VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ
ĐÁ VÔI NÚI VỨC, THÀNH PHỐ THANH HOÁ,
TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------
ĐẶNG VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ
ĐÁ VÔI NÚI VỨC, THÀNH PHỐ THANH HOÁ,
TỈNH THANH HOÁ
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự
nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./.
Tác giả
Đặng Văn Thành
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát......................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ........................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 4
1.2. Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 5
1.3. Tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới .................................. 7
1.4. Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam ...................................................................... 8
1.4.1. Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam................................................................... 8
1.4.2. Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến ....................................................... 9
1.4.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi đến môi trường ............. 15
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................................. 21
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức đến
môi trường.......................................................................................................................... 39
3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến
môi trường đất..................................................................................................................... 39
3.3.2. Chất lượng môi trường nước ................................................................................... 44
3.3.3. Chất lượng môi trường không khí........................................................................... 53
3.3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường và sức khoẻ dân
cư qua ý kiến của người dân ................................................................................................ 57
3.4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi
trường tại mỏ đá vôi núi Vức ............................................................................................. 62
3.4.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước .......................................................................... 62
3.4.2. Đối với đơn vị hoạt động khoáng sản ..................................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................... 70
1. Kết luận ........................................................................................................................... 70
2. Kiến nghị......................................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 72
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Đặc điểm phân bố và hàm lượng đá vôi trong các mỏ điển hình trong cả
nước .............................................................................................................................8
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất .................................23
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước ..............................24
Bảng 2.3. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí ......................26
Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí bình quân ..................................................................29
Bảng 3.2. Độ ẩm không khí trung bình (%) ..............................................................29
Bảng 3.3. Lượng mưa bình quân (mm) .....................................................................30
Bảng 3.4. Số giờ nắng bình quân ..............................................................................30
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện hàm lượng OM ...............................................................42
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện hàm lượng NTS ...............................................................43
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện hàm lượng PTS ................................................................43
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng KTS ...............................................................43
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH ................................................................47
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO ...............................................................47
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS ..............................................................48
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD...........................................................48
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 .........................................................48
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH ..............................................................51
Hình 3.13. Biều đồ thể hiện hàm lượng BOD5 .........................................................52
Hình 3.14. Biều đồ thể hiện hàm lượng BOD5 .........................................................52
Hình 3.15. Biều đồ thể hiện hàm lượng Colifrom ....................................................52
Hình 3.16. Biều đồ thể hiện hàm lượng Bụi .............................................................56
Hình 3.17. Biều đồ thể hiện hàm lượng NOx ............................................................56
Hình 3.18. Biều đồ thể hiện hàm lượng SO2 .............................................................57
Hình 3.19. Biều đồ thể hiện hàm lượng CO..............................................................57
Hình 3.20. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới môi trường đất ..............59
Hình 3.21. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới nguồn nước mặt ............59
Hình 3.22. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới nguồn nước mặt ............59
Hình 3.23. Biểu đồ thể hiện tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn ............61
Hình 3.24: Hệ thống phun nước tại trạm đập – Giảm thiểu ô nhiễm bụi.....................63
Hình 3.25: Xe chở nước tưới đường – Giảm thiểu ô nhiễm bụi ..................................64
Hình 3.26: Trồng cây xanh khu vực quanh mỏ .........................................................68
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
cống..., công trình công cộng: trường học, nhà trẻ... và đóng góp vào ngân sách nhà
nước thông qua các khoản thuế, phí.... Bên cạnh những lợi ích, thì hoạt động khai
thác đá vôi cũng tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội: mất an ninh trật
tự xã hội, gia tăng lưu lượng các phương tiện giao thông, sức khỏe của người dân...,
chất lượng môi trường, hệ sinh thái tại khu vực và xung quanh khu vực khai thác,
chế biến đá vôi.
Xuất phát từ một số vấn đề thực tiễn trên và để phát triển bền vững ngành
than gắn liền với bảo vệ, cải thiện môi trường, cảnh quan trên địa bàn thành phố
Thanh Hóa, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt
động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức, thành phố Thanh Hoá,
tỉnh Thanh Hoá”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá
vôi vúi Vức, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá từ đó đề xuất một số biện pháp
quản lý nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hoạt động khai thác và chế biến đá vôi của mỏ đá vôi núi Vức,
thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ đá vôi núi Vức
đến môi trường đất, nước, không khí.
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến
môi trường tại mỏ đá vôi núi Vức.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Áp dụng và bổ sung và phát huy các kiến thức đã học vào thực tiễn;
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh giá
hiện trạng môi trường;
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Quy chuẩn
kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải; các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng
văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [18].
- Khái niệm tài nguyên khoáng sản:
Theo khoản 1 điều 2 Luật khoáng sản 2010: “Khoáng sản là khoáng vật,
khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong
lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ” [19].
Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:
- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí (khí
đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm, ….);
- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra
trên bề mặt trái đất);
5
- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu,
kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây
dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy).
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng
sản. “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại khoáng sản
do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”.
1.2. Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày
23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ
sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày
23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công thương quy
định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng
sản rắn;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và
môi trường quy định về Đánh giá tác động môi trường chiến lược, Đánh giá tác
động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác
khoáng sản;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 265/GP-UBND ngày 28/7/2014 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất
7
tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng và xã Đông Vinh, thành phố Thanh Hóa đối
với Công ty TNHH MTV Tân Thành 9;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 335/GP-UBND ngày 23/9/2014 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất
1.4. Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam
1.4.1. Đặc điểm phân bố và trữ lượng khoáng sản
Kết quả điều tra và thăm dò khoáng sản cho thấy Việt Nam cho thấy, 125 tụ
khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữ lượng ước đạt khoảng 13 tỷ tấn, tài
nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn. Đá vôi Việt Nam tập trung chủ yếu ở các tỉnh
Phía Bắc và Cực Nam, có tiềm năng hơn tất cả là trữ lượng đá vôi ở Bắc Sơn và
Đồng Giao. Đặc điểm phân bố và hàm lượng đá vôi trong các mỏ điển hình trong cả
nước được thể hiện như sau:
Bảng 1.1. Đặc điểm phân bố và hàm lượng đá vôi trong các mỏ điển hình
trong cả nước
Hàm lượng (%)
Mỏ
CaO
SiO2
Fe2O3
MgO
MKN
55,44
0,2
0,48
53,4
0,8
0,65
1,21
43,5
Diễn Châu (Nghệ An)
50,51
1,24
0,24
3,12
43,57
Tràng Kênh (Hải
Phòng)
(Nguồn: Tập đoàn hoá chất Việt Nam, năm 2002)
Ở miền Bắc Việt Nam hiện có 340 mỏ và các điểm khai thác đá vôi đang hoạt
động với quy mô công suất khai thác khác nhau khá nhiều.Trên các mỏ đá lớn ở
Việt Nam người ta áp dụng công nghệ khai thác lớp bằng. Hiện nay, đá vôi ở nước
ta chủ yếu được khai thác để phục vụ cho làm đường giao thông và sản xuất xi
chất lượng thấp, không tuân thủ theo các quy chuẩn, quy phạm.
- Khối lượng công tác mở vỉa nhỏ, không đảm bảo duy trì được các thông số
kỹ thuật và an toàn.
- Phương pháp mở vỉa thường là làm đường lên núi theo kiểu hào bán hoàn
chỉnh, độ dốc lớn, mục đích để di chuyển thiết bị khoan lên tầng. Một số mỏ chỉ làm
10
các đường công vụ lên núi theo hình thức kè đá tạo thành các bậc để người đi lại,
mang vác các dụng cụ khai thác lên núi như búa khoan tay, choòng khoan. Một số mỏ
được thiết kế đường hào mở vỉa để đưa các thiết bị khai thác lên tầng phục vụ khai thác
nhưng trong thực tế không thi công theo đúng thết kế mở vỉa được phê duyệt.
- Về tầng công tác đầu tiên và xén chân tuyến cải tạo sườn núi, các mỏ đều
thiết kế tầng công tác đầu tiên theo hệ thống khai thác lớp xiên cắt tầng nhỏ và chân
tuyến được xén tạo điều kiện thuận lợi cho tập kết, bốc xúc đá tại chân tuyến đảm
bảo an toàn nhưng trong thực tế tầng công tác và chân tuyến không được thi công.
Sở dĩ các mỏ không thực hiện tốt khâu mở vỉa, làm đường lên núi, tạo tầng
công tác đầu tiên, xén chân tuyến là do những nguyên nhân:
- Diện tích mỏ nói chung và diện tích thân khoáng nhỏ hẹp, độ cao của mỏ lớn,
địa hình phân cắt phức tạp, khó khăn cho công tác đào tuyến hào lên núi.
- Việc mở các hào chung ngoài biên giới mỏ cũng gặp nhiều vướng mắc do
không nằm trong ranh giới mỏ được cấp phép dẫn đến việc sử dụng đất, đền bù giải
phóng mặt bằng khi xây dựng đường hào gặp khó khăn do sự không thống nhất về
cơ chế chính sách cũng như việc phối hợp giữa các ngành.
- Mặt khác xung quanh biên giới được phép khai thác cũng là tài nguyên đá,
khi mở hào chung cho mỏ thì cũng phải mở trên vùng có tài nguyên vì vậy càng khó
khăn cho công tác quản lý nhà nước.
- Ngoài ra nhiều vị trí điểm mỏ nằm trong khu vực có mật độ mỏ cao, các mỏ
có biên giới liền kề nhau nên khó có không gian để thiết kế hay thi công tuyến
dài tuyến công tác ngắn, độ dốc sườn tầng không được duy trì ổn định dẫn đến chập
tầng, không duy trì được hệ thống khai thác. Việc khai thác tự do hệ thống khai thác
bị phá vỡ xẩy ra ở hầu hết các mỏ trong phạm vi từ chân núi lên đến đỉnh núi, vì
vậy không thể áp dụng được hệ thống khai thác lớp bằng ở giai đoạn sau.
Nguyên nhân của việc các mỏ khấu theo hình thức tự do, không tuân thủ một
hệ thống khai thác cơ bản nào ở các mỏ đá trên địa bàn là:
- Công tác mở vỉa, đầu tư xây dựng ban đầu của các mỏ không được quan tâm
thực hiện bài bản theo đúng thiết kế từ ban đầu như đã phân tích trên.
- Do đặc điểm của mỏ đá vật liệu xây dựng thường có độ cứng lớn, địa hình
phức tạp, sau khi thực hiện công đoạn nổ mìn là tạo được sản phẩm dưới dạng thô
vì vậy các đơn vị khai thác tập trung chạy đua theo sản phẩm, chạy đua theo năng
suất, ít chú trọng đến công tác cải tạo tầng công tác một cách thường xuyên vì vậy
các thông số của hệ thống khai thác bị phá vỡ. Tầng bị chập; khi sửa chữa cải tạo trả
lại tầng công tác cũ thì chi phí cải tạo tăng.
12
- Do quan điểm của các doanh nghiệp khai thác mỏ, chú trọng về năng suất và
lợi nhuận, ít quan tâm đến các lĩnh vực về kỹ thuật khai thác, không tổ chức khai
thác mỏ một cách khoa học.
- Trình độ chuyên môn Giám đốc điều hành mỏ của các đơn vị khai thác mỏ
còn yếu, chưa có kinh nghiệm.
- Do công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khai thác còn nhiều hạn chế. Với các
điểm mỏ khai thác đá trên địa bàn thì số lượng các điểm mỏ là quá lớn, mật độ dầy đặc ở
mỗi khu vực tập trung nhưng các khu vực lại nằm phân tán rải rác ở khắp toàn tỉnh gây
khó khăn cho công tác quản lý của địa phương.
Một số hệ thống khai thác đang được áp dụng tại các mỏ khai thác đá vôi hiện nay.
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác lớp xiên gạt chuyển và dòng thải
bị khoan sử dụng loại có đường kính mũi 105mm, 76mm, 42mm, 36mm …, hiện
nay thì đa số sử dụng loại 105mm nhưng máy không có bộ phận di chuyển, bộ phận
hút bụi. Vì sử dụng những máy khoan này các thao tác như thay hoặc nối dài
choòng khoan, di chuyển trên bãi mìn đều thực hiện thủ công, năng suất khoan thấp
từ đó để chạy theo năng suất bố trí mạng khoan thưa, không phù hợp làm ảnh hưởng
đến chất lượng nổ mìn, tăng tỷ lệ đá quá cỡ, mặt tầng sau khi nổ mìn không bằng
phẳng, độ dốc sườn tầng không duy trì từ đó mất nhiều thời gian cho công tác cải
tạo sườn tầng, phá mô chân tầng.
Thiết bị bốc xúc chủ yếu sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược di chuyển bằng
xích, dung tích gầu xúc từ 0,5 m3 đến 1,25 m3. Thực hiện xúc tại chân núi nơi tiếp
nhận đá từ tầng khai thác.
Thiết bị vận tải sử dụng các loại xe ô tô tự đổ tải trọng từ 5 đến 15 tấn.
Thiết bị phụ trợ như máy gạt, ủi thường sử dụng loại D85A, D185, D6D, T75.
1.4.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi đến môi trường
Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển, gắn liền với sự phát triển đó là hàng
loạt các công trình xây dựng mọc lên, đòi hỏi nguồn nguyên vật liệu ngày càng lớn
cả về số lượng và chất lượng. Do đó việc khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu
xây dựng là rất cần thiết và ý nghĩa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong xây dựng phát
triển mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho vùng và đất nước.
16
Song song với những lợi ích kinh tế mà các hoạt động khai thác và chế biến
đá vôi mang lại thì trong quá trình khai thác và chế biến không tránh khỏi các tác
động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe và con người.
1.4.3.1. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đến môi trường không khí
a. Tác động do bụi, khí độc, tiếng ồn và độ rung
* Tác động do bụi
Bụi chủ yếu là bụi silic phát tán vào trong môi trường không khí với nồng độ
sẽ tác động đáng kể tới sức khỏe con người cũng như sự phát triển của cây cối trong
khu vực dự án.
* Tác động do tiếng ồn:
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động nổ mìn, đập đá, chế biến đá, bốc xúc và
phương tiện vận chuyển đá…. sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, môi
trường lao động của công nhân. Khi tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn ở mức cao, người
tiếp xúc trực tiếp có thể mắc các bệnh về tai (thủng màng nhỉ, ù tai, điếc…)
* Tác động do độ rung:
Quá trình nổ mìn gây chấn động và rung lớn nhất nhưng không liên tục và
thời gian tác động ngắn, mức lan tỏa rộng.
Độ rung do các phương tiện vận chuyển, máy đập đá và khoan đá có thời gian
tác động lâu dài hơn và liên tục hơn, ảnh hưởng mạnh hơn và trực tiếp nhất tới người
lao động. Rung động và chấn động tác động lên con người có thể làm chấn thương các
cơ quan trên cơ thể nhất là cơ và xương. Đối với các công trình kiến trúc có thể bị biến
dạng, hư hỏng, nứt gãy… khi bị tác động.
b. Tác động do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt
* Tác động do nước mưa chảy tràn:
Tác động dễ nhận thấy của nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này là sự ngập
úng cục bộ tạo ra các ổ vi khuẩn tập trung có thể truyền nhiễm bệnh cho con người
và động vật. Nước mưa chảy tràn cuốn theo một lượng lớn đất, cát, bột đá nguyên
vật liệu thừa và các chất hữu cơ rơi vãi, gây nên hiện tượng bồi lắng, tăng độ đục
của nước và giảm lượng ôxy hòa tan trong nước. Sự ô nhiễm này sẽ góp phần làm
suy giảm động vật, thực vật dưới nước.
Lưu lượng nước mưa chảy tràn ở giai đoạn này thường có xu hướng lớn hơn ở
giai đoạn trước do diện tích che phủ và lớp đất tơi xốp giúp giữ nước bị bóc phủ
không còn khả năng giữ nước.