Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi xã hà tân, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------

TRỊNH MINH TUÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI
MỎ ĐÁ VÔI XÃ HÀ TÂN, HUYỆN HÀ TRUNG,
TỈNH THANH HOÁ
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------

TRỊNH MINH TUÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI
MỎ ĐÁ VÔI XÃ HÀ TÂN, HUYỆN HÀ TRUNG,
TỈNH THANH HOÁ
Ngành: Khoa học môi trường

thành. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ
nhiệt tình của ban giám hiệu Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ
nhiệm khoa sau Đại học, cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong khoa Môi
trường đã giúp tôi hoàn thành khóa học của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên
động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,
luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài này tốt hơn, phục vụ
tốt hơn công tác thực tế sau này.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự
nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./.
Tác giả

Trịnh Minh Tuân


ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát......................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ........................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................... 4

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp .........................................................
24
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu, phân tích ............................................................................. 24
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................... 29
2.3.5. Phương pháp đối chiếu, so sánh .............................................................................. 29
2.3.6. Phương pháp chuyên gia.......................................................................................... 30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................
31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu...................................
31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 31
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội......................................................................................... 34
3.2. Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi xã Hà Tân, huyện Hà
Trung.37
3.2.1. Vị trí khu vực, trữ lượng khai thác.......................................................................... 37
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tại mỏ đá vôi xã Hà Tân,
huyện Hà Trung đến môi trường ....................................................................................... 39
3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến
môi trường đất..................................................................................................................... 39
3.3.2. Chất lượng môi trường nước ................................................................................... 44
3.3.3. Chất lượng môi trường không khí........................................................................... 53
3.3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường và sức
khoẻ dân cư qua ý kiến của người dân
................................................................................................ 58
3.4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến
môi trường tại mỏ đá vôi xã Hà Tân
......................................................................................... 63
3.4.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước .......................................................................... 63
3.4.2. Đối với đơn vị hoạt động khoáng sản ..................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................... 72

Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân về ảnh hưởng của hoạt động
khai thác, chế biến đá vôi trên địa bàn xã .................................................................59
Bảng 3.18. Ý kiến của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường............61
tại địa phương............................................................................................................61
Bảng 3.19. Tình trạng sức khỏe của người dân trên địa bàn xã Hà Tân ..................62


5

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chế biến ...................................................... 10
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác lớp xiên gạt chuyển và dòng
thải............. 14
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dòng thải ............ 15
Hình 1.5. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá và dòng thải ............................... 16
Hình 3.1. Vị trí mỏ đá vôi xã Hà Tân, huyện Hà Trung ........................................... 31
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện chỉ số pH ........................................................................ 42
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện hàm lượng OM............................................................... 42
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện hàm lượng NTS ............................................................... 43
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện hàm lượng PTS ................................................................ 43
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng KTS ............................................................... 44
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện chỉ số lượng pH.............................................................. 47
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO ............................................................... 48
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS .............................................................. 48
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD........................................................... 49
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 ......................................................... 49
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện chỉ số Ph....................................................................... 52
Hình 3.13. Biều đồ thể hiện hàm lượng BOD5 ......................................................... 52
Hình 3.14. Biều đồ thể hiện hàm lượng TSS ............................................................ 53
Hình 3.15. Biều đồ thể hiện Colifrom....................................................................... 53

thông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ
1A, 10, 45, 47,
217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu
thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế. Hiện tại, Thanh Hóa có
sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mở thêm sân bay quốc tế sát biển phục vụ
cho Khu kinh tế Nghi Sơn và khách du lịch. Trong quá trình hội nhập và phát
triển đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần sự nghiệp phát triển đất
nước. Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, yêu cầu phải phát
triển cơ sở hạ tầng: Các công trình giao thông, đô thị, các công trình xây dựng
công nghiệp... Ở mỗi công trình đó, vai trò của đá vật liệu xây dựng hết sức
quan trọng. Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường, chủ trương khuyến khích
phát triển Ngành công nghiệp khai thác đá vật liệu xây dựng của Đảng và Nhà
nước là đúng đắn, tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương và đóng góp
một phần vào ngân sách cho tỉnh và Nhà nước. Với chiến lược phát triển công
nghiệp vật liệu xây dựng của tỉnh Thanh Hóa thì việc khai thác chế biến các
mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng được chú trọng hàng đầu.
Mỏ đá vôi xã Hà Tân nằm trên địa bàn xã Hà Tân, huyện Hà Trung,
tỉnh Thanh Hoá. Với sản phẩm chính là đá vôi làm vật liệu xây dựng thông
thường và tận thu đá khối làm đá ốp lát. Hằng năm, mỏ đã cung cấp một khối


lượng đá lớn, đáp ứng nhu cầu sử dụng cho khu vực phía Bắc tỉnh cũng như
các tỉnh lân cận và các vùng phụ cận.
Nhìn chung, trong quá trình khai thác, các doanh nghiệp đã chú trọng
đến công tác phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Các hoạt
động phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường vẫn được duy trì trong mỗi
công đoạn chế biến cũng như trong quá trình khai thác. Bên cạnh những nỗ
lực đó vẫn còn nhiều bất cập xảy ra ảnh hưởng đến môi trường và người dân
xung quanh.
Nên xuất phát từ thực tế đó, được sự cho phép của nhà trường và khoa

- Nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh
giá hiện trạng môi trường;
- Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi tới môi trường;
- Đánh giá được thực trạng môi trường, những kết quả đạt được và
những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý môi trường từ đó đề xuất các
giải pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cơ sở khai thác và sản
xuất đá trên địa bàn xã Hà Tân.
- Bổ sung tư liệu, kinh nghiệm, kỹ năng thực hành cho việc học tập.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn

- Hiểu và nắm được ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá
vôi tới môi trường đất, nước, không khí để từ đó giúp cho các đơn vị tổ chức
khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu
tới môi trường. Tạo cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo
vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã Hà Tân, huyện Hà
Trung, tỉnh Thanh Hoá;
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho
các thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản.


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến
đến con người và sinh vật” [15].
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 127/2014/ NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định
điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ
công nghiệp;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về
vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về việc quản
lý chất thải và phế liệu;


- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2015/N Đ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ -CP Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 24/2017/ TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường;

lượng nước mặt.
+ QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước thải sinh hoạt.
- Thông tư 24/2016/TT- BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất.
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 208/GP-UBND ngày 27/5/2015 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất
tại mỏ đá vôi xã Hà Tân, huyện Hà Trung đối với Doanh nghiệp tư nhân Tân Hải;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 430/GP-UBND ngày 21/11/2014 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất
tại mỏ đá vôi xã Hà Tân, huyện Hà Trung đối với Hợp tác xã công nghiệp Thạch
Bền;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 485/GP-UBND ngày 27/12/2014 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất
tại mỏ đá vôi xã Hà Tân, huyện Hà Trung đối với hợp tác xã công nghiệp Tân Sơn
xã Hà Tân;
- Công văn số 9064/UBND-CN ngày 16/8/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản
tại các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.
1.3. Tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới
Thời Trung cổ, đá vôi là một loại vật liệu rất phổ biến bởi nó có tính chất
cứng, bền và dễ dàng liên kết tại bề mặt tiếp xúc. Nhiều nhà thờ Trung cổ và lâu đài
ở Châu Âu đã được làm bằng đá vôi, Đá Bia là một dạng phổ biến của đá vôi cho
các tòa nhà thời trung cổ ở miền Nam nước Anh.
Mặt khác đá vôi chiếm khoảng 10% tổng khối lượng của tất cả các đá trầm
tích, đo đó đá vôi rất phổ biến trong kiến trúc, đặc biệt ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
Nhiều nơi trên thế giới bao gồm cả các kim tự tháp và các công trình liên quan phức
tạp ở Giza,



Hàm lượng (%)
Fe2O3
MgO

Tràng Kênh (Hải
55,44
0,2
0,48
0,4
Phòng)
Chùa Trầm (Hà Nội)
55,33
0,23
0,1
0,41
Núi Voi (Thái Nguyên) 50,57
0,87
0,63
0,65
mỏ đá vôi xã Hà Tân
52,6
0,76
0,61
1,45
(Thanh Hóa)
Diễn Châu (Nghệ An)
50,51
1,24
0,24


Bụi, tiếng ồn
Đá hộc, đá khối

Xuất bán

Bụi, tiếng ồn

Đá nguyên liệu
Xúc bốc lên
xe ô tô vận
chuyển

Bãi tập kết đá

Bụi, khí thải , tiếng ồn

Dây chuyền
nghiền, sàng

Đá thành phẩm

Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác.

Xuất bán,
vận chuyển


*Sơ đồ công nghệ chế biến đá.
Đá nguyên liệu


- Khối lượng công tác mở vỉa nhỏ, không đảm bảo duy trì được các thông số
kỹ thuật và an toàn.
- Sử dụng hệ thống đường hiện có hoặc thiết kế, thi công tuyến đường tạm với
chất lượng thấp, không tuân thủ theo các quy chuẩn, quy phạm.
- Trong đó phương pháp mở vỉa thường là làm đường lên núi theo kiểu hào
bán hoàn chỉnh, độ dốc lớn, mục đích để di chuyển thiết bị khoan lên tầng. Một số
mỏ chỉ làm các đường công vụ lên núi theo hình thức kè đá tạo thành các bậc để
người đi lại, mang vác các dụng cụ khai thác lên núi như búa khoan tay, choòng
khoan. Một số mỏ được thiết kế đường hào mở vỉa để đưa các thiết bị khai thác lên
tầng phục vụ khai thác nhưng trong thực tế không thi công theo đúng thết kế mở vỉa
được phê duyệt.
- Về tầng công tác đầu tiên và xén chân tuyến cải tạo sườn núi, các mỏ đều
thiết kế tầng công tác đầu tiên theo hệ thống khai thác lớp xiên cắt tầng nhỏ và chân
tuyến được xén tạo điều kiện thuận lợi cho tập kết, bốc xúc đá tại chân tuyến đảm
bảo an toàn nhưng trong thực tế tầng công tác và chân tuyến không được thi công.
Nguyên nhân các mỏ không thực hiện tốt khâu mở vỉa, làm đường lên núi, tạo
tầng công tác đầu tiên, xén chân tuyến là do những nguyên nhân:
- Việc mở các hào chung ngoài biên giới mỏ cũng gặp nhiều vướng mắc do
không nằm trong ranh giới mỏ được cấp phép dẫn đến việc sử dụng đất, đền bù giải
phóng mặt bằng khi xây dựng đường hào gặp khó khăn do sự không thống nhất về
cơ chế chính sách cũng như việc phối hợp giữa các ngành.
- Diện tích mỏ nói chung và diện tích thân khoáng nhỏ hẹp, độ cao của mỏ lớn,
địa hình phân cắt phức tạp, khó khăn cho công tác đào tuyến hào lên núi.
- Mặt khác xung quanh biên giới được phép khai thác cũng là tài nguyên đá,
khi mở hào chung cho mỏ thì cũng phải mở trên vùng có tài nguyên vì vậy càng khó
khăn cho công tác quản lý nhà nước.
- Bên cạnh đó nhiều vị trí điểm mỏ nằm trong khu vực có mật độ mỏ cao, các
mỏ có biên giới liền kề nhau nên khó có không gian để thiết kế hay thi công tuyến
đường hào mở mỏ hoàn chỉnh mà không chồng lấn lên diện tích của mỏ liền kề.

đến chập tầng, không duy trì được hệ thống khai thác. Việc khai thác tự do hệ thống


khai thác bị phá vỡ xẩy ra ở hầu hết các mỏ trong phạm vi từ chân núi lên đến đỉnh
núi, vì vậy không thể áp dụng được hệ thống khai thác lớp bằng ở giai đoạn sau.
Mà nguyên nhân của việc các mỏ khấu theo hình thức tự do, không tuân thủ
một hệ thống khai thác cơ bản nào ở các mỏ đá trên địa bàn là:
- Do quan điểm của các doanh nghiệp khai thác mỏ, chú trọng về năng suất và
lợi nhuận, ít quan tâm đến các lĩnh vực về kỹ thuật khai thác, không tổ chức khai
thác mỏ một cách khoa học.
- Trình độ chuyên môn Giám đốc điều hành mỏ của các đơn vị khai thác mỏ
còn yếu, chưa có kinh nghiệm, nhiều lúc còn mang tính hình thức.
- Công việc mở vỉa, đầu tư xây dựng ban đầu của các mỏ không được quan
tâm thực hiện bài bản theo đúng thiết kế từ ban đầu như đã phân tích trên.
- Đặc điểm của mỏ đá vật liệu xây dựng thường có độ cứng tương đối lớn, địa
hình phức tạp, sau khi thực hiện công đoạn nổ mìn là tạo được sản phẩm dưới dạng
thô vì vậy các đơn vị khai thác tập trung chạy đua theo sản phẩm, chạy đua theo
năng suất, ít chú trọng đến công tác cải tạo tầng công tác một cách thường xuyên vì
vậy các thông số của hệ thống khai thác bị phá vỡ. Tầng bị chập; khi sửa chữa cải
tạo trả lại tầng công tác cũ thì chi phí cải tạo tăng.
- Sự quản lý Nhà nước về hoạt động khai thác còn nhiều hạn chế. Với các điểm
mỏ khai thác đá trên địa bàn thì số lượng các điểm mỏ là quá lớn, mật độ dầy đặc ở
mỗi khu vực tập trung nhưng các khu vực lại nằm phân tán rải rác ở khắp toàn tỉnh
gây khó khăn cho công tác quản lý của địa phương.
Các hệ thống khai thác đang được áp dụng tại các mỏ khai thác đá vôi hiện nay:


Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác lớp xiên gạt chuyển và dòng
thải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status