nghiên cứu ảnh hưởng của rừng trồng cao su (hevea brasiliensis) đến môi trường ở vùng bắc trung bộ - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
________________vvvvv________________
TRƯƠNG TẤT ĐƠ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG CAO
SU (Hevea brasiliensis) ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ Chuyên ngành: LÂM SINH
Mã số: 62.62.02.05 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2014
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Lâm nghiệp Người hướng dẫn 1: GS. TS. Vương Văn Quỳnh
Trường Đại học Lâm nghiệp
Người hướng dẫn 2: PGS. TS. Võ Đại Hải

Bắc Trung Bộ, Tạp chí Lâm nghiệp - Trường Đại học Lâm nghiệp, số
2/2014, trang 34-43.
4. Trương Tất Đơ, Vương Văn Quỳnh, Phùng Văn Khoa (2014), Khả năng
giữ nước, bốc và thoát hơi nước của rừng cao su (Hevea brasiliensis) ở
vùng Bắc Trung Bộ, Tạp chí Lâm nghiệp - Viện Khoa học Lâm nghiệp
Việt Nam, số 2/2014, trang 3324-3333.
5. Vương Văn Quỳnh, Bùi Văn Năng, Trương Tất Đơ (2014), Xác định
chất hữu cơ dễ bay hơi trong lá cây cao su (Hevea brasiliensis) trồng tại
Thạch Thành-Thanh Hóa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
số 11/2014, trang 106-111.
6. Đặng Thịnh Triều, Angus McEwin, Nguyễn Thế Chiến, Trương Tất Đơ
(2013), Tiềm năng hấp thụ CO2 của rừng lá rộng thường xanh tại tỉnh
Hà Tĩnh, Tạp chí Rừng và Môi trường, số 60/2013, trang 49-52.
7. Trương Tất Đơ, Vương Văn Quỳnh (2014), Đặc điểm, thành phần, số
lượng động vật đất và vi sinh vật đất dưới tán rừng trồng Cao su (Hevea
brasiliensis) tại vùng Bắc Trung Bộ, Tạp chí Lâm nghiệp - Trường Đại
học Lâm nghiệp, số 3/2014, trang 3-10.

24
+ Ảnh hưởng chưa rõ 16/34 chỉ tiêu gồm: vi sinh vật trong đất,
côn trùng dưới tán rừng, bốc hơi mặt đất, thoát hơi nước của lá, hàm
lượng oxy hòa tan và oxy hóa sinh nước mặt, dư lượng chất kích mủ
2-Acid CHL trong nước mặt, hàm lượng oxy hòa tan và oxy hóa sinh
trong nước ngầm, dư lượng Glyphosate trong nước ngầm, dư lượng
2,4 D trong nước ngầm, dư lượng chất kích mủ 2-Acid CHL trong
nước ngầm, nhiệt độ, độ ẩm không khí và lượng các bon trên mặt đất.
- Ảnh hưởng của rừng Cao su đến môi trường có liên quan mật
thiết đến nhau và tập trung ở 3 nguyên nhân: (1) đặc điểm cấu trúc của
rừng Cao su liên quan đến các biện pháp kỹ thuật canh tác; (2) dư lượng
hóa chất con người đưa vào trong quá trình kinh doanh Cao su; và (3)

trên 85.561 ha rừng Cao su, chiếm 9,0% diện tích toàn quốc. Trong
tương lai Cao su vẫn sẽ là một trong những loài cây trồng chủ đạo
trong chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
Trước xu hướng đó, đã xuất hiện nhiều ý kiến cho rằng rừng
Cao su có khả năng bảo vệ đất và giữ nước kém, ảnh hưởng tiêu cực
đến môi trường đất, nước và không khí, làm gia tăng bệnh tật và làm
giảm mức đa dạng sinh học, vv… Tuy nhiên, đến nay những nghiên
cứu này còn rất thiếu, chưa đủ cơ sở khoa học để khẳng định mức độ
ảnh hưởng của rừng Cao su đến môi trường để có những giải pháp kỹ
thuật nhằm hạn chế những tác động tiêu cực do Cao su gây lên.
Luận án này tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của rừng Cao
su ở vùng Bắc Trung Bộ đến môi trường đất, nước và không khí, bổ
sung cơ sở khoa học và những hiểu biết về ảnh hưởng của rừng trồng
Cao su đến một số yếu tố môi trường rừng, góp phần xây dựng cơ sở
khoa học cho việc phát triển bền vững cây Cao su trên đất dốc.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
* Về lý luận:
Bổ sung cơ sở khoa học và những hiểu biết về ảnh hưởng của
rừng trồng Cao su đến một số yếu tố môi trường đất, nước và không
khí để có các giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực về
môi trường khi trồng rừng Cao su.

2
* Về thực tiễn:
Xác định được ảnh hưởng của rừng trồng Cao su đến một số
yếu tố môi trường đất, nước và không khí và đề xuất một số giải pháp
hạn chế những tác động tiêu cực của rừng trồng Cao su trên đất dốc ở
vùng Bắc Trung Bộ.
3. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu của luận án
- Đối tượng: Rừng trồng Cao su (Hevea brasiliensis).

Người làm việc thường xuyên dưới rừng Cao su cần phải được trang
bị bảo hộ, được chăm sóc sức khỏe và nghỉ dưỡng đầy đủ.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Đặc điểm cấu trúc rừng Cao su có sự khác nhau rõ rệt theo
tuổi rừng và rừng đối chứng, trong lá cây Cao su có hai chất hữu cơ
dễ bay hơi là Hexanal và trans-2-Hexenal với hàm lượng lần lwowtk
là 0,084 mg/kglá và 2,16 mg/kglá, trong đó trans-2-Hexenal là chất
thuộc nhóm chất nguy hại. Sự khác biệt này có liên quan trực tiếp
đến những ảnh hưởng của rừng Cao su đến một số yếu tố môi trường.
- Về ảnh hưởng của rừng Cao su đến môi trường: qua phân tích
34 chỉ tiêu đánh giá về môi trường của rừng Cao su và đối chứng cho
thấy ảnh hưởng của rừng Cao su đến môi trường đất, nước và không
khí ở các mức độ khác nhau như sau:
+ Ảnh hưởng rất rõ 4/34 chỉ tiêu gồm: cường độ xói mòn, dư
lượng hóa chất diệt cỏ Glyphosate trong đất, chất Hexanal và trans-2-
Hexenal trong không khí.
+ Ảnh hưởng rõ 14/34 chỉ tiêu gồm: độ xốp, hàm lượng mùn, dư
lượng chất kích mủ 2-Acid CHL trong đất, dư lượng hóa chất diệt cỏ
2,4 D trong đất, hàm lượng chất Hexanal trong đất, đa dạng thực vật
dưới tán rừng, giun đất, độ ẩm đất, dung tích chứa nước của đất, chỉ số
giữ nước, tốc độ thấm nước của đất, dư lượng 2,4 D trong nước, dư
lượng Glyphosate trong nước và khả năng tích lũy các bon của rừng.

22
3.5 Đề xuất một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực môi trường
cho rừng trồng Cao su ở vùng Bắc Trung Bộ
3.5.1 Giải pháp thay đổi về kỹ thuật canh tác
1) Điều kiện độ dốc để trồng rừng Cao su: vùng Bắc Trung Bộ

liệu tham khảo, gồm: Mở đầu (5 trang), Chương 1: Tổng quan vấn đề
nghiên cứu (26 trang), Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
(19 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (89 trang), Kết
luận và kiến nghị (6 trang).
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Nước ngoài:
Các nghiên cứu về giống, kỹ thuật canh tác cây Cao su cũng
như các nghiên cứu ảnh hưởng của rừng trồng cây mọc nhanh đến
môi trường rất phong phú. Tuy nhiên, các nghiên cứu ảnh hưởng của
rừng Cao su đến môi trường lại rất hạn chế. Có thể kể đến một số
nghiên cứu của Keeves (1966), Turvey (1983) và Ghosh (1987)
Sivanakyan và cộng sự (1995), De Jong (2001), Cheng và cộng sự
(2007) về ảnh hưởng của Cao su đến độ phì đất; Nghiên cứu của
Wang Xianpu (2007), của Gao (1985), Wu (1984), Chen (1982) ở
Trung Quốc, nghiên cứu của Aiken và cộng sự (1982) ở Singapore về
khả năng bảo vệ đất và nước của Cao su so với các mô hình rừng
trồng thuần loài khác. Zhang và cộng sự (2003) đã xác định được
tổng số vi sinh vật đất trong rừng trồng Cao su. Tuy nhiên, Donald
(2004) cho rằng những ảnh hưởng cụ thể của việc trồng Cao su đến
đa dạng sinh học vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng.
1.2 Trong nước:
Nghiên cứu về chọn tạo giống Cao su ở Việt Nam được quan
tâm từ rất sớm, các kết quả nghiên cứu điển hình của Lê Mậu Túy,
Vũ Văn Trường, Lê Đình Vinh và Trần Thị Thúy Hoa, vv đã góp
phần tạo ra bộ giống Cao su khá phong phú cho từng vùng sinh thái.
Nghiên cứu của Lê Quốc Doanh và cộng sự (2011) về phát triển Cao
su ở vùng núi phía Bắc, Nguyễn Thị Huệ (2006), Lê Mậu Túy, Tống

4
Viết Thịnh (2006, 2011), Tập đoàn Cao su Việt Nam (2012), Nguyễn

21
Hexenal được tạo ra trong thời tiết lặng gió sẽ di chuyển xuống phần
không gian dưới tầng tán lá Cao su thì hàm lượng chất trans-2-
Hexenal trong trường hợp lặng gió 10 giờ liên tục được dự báo là
22,38 ppb. Nồng độ này khá thấp nhưng nếu dưới tác động lâu dài
liên tục với diện tích rừng lớn, tập trung thì rất có thể chất trans-2-
Hexenal sẽ gây ảnh hưởng nhất định đến sức khoẻ của những người
sống và làm việc thường xuyên trong rừng Cao su.
3.4.3 Khả năng hấp thụ carbon của rừng Cao su
3.4.3.1 Sinh khối của cây Cao su cá lẻ
Sinh khối cây Cao su biến cá lẻ động mạnh theo tuổi rừng, tại
tuổi 5 sinh khối tươi đạt 71,6 kg/cây, ở tuổi 25 là 794,5 kg/cây. Sinh
khối khô của Cao su tuổi 5 đạt 33,0 kg/cây, tuổi 25 đạt 415,5 kg/cây.
Tỷ lệ sinh khối khô/sinh khối tươi của Cao su biến động từ
45,9÷52,4% và theo xu hướng tăng lên theo tuổi rừng. Tỷ lệ sinh
khối khô thân cây 70,7%, cành 12,4%, lá 3,5%, rễ 13,4%. Từ kết quả
trên đây có thể cho phép xác định tổng lượng sinh khối của toàn bộ
cây bằng tổng sinh khối mặt đất nhân với 13,4% sinh khối rễ.
3.4.3.2 Sinh khối và trữ lượng các bon của rừng Cao su
Tổng sinh khối khô của rừng Cao su dao động từ 19,7÷181,8
tấn/ha, trung bình là 113,1 tấn/ha; trữ lượng các bon của rừng Cao su
dao động từ 9,3÷85,4 tấn/ha, trung bình 53,2 tấn/ha, tương đương với
194,9 tấn CO2/ha. Trữ lượng các bon có liên hệ chặt với D1.3 theo
phương trình: Ccs =77,31*ln(D1.3)-169,9; với R
2
= 0,935.
Nếu chu kỳ kinh doanh Cao su là 27 năm, lượng các bon
rừng Cao su tích lũy 88,7 tấn/27 năm = 3,3 tấn/ha/năm. Chu kỳ kinh
doanh keo là 7 năm thì lượng các bon tích lũy là 37,83tấn/7năm = 5,4
tấn/ha/năm và giả sử các rừng trạng thái rừng tự nhiên có lượng tăng

4.4.1.2 Độ ẩm không khí dưới tán rừng
Độ ẩm không khí trung bình dưới tán rừng Cao su là 68,3%
cao hơn so với đất trống là 2,7%, tương đương với rừng keo là
68,5%, thấp hơn so với rừng tự nhiên 70,8%. Độ ẩm không khí chênh
lệch lớn giữa các giờ trong ngày, ở tất cả các trạng thái độ ẩm không
khí đạt cực tiểu lúc 13h, chênh lệch về độ ẩm không khí đất vào ban
ngày của rừng Cao su là 26,2%, ở rừng keo là 26,8%, ở rừng tự nhiên
là 24,8%, còn ở nơi đất trống là 30,9%.
3.4.2 Chất độc phát thải từ lá Cao su ra môi trường không khí
Tổng lượng chất Hexanal phát thải ra không khí là
3,8kg/ha/năm, trans-2-Hexenal là 74,8 kg/ha/năm. Vì trans-2-Hexenal
là chất hữu cơ dễ bay hơi có khối lượng riêng là 4.38 kg/m
3
, nặng hơn
không khí 1.29 kg/m
3
nên nó có xu hướng lắng đọng xuống những lớp
không khí gần mặt đất, trong những ngày tốc độ gió dưới 2m/s, thì khả
năng khuếch tán thấp và lưu giữ lại trong rừng Cao su.
Giả thiết rừng có chiều cao trung bình 15m, khối lượng lá bằng
khối lượng trung bình là 12.400 kg/ha, toàn bộ lượng chất trans-2-

5
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm của rừng trồng Cao su vùng Bắc Trung Bộ;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng Cao su đến môi trường đất;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng Cao su đến môi trường nước;
- Ảnh hưởng của rừng trồng Cao su đến môi trường không khí;
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực môi

sánh với kết quả theo phương trình ước lượng của Trường Đại học
Lâm nghiệp để sử dụng để xác định cường độ xói mòn toàn vùng;
- Nghiên cứu dư lượng hóa chất, chất độc từ cây Cao su trong đất,
nước và không khí bằng phương pháp phân tích sắc ký EPA 3071.
- Thực vật tầng thấp, giun đất và côn trùng dưới tán rừng được
xác định bằng đếm và thống kê trực tiếp ở các ô thứ cấp, vi sinh vật
được xác định bằng phương pháp đếm khuẩn lạc;
- Độ ẩm đất tại 60 OTC được xác định bằng phương pháp trọng
lượng (sấy ở nhiệt độ 105
0
C) theo TCVN 4048:2011; Tính thấm
nước của đất được điều tra ở 60 OTC điển hình cho các trạng thái
rừng bằng ống đo vòng khuyên; sử dụng công thức của Vương Văn
Quỳnh (2010) để xác định dung tích chứa nước của rừng Cao su; xác
định bốc hơi nước mặt đất bằng lượng nước hao hụt bình đo bốc hơi
mặt đất; thoát hơi nước theo phương pháp cân nhanh L.A Ivanốp.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng Cao su đến chất lượng nước
mặt và nước ngầm được thực hiện tại 30 điểm ở 3 tỉnh Thanh Hóa,
Hà Tĩnh và Quảng Trị, phân tích và so sánh với các QCVN.
- Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong rừng được điều tra ở 60
OTC tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Quảng Trị. quan trắc vào 3
ngày nắng liên tục của mùa hè (tháng 6÷7). Mỗi ngày điều tra 12 lần
vào các giờ tròn từ 7 giờ đến 18 giờ bằng máy đo độ ẩm/nhiệt độ
không khí DHT-1 ở độ cao 1,3m;
- Chặt hạ 81 cây tiêu chuẩn ở 30 OTC tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Hà
Tĩnh và Quảng Trị để nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của Cao
su. Sấy mẫu cây ở 1050C để xác định sinh khối khô, sử dụng hệ số
chuyển đổi sang các bon theo IPCC, 2006.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: kiểm tra của dữ liệu
thu thập bằng tiêu chuẩn phi tham số của Kruskal – Wallis; sử dụng

3
/ha/năm. Các
chỉ số kiểm tra theo tiêu chuẩn t cho thấy không khác biệt rõ rệt về
lượng thoát hơi của rừng Cao su so với rừng Keo tai tượng.
3.3.3 Dư lượng hóa chất trong nước mặt và nước ngầm
Đã phát hiện thấy có Glyphosate trong nước mặt ở rừng Cao
su ở độ tuổi ≤ 20 với hàm lượng trung bình là 0,19 µg/l, tuy nhiên
hàm lượng này thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế là 700 µg/l.
Hàm lượng 2.4 D trong nước mặt ở rừng Cao su tuổi 5 và 10 ≥ 0,01
µg/l, còn lại tất cả các cấp tuổi và các trạng thái rừng đối chứng đều <
0,01µg/l, tuy nhiên, hàm lượng này cũng nhỏ hơn nhiều so với
QCVN 09:2008/BTNMT (từ 100÷500µg/l). Đã phát hiện thấy chất
kích thích ra mủ 2-Chloroethyl phosphonic Acid trong nước mặt ở
một số OTC rừng Cao su tuổi 20 và 25 nhưng với hàm lượng nhỏ
hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. Như vậy, rừng Cao su chưa
ảnh hưởng đến môi trường nước mặt một cách rõ rệt.
Hàm lượng Glyphosate trong nước ngầm ở rừng Cao su đều
nhỏ hơn 0.15 µg/l, nhỏ hơn so với tiêu chuẩn quốc tế là 700 µg/l,
hàm lượng 2.4 D, hàm lượng chất kích thích ra mủ 2-Chloroethyl
phosphonic Acid trong nước ngầm đều < 0.01µg/l, nhỏ hơn rất nhiều
so với những quy định QCVN 09:2008/BTNMT (từ 100÷500µg/l).
Như vậy, việc sử dụng 3 loại hoá chất nêu trên vẫn chưa ảnh hưởng
rõ rệt đến môi trường nước ngầm trong khu vực.
3.3.4 Chất lượng nước mặt và nước ngầm dưới rừng Cao su
Nồng độ pHKcl của nước tầng mặt dưới rừng Cao su dao
động từ 4,9÷5,8, ở mức hơi chua đến trung tính và có xu hướng tăng
lên theo tuổi rừng. Từ cấp tuổi ≥ 15, rừng keo tai tượng đều đạt hạng
B1 theo QCVN 08:2008/BTNMT, rừng tự nhiên đạt hạng A2.
Hàm lượng oxy hòa tan nước mặt dưới rừng Cao su dao động
từ 4,06÷4,66 mg/l, trung bình đạt 4,45 mg/l, có xu hướng tăng lên

yếu tố cấu trúc rừng đến khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn, khả
năng bốc và thoát hơi nước mặt đất của rừng.

8
3.1.2.2 Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi
Độ che phủ tầng cây bụi, thảm tươi ở rừng Cao su biến động
mạnh theo tuổi rừng và phụ thuộc vào độ tàn che tầng cây cao, ở tuổi
5 độ che phủ của lớp cây bụi, thảm tươi đạt 48,8% nhưng sang tuổi
10 độ che phủ giảm xuống 36,7%, rồi tăng lên 46,2% ở tuổi 15, sang
tuổi 25 độ che phủ của cây bụi, thảm tươi lại giảm xuống 36,5%. Lúc
này hầu hết chỉ còn là lớp thảm cỏ, không còn cây bụi.
Sự khác nhau cơ bản về đặc điểm che phủ cây bụi, thảm tươi
kéo theo sự ảnh hưởng khác nhau tới các yếu tố môi trường rừng như
xói mòn, độ bốc hơi và thoát hơi nước của rừng.
3.1.2.3 Đặc điểm tầng thảm khô
Lượng vật rơi rụng hàng năm của rừng Cao su là rất lớn, tuổi 5
1.985kg/ha/năm, tuổi 25 11.267kg/ha/năm, trung bình 6.101kg/ha/năm.
Trung bình mỗi năm 1ha rừng Cao su có thể trả lại khoảng 6,1tấn lá
rụng để tạo ra lượng lớn chất dinh dưỡng hữu cơ cho đất.
Lượng thảm khô ở rừng Cao su biến động mạnh theo tuổi
rừng, khối lượng thảm khô ở rừng Cao su tuổi 5 là 1.207kg/ha, ở tuổi
25 là 7.983kg/ha, trung bình là 4.555kg/ha, tương ứng với tỷ lệ che
phủ mặt đất của rừng Cao su tuổi 5 là 11,4%, ở tuổi 25 là 52,5%,
trung bình là 36.5%. Mặc dù lượng vật rơi rụng hàng năm của rừng
Cao su lớn hơn so với rừng Keo tai tượng nhưng tổng lượng thảm
khô và tỷ lệ che phủ mặt đất lớp thảm khô ở rừng Cao su lại thấp hơn
so với rừng keo và rừng tự nhiên. Lượng thảm khô ít và phân bố
không đều là nguyên nhân dẫn đến xói mòn mạnh dưới rừng Cao su.
3.1.3 Đặc điểm chất độc hại do cây Cao su tạo nên
Kết quả phân tích sắc ký và sắc ký khối phổ (GC/MS) cho thấy,

Cường độ thoát hơi qua lá của Cao su là 2,31 g/kglá/phút,
lượng thoát hơi nước ngày không mưa của rừng Cao su dao động từ
3,4÷26,8 tấn/ngày, trung bình là 20,4 tấn/ha/ngày. Căn cứ vào số

16
rằng thành phần và số lượng vi sinh vật đất dưới rừng Cao su thấp
hơn so với các rừng khác.
3.2.5.4 Côn trùng dưới rừng Cao su
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 8 loài côn trùng dưới tán rừng
và đều có ở cả 3 trạng thái rừng là Cao su, Keo tai tượng và rừng tự
nhiên, số loài gặp được nhiều nhất là các loài kiến, mối và bọ cánh
cứng. Kiểm tra bằng tiêu chuẩn t cho thấy, không có sự sai khác rõ
rệt về thành phần và số lượng các loài côn trùng dưới tán giữa các
trạng thái rừng này. Sự khác biệt về môi trường giữa rừng Cao su và
rừng tự nhiên chưa làm ảnh hưởng đến côn trùng dưới tán rừng.
3.3 Ảnh hưởng của rừng trồng Cao su đến môi trường nước
3.3.1 Ảnh hưởng của rừng Cao su đến khả năng giữ nước
3.3.1.1 Độ ẩm đất dưới rừng Cao su vào mùa khô
Độ ẩm đất dưới rừng Cao su trong mùa khô dao động từ
21,6÷24,2%, trung bình 22,6% với hệ số biến động 34,6% và có xu
hướng tăng lên theo tuổi rừng. Độ ẩm đất dưới rừng Cao su cũng
thay đổi theo độ sâu tầng đất, ở tầng đất mặt có xu hướng khô hơn,
độ ẩm cao nhất ở tầng đất 21÷40cm. Độ ẩm đất dưới rừng Cao su vào
mùa khô cao hơn so với rừng Keo tai tượng nhưng luôn thấp hơn so
với các trạng thái của rừng tự nhiên.
3.3.1.2 Khả năng thấm nước của đất.
Tốc độ thấm nước 5 phút đầu ở rừng Cao su biến động mạnh
từ 10,2÷14,5 mm/phút, trung bình là 12,4 mm/phút, gấp 1,7 lần so
với rừng Keo tai tượng và 1,5 lần so với các trạng thái rừng tự nhiên.
Tốc độ thấm nước bão hòa của đất dưới rừng Cao su dao động từ

98
207
30405060708090100110120130140150160170180190200210
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
m/z >
Abundance
#8185: Hexanal (CAS) $$ n-Hexanal $$ Hexaldehyde $$ Caproaldehyde $$ Capronaldehyde $$ n-Caproaldehyde $$ Caproic aldehyde $$ Hexylaldehyde $$ n-Capronaldehyde $$ 1-hexanal $$ n-C
44
56
72
82
36
100

Hình 1. Khối phổ chất từ mẫu lá Cao su và chất Hexanal gốc
- Hexanal là chất lỏng không màu, mùi trái cây, tỉ trọng là 0,81
g/ml, nhiệt độ hóa lỏng là -20
0
C, nhiệt độ sôi là 130÷131
0
C, là

1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
m/z >
Abundance
#6924: 2-Hexenal, (E)- (CAS) $$ (E)-2-Hexenal $$ n-Hex-trans-2-enal $$ trans-Hex-2-enal $$ trans-2-Hexen-1-al $$ trans-2-Hexenal $$ Leaf aldehyde $$ 2-trans-Hexenal $$ E-2-hexenal
41
55
69
83
98

Hình 2. Khối phổ của chất từ mẫu lá Cao su và trans-2-Hexanal gốc
- trans-2-Hexenal là chất màu vàng nhạt, mùi trái cây, ít trong
nước, tỷ trọng là 0,846 g/ml, nhiệt độ hoá lỏng là 35
0
C, nhiệt độ sôi
là 159
0
C, là một andehyde không no với 6 nguyên tử cacbon trong
phân tử, có nối đôi ở vị trí cacbon số 2, công thức hoá học là C
6
H
10

57,5% ở tuổi 25. Độ xốp rừng đất rừng Cao su lớn hơn rừng keo 6,6 ÷
8,5% nhưng thấp hơn so với các trạng thái rừng tự nhiên. Độ xốp tầng
mặt rừng Cao su giảm dần theo tuổi, điều này có liên quan đến quá
trình khai thác nhựa, việc đi lại làm chặt bí tầng mặt ở rừng Cao su.

15
3.2.5 Thực vật, giun, vi sinh vật và côn trùng dưới rừng Cao su
3.2.5.1 Thực vật tầng thấp dưới rừng Cao su
Kết quả nghiên cứu cho thấy, số loài thực vật trung bình dưới
tán rừng Cao su là 16,2 loài với hệ số biến động là 29,5%, độ che phủ
bình quân của các loài thực vật tầng thấp là 41,5% với hệ số biến
động 46,8%. Số loài thực vật trung bình dưới tán rừng Keo tai tượng
là 21,3 loài với hệ số biến động thấp là 14,3%, độ che phủ bình quân
dưới tán rừng keo là 49,4% với hệ số biến động 27,6%. Như vậy, số
loài thực vật và độ che phủ bình quân của các loài thực vật tầng thấp
của rừng Cao su thấp hơn so với rừng Keo tai tượng, tuy nhiên hệ số
biến động về thành phần loài dưới rừng Cao su lớn gấp hơn hai lần.
3.2.5.2 Mật độ giun đất ở rừng Cao su
Mật độ giun đất mật độ giun đất đều có xu hướng tăng theo
tuổi rừng, dao động từ 4,95÷8,11 con/m
2
, trung bình 6,72 con/m
2
.
Mật độ giun tăng lên theo tuổi rừng, ở tuổi 5 là 4,95 con/m
2
nhưng
sang tuổi 10 đã tăng lên 6,0 con/m
2
, ở tuổi 25 đạt 8,11 con/m

ồng độ thấp, chưa vượt tiêu chuẩn cho phép.
3.2.4.2 Chất độc hại do cây Cao su tạo ra trong đất
Bảng 3. Hàm lượng các chất độc do lá Cao su tạo ra trong đất
Tuổi
(năm)
Số
OTC
Hàm lượng Hexanal
(ppb/kg)
Hàm lượng trans-2-
Hexenal (ppb/kg)
Trung
bình
Hệ số biến
động (%)
Trung
bình
Hệ số biến
động (%)
5 9 1,06 38,2 - -
10 9 2,05 32,6 - -
15
9 3,88 27,5 - -
20 9 4,65 23,1 - -
25
6 4,98 21,3 - -
TB

3,36 28,54
- -

11÷20
cm
21÷40
cm
41÷60
cm
61÷80
cm
TB
Cao su
5 66,7 65,5

61,2

60,6 41,5

59,1
10 61,5 64,4

58,6

59,2 42,2

57,2
15 59,9 64,7

57,5

58,5 41,6


54,9
Rừng
tự
nhiên
P. hồi
62,4 61,4

58,6

54,4 51,1

57,6
N. kiệt
70,2 62,7

60,4

59,5 54,3

61,4
Nghèo
75,8 71,5

66,2

61,7 56,5

66,3
Kết quả kiểm tra bằng tiêu chuẩn t cho thấy, có sự khác biệt rõ
rệt độ xốp đất tầng 0÷60cm giữa rừng Cao su với rừng Keo tai tượng

Cao su ở vùng Bắc Trung Bộ.
Kết quả xác định cường độ xói mòn ở Bắc Trung Bộ bằng
công thức ước lượng của Trường ĐHLN cho thấy, cường độ xói mòn
đất rừng Cao su vùng BTB tăng nhanh theo độ dốc. Với độ dốc 20 độ
thì xói mòn vượt mức 0,7 mm/năm (tương đương 8,4 tấn/ha/năm) cần
thiết phải có những giải pháp bảo vệ đất, chống xói mòn.
Bắc Trung Bộ là vùng có chỉ số xói mòn trung bình là 600.
Trong điều kiện độ dốc dưới 20 độ thì cường độ xói mòn rừng Cao su
vẫn ở mức cho phép 0,59 mm/năm. Tuy nhiên, khi độ dốc ở 20 độ thì
cường độ xói mòn 0,7 mm/năm (tương đương 8,4 tấn/ha/năm), bắt
đầu vượt mức cho phép nên cần thiết phải có các biện pháp bảo vệ
đất. Khi độ dốc là 26 độ thì cường độ xói mòn là 1,64 mm/năm
(tương đương với 19,7 tấn/ha/năm) vượt hơn 2 lần so với mức cho
phép, các giải pháp bảo vệ đất khó có thể khắc phục được xói mòn,
do vậy vùng BTB không nên trồng Cao su với độ dốc ≥ 26 độ.

13
3.2.4 Ảnh hưởng của rừng Cao su đến tính chất hóa học đất
3.2.4.1 Dư lượng các hóa chất trong rừng Cao su
Bảng 2. Dư lượng hoá chất trong đất rừng Cao su và đối chứng
Loại
rừng
Tuổi
(năm)

Số
OTC

2,4-D
(mg/kg)


18,2

0,92 13,6

- -
15 9 0,07

22,1

0,81 19,5

0,01

35,2
20 9 0,06

27,3

0,57 21,4

0,02

28,4
25 6 0,05

35,6

0,34 25,1



-

-
TB 0,06

28,3

0,26 31,0

-

-
Rừng tự nhiên

9 -

-

- -

-

-
Trong kinh doanh rừng Cao su, người ta thường sử dụng chất
diệt cỏ (Glyphosate và 2,4-D) và chất kích mủ (2-Chloroethyl
phosphonic Acid). Kết quả phân tích cho thấy, hàm lượng hoá chất
diệt cỏ Glyphosate trong đất rừng Cao su là 0,75 mg/kg lớn gấp gần 3
lần trong đất rừng keo đối chứng là 0,26mg/kg. Hiện nay ở Việt Nam
chưa có tiêu chuẩn về hàm lượng Glyphosate trong đất, nếu coi giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status